Thông tư

Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước

Số hiệu: 51/2026/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
13/5/2026
Ngày hiệu lực
13/5/2026
Người ký
Tạ Anh Tuấn
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 140/2026/NĐ-CP của Chính phủ về Báo cáo tài chính nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Kho bạc Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn biểu mẫu, lập, gửi, kiểm tra tính cân đối, hợp lý, hợp lệ Báo cáo cung cấp thông tin tài chính; nội dung, phương pháp lập các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính nhà nước; các giao dịch nội bộ phải loại trừ; điều chỉnh; kiểm tra việc lập Báo cáo tài chính nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bộ Tài chính.

2. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là “Sở Tài chính”).

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là “Ủy ban nhân dân cấp xã”).

2

Điều 3. Phân cấp lập Báo cáo tài chính nhà nước

1. Bộ Tài chính giao Kho bạc Nhà nước:

a) Tổ chức lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo quy định.

b) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số để xây dựng, nâng cấp Hệ thống thông tin phục vụ lập Báo cáo tài chính nhà nước, đáp ứng công tác quản lý tập trung, thống nhất và đảm bảo Hệ thống hoạt động thông suốt, kịp thời, chính xác, tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật và an toàn thông tin.

2. Kho bạc Nhà nước khu vực giúp Kho bạc Nhà nước lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

BÁO CÁO CUNG CẤP THÔNG TIN TÀI CHÍNH

Điều 4. Biểu mẫu, nội dung Báo cáo cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc

1. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Bộ Tài chính:

a) Báo cáo được lập theo Mẫu số C01a/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này phản ánh thông tin về tiền và các khoản tương đương tiền, thu, chi ngân sách nhà nước và các thông tin tài chính nhà nước khác có liên quan chưa được phản ánh trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị.

b) Báo cáo được lập theo Mẫu số C01b/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này phản ánh thông tin về nợ của Chính phủ thông qua phát hành các công cụ nợ tại thị trường trong nước.

c) Báo cáo được lập theo Mẫu số C02/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Trung ương quản lý (không bao gồm vốn nhà nước tại các doanh nghiệp đã được hợp nhất vào Báo cáo tài chính hợp nhất của các đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, không bao gồm vốn nhà nước tại ngân hàng và các tổ chức tài chính).

d) Báo cáo được lập theo Mẫu số C03/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về vốn nhà nước tại ngân hàng và các tổ chức tài chính do Trung ương quản lý (không bao gồm vốn nhà nước tại các

tổ chức tài chính là đơn vị kế toán độc lập thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc hoặc đơn vị mà Báo cáo tài chính được tổng hợp vào Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, không bao gồm Quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp; Quỹ Tích lũy trả nợ).

d) Báo cáo được lập theo Mẫu số C04/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về nợ trong nước khác của Chính phủ (không bao gồm nợ theo các công cụ nợ của Chính phủ phát hành tại thị trường trong nước).

e) Báo cáo được lập theo Mẫu số C05/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh các thông tin về nợ nước ngoài của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh.

g) Báo cáo được lập theo Mẫu số C06/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh các thông tin về dự trữ quốc gia.

h) Báo cáo được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán nghiệp vụ thuế nội địa để phản ánh các thông tin về tiền (nếu có), phải thu, phải trả; số thu thuế và các khoản thu nội địa khác giao cơ quan thuế quản lý.

i) Báo cáo được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phản ánh các thông tin về tiền (nếu có), phải thu, phải trả, số thu thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

k) Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 108/2025/TT-BTC) và Báo cáo được lập theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù (nếu có).

2. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương gồm:

a) Trường hợp đơn vị áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 24/2024/TT-BTC): Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC.

b) Trường hợp đơn vị áp dụng Chế độ kế toán khác (không phải Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp): Báo cáo tài chính được lập theo Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị.

3. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc Trung ương (không bao gồm Bộ Tài chính) gồm:

a) Trường hợp đơn vị lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC: Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC và Báo cáo lập theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù (nếu có).

b) Trường hợp đơn vị lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định khác (không theo quy định tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC): Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo văn bản hướng dẫn áp dụng cho đơn vị. Riêng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi thêm Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC và Báo cáo lập theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù, nếu có (phạm vi hợp nhất các báo cáo này gồm báo cáo tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mà chưa được tổng hợp vào báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).

4. Giám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn chi tiết các đối tượng được nêu tại khoản 1, khoản 4 Điều 2 Thông tư này để cung cấp thông tin bổ sung (trường hợp cần thiết) để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.

5. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, Kho bạc Nhà nước lập và công khai danh sách đơn vị kế toán cấp trên cao nhất và đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương của năm trước liền kề theo Mẫu số D01/DS - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Kho bạc Nhà nước công khai danh sách này trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước.

Điều 5. Biểu mẫu, nội dung Báo cáo cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh

1. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Kho bạc Nhà nước khu vực: Báo cáo được lập theo Mẫu số C01A/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về tiền và các khoản tương đương tiền, thu, chi ngân sách địa phương và các thông tin tài chính khác của Nhà nước (bao gồm ngân

5

sách cấp tỉnh, cấp xã) chưa được phản ánh trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị cấp tỉnh, cấp xã.

2. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của Sở Tài chính

a) Báo cáo theo Mẫu số C07/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin về vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp do địa phương quản lý (không bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức tài chính là đơn vị kế toán độc lập thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh hoặc đơn vị mà Báo cáo tài chính được tổng hợp vào Báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc đối tượng cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh); nợ của chính quyền địa phương.

b) Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2024/TT- BTC (trường hợp là đơn vị kế toán độc lập) hoặc Báo cáo tài chính hợp nhất theo hướng dẫn Thông tư số 108/2025/TT-BTC và Báo cáo được lập theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù, nếu có (trường hợp là đơn vị kế toán cấp trên cao nhất).

3. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của cơ quan thuế: Được lập theo hướng dẫn tại Chế độ kế toán nghiệp vụ thuế nội địa để phản ánh thông tin về tiền (nếu có), phải thu, phải trả, số thu thuế và các khoản thu nội địa khác giao cơ quan thuế quản lý.

4. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán độc lập (không bao gồm Sở Tài chính) thuộc cấp tỉnh, cấp xã, gồm:

a) Trường hợp đơn vị áp dụng Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp: Báo cáo tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC.

b) Trường hợp đơn vị áp dụng Chế độ kế toán khác (không phải Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp): Báo cáo tài chính được lập theo Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị.

5. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị kế toán cấp trên cao nhất (không bao gồm Sở Tài chính) thuộc cấp tỉnh, cấp xã, gồm:

a) Trường hợp đơn vị lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo hướng dẫn Thông tư số 108/2025/TT-BTC: Báo cáo tài chính hợp nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC và Báo cáo thông tin theo Mẫu số C08/CCTT - Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phản ánh thông tin chi tiết về tài sản, chi phí theo lĩnh vực, tài sản cố định đặc thù (nếu có).

b) Trường hợp đơn vị lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định khác

(không theo quy định tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC): Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo chế độ áp dụng tại đơn vị.

6. Giám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn chi tiết các đối tượng nêu tại khoản 2, khoản 4 Điều 2 Thông tư này cung cấp các thông tin bổ sung (trường hợp cần thiết) để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.

7. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, Sở Tài chính lập danh sách đơn vị kế toán cấp trên cao nhất và đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh của năm trước liền kề, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách đơn vị kế toán cấp trên cao nhất và đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp xã của năm trước liền kề theo mẫu D01/DS – Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Danh sách này được gửi trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước theo định dạng do Kho bạc Nhà nước thông báo hoặc gửi bằng bản giấy cho Kho bạc Nhà nước được giao quản lý địa bàn. Việc gửi danh sách trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về giao dịch điện tử, giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Kho bạc Nhà nước khu vực công khai danh sách này trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước.

Điều 6. Gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính

Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được gửi trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước (trừ các báo cáo mật) theo định dạng do Kho bạc Nhà nước thông báo trên Trang thông tin điện tử Hệ thống Tổng kế toán nhà nước. Việc gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về giao dịch điện tử, giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Hình thức gửi báo cáo giấy chỉ được áp dụng trong trường hợp đơn vị cung cấp báo cáo mật hoặc chưa có chữ ký số, chưa có kết nối Internet để thực hiện giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước theo quy định. Kho bạc Nhà nước các cấp tiếp nhận, lưu trữ các báo cáo theo quy định của pháp luật. Việc tiếp nhận, lưu trữ các báo cáo mật được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 7. Tiếp nhận, kiểm tra Báo cáo cung cấp thông tin tài chính

1. Sau khi tiếp nhận Báo cáo cung cấp thông tin tài chính, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận báo cáo, Kho bạc Nhà nước các cấp kiểm tra báo cáo, đảm bảo:

a) Báo cáo được tiếp nhận là báo cáo của các đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước.

b) Báo cáo được phê duyệt đúng thẩm quyền.

c) Đầy đủ các biểu mẫu báo cáo theo quy định.

d) Số liệu chỉ tiêu tổng hợp bằng tổng số liệu chỉ tiêu chi tiết.

d) Tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn (đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính là Báo cáo tài chính/Báo cáo tài chính hợp nhất).

e) Chỉ tiêu được trình bày trên các biểu mẫu báo cáo khác nhau phải có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

g) Số liệu so sánh trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm nay khớp với số liệu trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm trước, trường hợp có sự khác biệt phải thuyết minh, giải trình chênh lệch.

2. Trường hợp báo cáo đảm bảo các nội dung kiểm tra: Kho bạc Nhà nước các cấp thông báo tiếp nhận báo cáo thành công.

3. Trường hợp báo cáo không đảm bảo các nội dung kiểm tra: Kho bạc Nhà nước các cấp từ chối báo cáo, đồng thời, thông báo rõ lý do. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm phối hợp, giải trình và gửi lại báo cáo trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Kho bạc Nhà nước các cấp.

Mục 2

BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

Điều 8. Kỳ lập Báo cáo tài chính nhà nước

Báo cáo tài chính nhà nước được lập theo kỳ kế toán năm tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

Trường hợp Báo cáo tài chính nhà nước tính có kỳ kế toán năm không bắt đầu từ ngày 01 tháng 01, cần nêu rõ lý do và Báo cáo tài chính nhà nước tính không trình bày số liệu so sánh các khoản mục năm trước.

Điều 9. Nội dung, phương pháp lập các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính nhà nước

1. Nội dung

Nội dung các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính nhà nước được hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phương pháp lập

a) Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước được lập theo các bước sau:

8

Bước 1: Tổng hợp, rà soát xác định số liệu các giao dịch nội bộ phải loại trừ, điều chỉnh theo Bảng B01/THCT - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Bước 2: Hợp cộng, loại trừ, điều chỉnh (nếu có) các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước được hướng dẫn tại Bảng B02/THCT – Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Trong đó:

+ Hợp cộng: Các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước được hợp cộng từ các chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo cung cấp thông tin tài chính trong phạm vi lập báo cáo; riêng đối với Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc hợp cộng thêm các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh. Nội dung hợp cộng được hướng dẫn tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Loại trừ: Loại trừ số liệu giao dịch nội bộ đã được xác định tại bước 1 của các chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước.

+ Điều chỉnh: Điều chỉnh số đầu kỳ/kỳ trước, số trong kỳ, số cuối kỳ các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước (nếu có).

Bước 3: Tổng hợp và trình bày các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước theo mẫu biểu được quy định tại Nghị định số 140/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về Báo cáo tài chính nhà nước.

b) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp. Các chỉ tiêu trên báo cáo này được tổng hợp theo hướng dẫn tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước

- Căn cứ Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và tình hình kinh tế - xã hội của cả nước, của địa phương để tổng hợp thông tin trên Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước.

- Các chỉ tiêu trên Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước được tổng hợp theo hướng dẫn tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

9

Điều 10. Giao dịch nội bộ được loại trừ

1. Các giao dịch nội bộ được loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc gồm:

a) Bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp Trung ương và ngân sách cấp tỉnh.

b) Ngân sách trung ương vay các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; phí giữa ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh vay ngân quỹ nhà nước.

c) Chính phủ cho địa phương vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.

d) Chi, tạm ứng kinh phí hoạt động; chi, tạm ứng, ứng trước kinh phí chương trình dự án, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản,... từ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp Trung ương thuộc đối tượng mà Báo cáo tài chính/Báo cáo tài chính hợp nhất của các cơ quan, đơn vị, tổ chức đó được tổng hợp vào Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.

2. Các giao dịch nội bộ loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh gồm:

a) Bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã.

b) Chi, tạm ứng kinh phí hoạt động; chi, tạm ứng, ứng trước kinh phí chương trình dự án, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản,... từ nguồn ngân sách nhà nước địa phương cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức địa phương thuộc đối tượng mà Báo cáo tài chính/Báo cáo tài chính hợp nhất của các cơ quan, đơn vị, tổ chức đó được tổng hợp vào Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.

Điều 11. Điều chỉnh Báo cáo tài chính nhà nước

1. Đối với Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc

Các sai sót của kỳ hiện tại được phát hiện trong kỳ phải được sửa chữa trước khi Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc được báo cáo Quốc hội. Trường hợp phát hiện sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc (sai sót dẫn đến sai lệch thông tin, ảnh hưởng đến quyết định của người đọc báo cáo) của các kỳ báo cáo trước sau khi đã được báo cáo Quốc hội thì thực hiện điều chỉnh số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần trên báo cáo năm đầu tiên sau khi phát hiện sai sót.

2. Đối với Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh

Các sai sót của kỳ hiện tại được phát hiện trong kỳ phải được sửa chữa trước khi Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp phát hiện sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh (sai sót dẫn đến

sai lệch thông tin, ảnh hưởng đến quyết định của người đọc báo cáo) của các kỳ báo cáo trước sau khi đã được báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh thì thực hiện điều chỉnh số dư đầu kỳ của tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần trên báo cáo năm đầu tiên sau khi phát hiện sai sót.

Điều 12. Kiểm tra việc lập Báo cáo tài chính nhà nước

1. Nội dung kiểm tra

a) Kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận Báo cáo cung cấp thông tin tài chính: Đảm bảo tiếp nhận đầy đủ Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức nêu tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.

b) Kiểm tra việc tổng hợp, điều chỉnh Báo cáo tài chính nhà nước đảm bảo báo cáo được hợp cộng đầy đủ từ Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, các giao dịch nội bộ được loại trừ đầy đủ trong phạm vi lập Báo cáo tài chính nhà nước theo quy định tại Thông tư này.

c) Kiểm tra việc hoàn thiện báo cáo và gửi cơ quan có thẩm quyền đảm bảo báo cáo được gửi cơ quan có thẩm quyền đã tiếp thu ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và đầy đủ danh mục báo cáo theo quy định.

2. Cơ quan kiểm tra

a) Bộ Tài chính kiểm tra Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.

b) Kho bạc Nhà nước kiểm tra Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.

3. Cơ quan kiểm tra có quyết định kiểm tra, trong đó ghi rõ nội dung, thời gian kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra và các kết luận trong biên bản kiểm tra. Đơn vị được kiểm tra phải cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết, giải trình theo yêu cầu của đoàn kiểm tra trong phạm vi nội dung kiểm tra, thực hiện nghiêm chỉnh các kiến nghị của đoàn kiểm tra phù hợp với chế độ hiện hành trong phạm vi trách nhiệm của mình.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 5 năm 2026 và được áp dụng đối với việc lập Báo cáo tài chính nhà nước năm 2025 trở đi.

Riêng quy định về việc lập và gửi danh sách đơn vị kế toán cấp trên cao nhất và đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước của năm trước liền kề được áp dụng từ Báo cáo tài chính nhà nước năm 2026 trở đi.

2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 133/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước;

b) Thông tư số 39/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 133/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước.

3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Tạ Anh Tuấn

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- KBNN các khu vực; Thuế tỉnh, thành phố; Sở Tài chính, các sở, ban, ngành trực thuộc các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Chi nhánh Phát hành sách;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KBNN (150bản).

(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Phụ lục I

BÁO CÁO CUNG CẤP THÔNG TIN TÀI CHÍNH

I. Danh mục Báo cáo cung cấp thông tin tài chính (không bao gồm Báo cáo cung cấp thông tin tài chính đã được hướng dẫn tại Chế độ kế toán của đơn vị)

TT Ký hiệu biểu mẫu Tên biểu mẫu Kỳ hạn lập báo cáo Đơn vị lập
1 C01a/CCTT Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm ... Năm KBNN/KBNN khu vực
2 C01b/CCTT Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm ... Năm KBNN
3 C02/CCTT Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm ... Năm Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước
4 C03/CCTT Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm ... Năm Vụ Các định chế tài chính
5 C04/CCTT Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm ... Năm Vụ Ngân sách nhà nước
6 C05/CCTT Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm ... Năm Cục Quản lý Nợ và Kinh tế đối ngoại
7 C06/CCTT Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm ... Năm Cục Dự trữ Nhà nước
8 C07/CCTT Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm ... Năm Sở Tài chính
9 C08/CCTT Báo cáo cung cấp thông tin tài chính năm ... Năm Đơn vị kế toán nhà nước cấp trên cao nhất

II. Biểu mẫu báo cáo

Mẫu số C01a/CCTT
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
KHO BẠC NHÀ NƯỚC/KBNN KHU VỰC
Số: /BC-......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày ... tháng ... năm 20...

BÁO CÁO(1)
Về việc cung cấp thông tin tài chính năm ...

Tỉnh ...

Phần I: Số liệu
A. Tài sản

Đơn vị tính: Đồng

TT Chỉ tiêu Mã số 31/12/20X2(2) 31/12/20X1(2)
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
Trong đó, Quỹ Dự trữ tài chính
01
02

B. Thu, chi ngân sách nhà nước và thông tin tài chính nhà nước khác

Đơn vị tính: Đồng

TT Chỉ tiêu Mã số 20X2(2) 20X1(2)
I Thu ngân sách nhà nước
- Thu từ viện trợ không hoàn lại hỗ trợ ngân sách nhà nước (không bao gồm thu viện trợ theo hình thức ghi thu ghi chi) 05
2 Thu khác của ngân sách nhà nước 06
Trong đó:
- Thu bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
+ Thu ngân sách cấp tỉnh từ ngân sách trung ương
+ Thu ngân sách cấp xã từ ngân sách cấp tỉnh
- Thu từ các khoản hoàn trả kinh phí bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp dưới
+ Thu ngân sách trung ương từ ngân sách cấp tỉnh
+ Thu ngân sách cấp tỉnh từ ngân sách cấp xã
07
08
09
10
11
12
II Chi khác từ ngân sách nhà nước 15
Trong đó:
- Chi bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
+ Chi ngân sách trung ương cho ngân sách cấp tỉnh
+ Chi ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã
16
17
18
TT Chỉ tiêu Mã số 20X2(2) 20X1(2)
- Chi hoàn trả kinh phí bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp dưới cho ngân sách cấp trên
+ Chi hoàn trả ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách trung ương
+ Chi hoàn trả ngân sách cấp xã cho ngân sách cấp tỉnh
19
20
21
III Thông tin tài chính nhà nước khác(3)
1 Tiền thu hồi vốn của Nhà nước 25
2 Tiền thu từ bán, thanh lý tài sản của Nhà nước 26
3 Tiền thu cổ tức, lợi nhuận được chia từ phần vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ 27
4 Tiền thu từ các khoản vay phát sinh trong năm (không bao gồm vay theo hình thức ghi thu ghi chi)
- Nước ngoài
- Trong nước
28
29
30
5 Tiền chi ngân sách nhà nước mua sắm, xây dựng tài sản cố định (không gồm các khoản chi theo hình thức ghi thu ghi chi) 31
6 Tiền chi đầu tư, góp vốn cho các doanh nghiệp và các đơn vị khác 32
7 Tiền gốc vay đã trả trong năm 33
8 Số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ 34

Phần II: Phân tích, đánh giá(4)

...............................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................

Nơi nhận:
- KBNN/KBNN khu vực...;
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (...bản).

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)

Nguyễn Văn A

Ghi chú:

(1) Báo cáo này do Kho bạc Nhà nước/Kho bạc Nhà nước khu vực lập để phản ánh thông tin về tiền và các khoản tương đương tiền, thu, chi ngân sách trung ương, địa phương và thông tin tài chính khác của Nhà nước tại Trung ương, địa phương chưa được phản ánh trên Báo cáo CCTNTC của các đơn vị khác trong phạm vi tổng hợp Báo cáo TCNN.

(2) Năm 20X2: Năm báo cáo; Năm 20X1: Năm liền kề trước năm báo cáo.

(3) Số liệu tại mục này là số liệu thông tin tài chính khác bằng tiền phát sinh trong năm đã được kế toán tại Kho bạc Nhà nước/Kho bạc Nhà nước khu vực.

(4) Phân tích, đánh giá: Phân tích, đánh giá những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm, nguyên nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về thông tin tài chính có liên quan.

5

Mẫu số C01b/CCTT
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Số: /BC.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

BÁO CÁO
Về việc cung cấp thông tin tài chính năm ...

Phần I: Số liệu

A. Nợ trong nước của Chính phủ(1) (phát hành các công cụ nợ tại thị trường trong nước)

Đơn vị tính: Đồng

TT Chỉ tiêu Mã số 31/12/20X2(2) 31/12/20X1(2)
1 Nợ ngắn hạn(3) 01
2 Nợ dài hạn(4) 02
Tổng cộng 03

B. Lãi, phí, chi phí(5)

Đơn vị tính: Đồng

TT Chỉ tiêu Mã số 20X2(2) 20X1(2)
1 Lãi 04
2 Phí, chi phí 05
Tổng cộng 06

Phần II: Phân tích, đánh giá(6)

..............................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................

Nơi nhận:
- KBNN;
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (...bản).

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)

Nguyễn Văn A

Ghi chú:

(1) Báo cáo này do Kho bạc Nhà nước lập để phản ánh thông tin về khoản vay của Chính phủ thông qua phát hành các công cụ nợ tại thị trường trong nước; lãi, phí liên quan đến các khoản vay này.

(2) Năm 20X2: Năm báo cáo; Năm 20X1: Năm liền kề trước năm báo cáo.

(3) Nợ ngắn hạn: Số dư nợ trong nước của Chính phủ tại ngày 31/12 các năm 20X2, năm 20X1 và thời hạn trả nợ còn lại trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm nêu trên.

(4) Nợ dài hạn: Số dư nợ trong nước của Chính phủ tại ngày 31/12 các năm 20X2, năm 20X1 và thời hạn trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ thời điểm nêu trên.

(5) Lãi, phí, chi phí các khoản vay của Chính phủ thông qua phát hành các công cụ nợ tại thị trường trong nước phát sinh trong năm báo cáo.

(6) Phân tích, đánh giá: Phân tích, đánh giá những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm, nguyên nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về thông tin tài chính có liên quan.

Mẫu số C02/CCTT
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày    tháng     năm 20   

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Số:   /BC-.......

BÁO CÁO
Về việc cung cấp thông tin tài chính năm …

Phần I: Số liệu

A. Vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Trung ương quản lý(1)                                              Đơn vị tính: Đồng

TT Chỉ tiêu Mã số 31/12/20X2(2) 31/12/20X1(2)
1 Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Doanh nghiệp A
01
2 Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
Doanh nghiệp B
02
3 Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống
Doanh nghiệp C
03
Tổng cộng 04

B. Thông tin bổ sung khác                                                                 Đơn vị tính: Đồng

TT Chỉ tiêu Mã số 20X2(2) 20X1(2)
1 Tăng vốn nhà nước trong năm
Trong đó: Các khoản tăng vốn trong năm bằng tiền
05
06
2 Giảm vốn nhà nước trong năm
Trong đó: Các khoản giảm vốn trong năm bằng tiền
07
08

Phần II: Phân tích, đánh giá(3)

..................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................

Nơi nhận:
- KBNN;
- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (...bản).

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

Nguyễn Văn A

Ghi chú:

(1) Thông tin về vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Trung ương quản lý tại thời điểm 31/12 các năm 20X2, năm 20X1 (không bao gồm vốn nhà nước tại các ngân hàng và tổ chức tài chính do Trung ương quản lý). Chỉ tiêu này được xác định theo tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trên vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Trung ương quản lý.

(2) Năm 20X2: Năm báo cáo; Năm 20X1: Năm liền kề trước năm báo cáo.

(3) Phân tích, đánh giá: Phân tích, đánh giá những biến động (tăng, giảm) lớn trong năm, nguyên nhân khách quan, chủ quan nhằm giúp người dùng báo cáo hiểu rõ hơn về thông tin tài chính có liên quan đến vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Trung ương quản lý.

Mẫu số C03/CCTT
(Kèm theo Thông tư số 51/2026/TT-BTC
ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

BỘ TÀI CHÍNH
VỤ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Số: /BC-......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

BÁO CÁO

Về việc cung cấp thông tin tài chính năm ...

Phần I: Số liệu

A. Vốn nhà nước tại ngân hàng và các tổ chức tài chính do Trung ương quản lý(1)Đơn vị tính: Đồng

TT Chỉ tiêu Mã số 31/12/20X2(2) 31/12/20X1(2)
1 Ngân hàng và các tổ chức tài chính do Nhà nước nắm giữ 100 % vốn điều lệ
Ngân hàng A
...
01
Ngân hàng và các tổ chức tài chính do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
Ngân hàng B
...
02
Ngân hàng và các tổ chức tài chính do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống
Ngân hàng C
...
03
Tổng cộng 04

B. Thông tin bổ sung khácĐơn vị tính: Đồng

TT Chỉ tiêu Mã số 20X2(2) 20X1(2)
1 Tăng vốn nhà nước trong năm
Trong đó: Các khoản tăng vốn trong năm bằng tiền
01
02
2 Giảm vốn nhà nước trong năm
Trong đó: Các khoản giảm vốn trong năm bằng tiền
03
04

Phần II: Phân tích, đánh giá(3)

.............................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.