|
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn bổ sung thực hiện thí điểm trao quyền sử dụng và trách nhiệm bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh cho đơn vị cơ sở quốc doanh theo Chỉ thị số 316-CT ngày 01-9-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 41/TC-VKH hướng dẫn thực hiện thí điểm trao quyền sử dụng, trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn sản xuất kinh doanh cho đơn vị cơ sở quốc doanh theo chỉ thị số 316/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, nay hướng dẫn bổ sung một số điểm: cụ thể như sau:
I. VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG GIAO NHẬN VỐN Đối với các xí nghiệp Trung ương, Hội đồng giao nhận vốn do Bộ trưởng trực tiếp quản lý ngành ra quyết định thành lập sau khi có sự thoả thuận với Bộ Tài chính. Đối với các xí nghiệp địa phương, Hội đồng giao nhận vốn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu ra quyết định thành lập.
II.VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ VỐN NHÀ NƯỚC GIAO CHO XÍ NGHIỆP Việc loại trừ các loại vốn không tính vào tổng số vốn Nhà nước giao cho xí nghiệp cần lưu ý một số điểm sau đây: 1. Các khoản phải thanh toán, phải trả được loại trừ về nguyên tắc bao gồm: các khoản phải trả người bán, các khoản tiền người mua ứng trước, các khoản phải trả các đơn vị nội bộ, các khoản phải nộp ngân sách, các khoản phải thanh toán với công nhân viên chức về tiền lương và bảo hiểm xã hội v.v... Tuy nhiên, khi tính toán, xác định tổng số vốn Nhà nước giao chỉ được trừ các khoản phải thanh toán, phải trả đã xác minh có chủ nợ. Những khoản không xác minh được chủ nợ thì phải tính vào vốn giao (vốn ngân sách cấp). Trường hợp sau khi giao vốn mới xác minh được chủ nợ thì số tiền phải trả các khoản nợ đó được tính giảm vốn giao (vốn ngân sách cấp). 2. Các quỹ khen thưởng, phúc lợi, được loại trừ khi tính toán vốn Nhà nước giao chỉ gồm quỹ khen thưởng, phúc lợi, trích lập từ lợi nhuận để lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thu nộp với ngân sách Nhà nước. Các loại quỹ xí nghiệp khác như quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự trữ, quỹ rủi ro, quỹ bảo toàn vốn, quỹ khen thưởng xuất khẩu v.v... đều phải tính vào vốn Nhà nước giao. 3. Trường hợp đến thời điểm giao vốn xí nghiệp chưa phân phối hết lợi nhuận thực hiện thì toàn bộ số lợi nhuận thực hiện tạm thời được tính vào vốn Nhà nước giao (vốn ngân sách cấp). Sau khi giao vốn căn cứ vào kết quả phân phối lợi nhuận thực hiện được cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính duyệt y để xử lý theo quy định sau đây: Lợi nhuận phải nộp ngân sách và lợi nhuận để lại để trích lập 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi được tính giảm vốn Nhà nước giao. Lợi nhuận để lại trích lập quỹ phát triển sản xuất vẫn thuộc vốn Nhà nước giao, nhưng ghi giảm vốn ngân sách cấp, ghi tăng vốn xí nghiệp bổ sung.
III. VỀ VIỆC TÍNH TOÁN, XÁC ĐỊNH VỐN NGÂN SÁCH CẤP VÀ VỐN XÍ NGHIỆP BỔ SUNG Việc tính toán để phân định tổng số vốn Nhà nước giao thành vốn ngân sách cấp và vốn xí nghiệp bổ sung được tiến hành theo quy định dưới đây: 1. Do trước đây vốn cố định, vốn lưu động ở xí nghiệp được phản ánh chung trên một tài khoản kế toán (85.1 vốn cố định, 85.2 vốn lưu động) nên khi tính toán, xác định vốn cố định, vốn lưu động thuộc nguồn vốn xí nghiệp bổ sung phải căn cứ vào chứng từ, sổ kế toán để chứng minh số vốn xí nghiệp đã bổ sung từ các quỹ của xí nghiệp. Mọi trường hợp không chứng minh được bằng chứng từ, tài liệu kế toán đều phải tính vào vốn ngân sách cấp. 2. Các loại vốn vay sau khi đã trả hết nợ vay và lãi suất tiền vay được phân định thành vốn ngân sách cấp và vốn xí nghiệp bổ sung theo quy định sau đây: a. Đối với các loại vay nước ngoài dùng để đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị, dây chuyền công nghệ thì xử lý như sau: Trường hợp Nhà nước đứng ra vay và cấp phát vốn vay đó cho xí nghiệp thì giá trị còn lại của tài sản cố định đầu tư bằng nguồn vốn vay đó được tính vào vốn ngân sách cấp. Trường hợp Ngân hàng ngoại thương đứng ra vay hoặc bảo lãnh trả nợ thay cho xí nghiệp mà xí nghiệp đã trả hết nợ vay và lãi suất tiền vay trong nước thì giá trị còn lại của tài sản cố định được tính vào vốn ngân sách cấp. Trường hợp xí nghiệp tự vay, tự trả trực tiếp thì căn cứ vào các nguồn vốn xí nghiệp dùng để trả nợ nước ngoài sau đây để xử lý: Nếu xí nghiệp dùng lợi nhuận thực hiện và khấu hao cơ bản của tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách cấp và nguồn vốn vay đó để trả nợ vay và lãi suất tiền vay thì giá trị còn lại của tài sản cố định được tính vào vốn ngân sách cấp. Nếu xí nghiệp dùng lợi nhuận để lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thu nộp ngân sách và khấu hao cơ bản của tài sản cố định thuộc nguồn vốn xí nghiệp bổ sung để trả nợ vay và lãi suất tiền vay thì giá trị còn lại của tài sản cố định tính vào vốn xí nghiệp bổ sung. b. Đối với các loại vốn vay trong nước thì xử lý theo từng trường hợp dưới đây: Vốn vay dài hạn ngân hàng để xây dựng cơ bản trả bằng lợi nhuận thực hiện, khấu hao cơ bản của tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách cấp và nguồn vốn vay đó mà đã trả hết nợ vay và lãi suất tiền vay thì giá trị còn lại của tài sản cố định được tính vào vốn ngân sách cấp. Vốn vay dài hạn Ngân hàng để xây dựng cơ bản trả bằng lợi nhuận để lại và khấu hao cơ bản của tài sản cố định thuộc nguồn vốn xí nghiệp bổ sung mà đã trả hết nợ vay và lãi suất tiền vay thì giá trị còn lại của tài sản cố định được tính vào vốn xí nghiệp bổ sung. Mọi loại vay khác của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ bản sau khi đã trả hết nợ vay và lãi suất tiền vay thì cũng được phân định thành vốn ngân sách cấp vốn và vốn xí nghiệp bổ sung như hướng dẫn đối với vay dài hạn Ngân hàng nêu trên. 3. Đối với vốn cố định xây dựng, mua sắm bằng phí uỷ thác của các đơn vị làm trung gian xuất nhập khẩu hoặc chi từ phí lưu thông, từ giá thành, từ phí nghiệp vụ ngân hàng thì giá trị còn lại của tài sản cố định được tính vào vốn ngân sách cấp. 4. Đối với các khoản chênh lệch giá (chênh lệch giá TSCĐ, vật tư hàng hoá tồn kho qua các lần điều chỉnh giá thống nhất của Nhà nước hoặc đơn vị tự điều chỉnh giá) và chênh lệch tỷ giá theo quy định của ngân hàng được phân chia vào vốn ngân sách cấp và vốn xí nghiệp bổ sung theo quy định sau đây: a) Vốn cố định thuộc mỗi nguồn vốn đều phải tính theo giá tài sản cố định đã được đánh giá lại tại thời điểm kiểm kê 0 giờ ngày 01-01-1990 và giá thực tế mua sắm, xây dựng sau 01-01-1990. b) Chênh lệch giá vật tư hàng hoá tồn kho và chênh lệch tỷ giá phát sinh từ 01-10-1985 đến nay được phân chia vào vốn ngân sách cấp và vốn xí nghiệp bổ sung căn cứ vào tỷ trọng giữa hai loại nguồn vốn (vốn lưu động) ở các thời điểm điều chỉnh tăng giá vật tư, hàng hoá và đánh giá lại vốn sản xuất kinh doanh. 5. Các khoản chênh lệch giá khác mà xí nghiệp đã tăng vốn mà không phân biệt theo từng nguồn vốn thì số vốn tăng thêm đó được tính vào vốn ngân sách cấp. 6. Riêng đối với các ngân hàng, chênh lệch giá hình thành qua các lần điều chỉnh tăng giá vật tư, hàng hoá đã ghi tăng số dư nợ vay cho xí nghiệp thì tính vào vốn ngân sách cấp./. |
Thông tư
Hướng dẫn bổ sung thực hiện thí điểm trao quyền sử dụng và trách nhiệm bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh cho đơn vị cơ sở quốc doanh theo Chỉ thị số 316-CT ngày1/9/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Số hiệu: 51-TC/VKH
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/10/1990
- Ngày hiệu lực
- 27/10/1990
- Người ký
- Hồ Tế
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.