|
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ của cơ quan Kiểm lâm làm công tác bảo vệ rừng ________________________ Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg ngày 8/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép; Căn cứ công văn số 2066/TTg-NN ngày 18/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ về kinh phí trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ bảo vệ rừng; Sau khi thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ của các Hạt Kiểm lâm; Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; Hạt kiểm lâm Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên làm công tác bảo vệ rừng, như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp để trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ sử dụng trong công tác bảo vệ rừng của các Hạt Kiểm lâm; Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; Hạt kiểm lâm Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên (gọi chung là cơ quan Kiểm lâm). 2. Kinh phí trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ của Hạt Kiểm lâm các Vườn quốc gia Trung ương quản lý (gọi chung là cơ quan Kiểm lâm Trung ương) do ngân sách Trung ương đảm bảo. 3. Kinh phí trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ của các Hạt Kiểm lâm; Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; Hạt kiểm lâm Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên địa phương quản lý (gọi chung là cơ quan Kiểm lâm địa phương) do ngân sách địa phương đảm bảo. 4. Kinh phí trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ của các cơ quan Kiểm lâm phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; cuối năm thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Nội dung chi trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ bảo vệ rừng: - Chi mua chó nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quy định (bao gồm cả mua ban đầu và thay thế, bổ sung trong quá trình thực hiện); - Chi mua trang, thiết bị phục vụ công tác nuôi chó như: nơi ở, cũi, chậu ăn, cổ dề, móc xích, dây cương, rọ mõm... - Chi chăm sóc, nuôi dưỡng chó nghiệp vụ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Chi huấn luyện lại chó nghiệp vụ hàng năm; - Chi phí tập huấn về quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ của cán bộ, công chức kiểm lâm. 2. Mức chi: Chi trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ của các cơ quan Kiểm lâm thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ hướng dẫn của Bộ Công an quy định chế độ nuôi dưỡng và trang bị đối với chó nghiệp vụ (Quyết định số 564/2004/QĐ-BCA ngày 16/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy chế quản lý, sử dụng chó nghiệp vụ trong lực lượng công an nhân dân; quy định chế độ trang bị đối với cán bộ, chiến sĩ huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ; chế độ nuôi dưỡng và trang bị đối với chó nghiệp vụ) để ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chó nghiệp vụ trong các cơ quan kiểm lâm cho phù hợp với công tác bảo vệ rừng. 3. Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước: Việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân sách cấp để trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ của các cơ quan Kiểm lâm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau: a) Về lập dự toán: Hàng năm, căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn lập dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, tình hình thực hiện dự toán năm trước; nhu cầu trang bị chó nghiệp vụ cho các cơ quan Kiểm lâm, định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này; việc lập dự toán kinh phí ngân sách cấp để trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ của các cơ quan Kiểm lâm thực hiện như sau: - Đối với cơ quan Kiểm lâm do Trung ương quản lý: Cục Kiểm lâm lập dự toán kinh phí trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước (loại chi sự nghiệp kinh tế), gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ trình Quốc hội theo quy định; - Đối với cơ quan Kiểm lâm do địa phương quản lý: Chi cục Kiểm lâm lập dự toán kinh phí trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp vào dự toán ngân sách Nhà nước (loại chi sự nghiệp kinh tế), gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định hiện hành. b) Về phân bổ và giao dự toán: - Đối với cơ quan Kiểm lâm Trung ương: Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập phương án phân bổ kinh phí trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ chi tiết theo đơn vị, nhóm mục chi của Mục lục Ngân sách Nhà nước và nội dung chi gửi Bộ Tài chính xem xét thẩm tra; trong đó: kinh phí mua để trang bị chó nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quy định bao gồm cả mua ban đầu và thay thế, bổ sung trong quá trình thực hiện phân bổ để Cục Kiểm lâm thực hiện. Đối với các nội dung chi mua trang thiết bị phục vụ công tác nuôi chó như nơi ở, cũi, chậu ăn, cổ dề, móc xích, dây cương, rọ mõm...; chi chăm sóc, nuôi dưỡng chó nghiệp vụ; chi huấn luyện lại chó nghiệp vụ hàng năm; chi phí tập huấn về quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ của cán bộ, công chức kiểm lâm phân bổ cho cơ quan Kiểm lâm thực hiện. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao dự toán cho các đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành. - Đối với cơ quan Kiểm lâm địa phương: Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập phương án phân bổ kinh phí trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ chi tiết theo đơn vị, nhóm mục chi của Mục lục ngân sách Nhà nước và nội dung chi gửi Sở Tài chính xem xét thẩm tra; trong đó: kinh phí mua chó nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quy định, bao gồm cả mua ban đầu và thay thế, bổ sung trong quá trình thực hiện phân bổ để Chi cục Kiểm lâm tổ chức thực hiện. Đối với các nội dung chi mua trang thiết bị phục vụ công tác nuôi chó như nơi ở, cũi, chậu ăn, cổ dề, móc xích, dây cương, rọ mõm...; chi chăm sóc, nuôi dưỡng chó nghiệp vụ; chi huấn luyện lại chó nghiệp vụ hàng năm; chi phí tập huấn về quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ của cán bộ, công chức kiểm lâm phân bổ cho cơ quan Kiểm lâm địa phương thực hiện. Việc giao dự toán cho các đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. c) Về chấp hành dự toán: Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo chế độ quy định hiện hành. Kinh phí trang bị, tổ chức nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ theo quy định tại Thông tư này được phản ánh và quyết toán vào Loại 01-07 "Lâm nghiệp và các hoạt động dịch vụ có liên quan", theo Chương tương ứng của các Bộ, ngành, địa phương và chi tiết theo Mục lục ngân sách Nhà nước. d) Về quyết toán: Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành Quy định về chế độ nuôi dưỡng và trang bị chó nghiệp vụ làm công tác bảo vệ rừng; Quy chế quản lý, sử dụng chó nghiệp vụ của các cơ quan kiểm lâm để thực hiện thống nhất trong cả nước. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục kiểm lâm lập kế hoạch sử dụng chó nghiệp vụ bảo vệ rừng; nguồn kinh phí trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi cho phù hợp./. |
Thông tư
Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước trang bị, nuôi dưỡng, huấn luyện chó nghiệp vụ của cơ quan Kiểm lâm làm công tác bảo vệ rừng
Số hiệu: 51/2007/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/5/2007
- Ngày hiệu lực
- 6/7/2007
- Người ký
- Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính khác
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.