Thông tư

Hướng dẫn thực hiện việc khuyến khích đối với các địa phương giao nộp thuốc lá nguyên liệu cho Trung ương

Số hiệu: 51 TC/CNB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
17/12/1984
Ngày hiệu lực
1/1/1984
Người ký
Lý Tài Luận
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện việc khuyến khích đối với các địa phương giao nộp thuốc lá nguyên liệu cho Trung ương

_____________________________

 Chỉ thị số 98/HĐBT ngày 30 tháng 3 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về nhiệm vụ phát triển sản xuất công nghiệp thực phẩm có quy định chính sách đối với cây thuốc lá như sau:  “ ... cung ứng lại cho địa phương 2 ( hai ) bao trên 1 kg thuốc lá khô giao nộp theo kế hoạch và 20 ( hai mươi ) bao trên 1 kg thuốc lá khô vượt ( hoặc ngoài kế hoạch ) với giá bán buôn công nghiệp trừ 30% giá trị thu quốc doanh của mỗi bao thuốc lá “ và tại công văn số 3539/V3 ngày 16/7/1984 của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng đã thông báo nội dung cuộc họp do đồng chí Đỗ Mười chủ trì với các tỉnh Hà Nam Ninh, Hà Bắc, thành phố Hà nội và các ngành giải quyết một số vấn đề liên quan đến cây thuốc lá.

Căn cứ vào tinh thần và nội dung quy định trong các văn bản trên và sau khi trao đổi thống  nhất với Bộ Công nghiệp thực phẩm, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc khuyến khích đối với các địa phương giao nộp thuốc lá nguyên liệu cho Trung ương như sau:

1. Đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích theo quy định tại điểm 6 Chỉ thị số 98/HĐBT là các địa phương được giao kế hoạch sản xuất và kế hoạch cung ứng nguyên liệu thuốc lá khô cho các Nhà máy của Trung ương chế biến thuốc lá cao.

Các đơn vị quốc doanh, tập thể và cá nhân khác có nguyên liệu thuốc lá khô từ các nguồn tự  sản xuất, tịch thu hàng lậu... đến giao cho nhà máy chế biến thì được thanh toán theo giá khuyến khích, không được hưởng chế độ đối lưu theo Chỉ thị số 98/HĐBT nói trên.

2. Việc xác định mức kế hoạch giao nộp nguyên liệu cho Trung ương phải căn cứ vào Quyết định số 59/TTg ngày 13/3/1981 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức giao nộp nông sản ổn định của các địa phương cho Trung  ương. Mức kế hoạch này chỉ áp dụng cho năm 1984, còn từ năm 1985 trở đi phải theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao hàng năm.

3. Để khuyến khích các địa phương giao nộp nguyên liệu tốt cho các nhà máy chế biến, chủng loại thuốc lá bao khuyến khích sẽ được trả theo cấp thuốc lá nguyên liệu giao cho các nhà máy.

4. Phần sản phẩm khuyến khích tuỳ theo yêu cầu của các địa phương có thể được thanh toán bằng hiện vật như hiện nay hoặc quy hiện vật ra giá trị để thanh toán bằng tiền, trường hợp các địa phương muốn thanh toán bằng tiền thì mức thanh toán cho 1 bao thuốc lá tính như sau:

Mức khuyến khích     =    50% thu        +   chiết khấu thương nghiệp trên giá

1 bao thuốc lá              quốc doanh            bán lẻ Nhà nước quy định

Ví dụ:  Căn cứ vào phẩm cấp thuốc của địa phương A giao cho Trung  ương xác định được khuyến khích lại bằng thuốc lá Sông Cầu với giá bán lẻ Nhà nước quy định 15đ/bao, chiết khấu thương nghiệp 4,5%, thu quốc doanh là 12đ/bao thì mức thanh toán khuyến khích một bao thuốc lá Sông Cầu là : 6,673đ/bao.

Trong đó: + 50% thu quốc doanh ( 12đ   x  50% ) là 6,000đ/bao

                + 4,5% chiết khấu thương nghiệp ( 15đ  x  4,5% ) là 0,675đ/bao

5. Các nhà máy thuốc lá của Trung ương sẽ thanh toán trực tiếp cho ngân sách địa phương  khoản khuyến khích bằng tiền hoặc bằng hiện vật theo quy định nói ở trên. Căn cứ vào hợp đồng thu mua nguyên liệu, nhà máy kế hoạch hoá số tiềnkhuyến khích này trong kế hoạch tài chính hàng năm và quyết toán số giảm thu quốc doanh hàng tháng với cơ quan thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp Trung ương đóng tại địa phương. Khoản thu khuyến khích giao nộp thuốc lá nguyên liệu cho Trung ương ( bằng tiền hoặc bằng hiện vật ) là nguồn thu của ngân sách địa phương nên  phải kế hoạch hoá và quyết toán theo chế độ hiện hành.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 1 năm 1984. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần phản ảnh cho Liên Bộ Tài chính - Công nghiệp thực phẩm biết để giải quyết./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.