Thông tư

hướng dẫn thực hiện quyết định số 58/2001 QÐ-TTg ngày 24/4/2001 của thủ tướng chính phủ về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Số hiệu: 51/2001/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
28/6/2001
Ngày hiệu lực
28/6/2001
Người ký
Lê Thị Băng Tâm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 58/2001/QĐ-TTg ngày24/4/2001

của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

 

Thi hành Quyết địnhsố 58/2001/QĐ-TTg ngày 24/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ lãi suất sauđầu tư; sau khi thống nhất với Quỹ hỗ trợ phát triển, Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện như sau:

Về đối tượng, điềukiện, trình tự thủ tục để được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được thực hiện theoquy định tại Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủvề tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Tại Thông tư này,Bộ Tài chính hướng dẫn phạm vi và phương thức xác định mức hỗ trợ lãi suất sauđầu tư,

 

1- Phạm vi được hưởnghỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Phạm vi được hưởng hỗtrợ lãi suất sau đầu tư bao gồm các dự án thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tưtheo quy định hiện hành của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật khuyến khíchđầu tư trong nước (sửa đổi) do chủ đầu tư vay vốn bằng tiền Việt Nam và bằngngoại tệ của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để đầu tư, đãhoàn thành đưa vào sử dụng và đã hoàn trả được vốn vay.

Những dự án đã đượccác Quỹ đầu tư hoặc ngân sách Nhà nước hỗ trợ lãi suất thì không được hỗ trợlãi suất sau đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển.

Chủ đầu tư chỉ đượcnhận hỗ trợ lãi suất đối với số vốn vay đầu tư trong phạm vi tổng mức đầu tưcủa dự án.

2- Xác định mức hỗtrợ lãi suất sau đầu tư

2.1- Nguyên tắcxác định và cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

- Hỗ trợ lãi suất sauđầu tư được tính cho từng dự án và cấp cho chủ đầu tư sau khi đã trả nợ vay(gốc, lãi) cho tổ chức tín dụng. Tuỳ theo quy mô của dự án, việc cấp hỗ trợ lãisuất sau đầu tư được thực hiện từ một đến hai lần trong năm.

- Chủ đầu tư không đượchỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các khoản nợ quá hạn, nợ trả trong thời giangia hạn nợ. Đối với những khoản vay được trả trước hạn, mức hỗ trợ lãi suất sauđầu tư được tính theo thời hạn thực vay của khoản vốn đó.

- Đối với các dự ánkhoanh nợ thì thời gian khoanh nợ không được tính vào thời hạn thực vay để tínhhỗ trợ lãi suất sau đầu tư và thời hạn hỗ trợ tối đa bằng thời hạn vay ghitrong hợp đồng tín dụng.

2.2- Cách xácđịnh mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

a) Đối với dự ánvay vốn bằng đồng Việt Nam:

Mức hỗ trợ

LSSĐT của dự án

=

Số nợ gốc trong hạn thực trả

x

50% Lãi suất tín dụng đầu tư phát triển/năm của Nhà nước

 

x

Thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) đối với số nợ gốc được hỗ trợ LSSĐT

b) Đối với dự ánvay vốn bằng ngoại tệ:

Mức hỗ trợ LSSĐT của dự án

=

Số nợ gốc trong hạn thực trả (theo nguyên tệ)

x

50% x 70% lãi suất vay vốn bằng ngoại tệ/năm của TCTD tại thời điểm rút vốn

x

Thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) đối với số nợ gốc được hỗ trợ LSSĐT

- Lãi suất tín dụngđầu tư phát triển của Nhà nước được sử dụng để tính mức hỗ trợ lãi suất sau đầutư là lãi suất tại thời điểm rút vốn của số nợ gốc được hỗ trợ lãi suất sau đầutư.

- Đối với các khoảnvay vốn bằng ngoại tệ: lãi suất để xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là lãisuất thực vay của các tổ chức tín dụng.

- Việc xác định mức hỗtrợ lãi suất sau đầu tư đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ được thực hiệntheo nguyên tệ. Trên cơ sở đó, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân USD/VNĐtrên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoặc tỷ giá tính chéo cho các loại ngoạitệ/VNĐ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cấp tiền hỗ trợ, đểxác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư bằng đồng Việt Nam cho dự án.

2.3- Thời hạnthực vay để tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là khoảng thời gian (sốtháng quy đổi theo năm) từ ngày, tháng nhận nợ đến ngày, tháng nợ gốc trong hạnđược trả cho tổ chức tín dụng.

a) Nguyên tắc xácđịnh:

- Việc xác định thờihạn thực vay để hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được căn cứ vào thời điểm nhận vốnvay ghi trên khế ước và thời điểm trả nợ gốc ghi trên chứng từ trả nợ (số thángquy đổi theo năm) của Chủ đầu tư cho tổ chức tín dụng.

- Lấy thời điểm trả nợkỳ đầu tiên của khoản nợ gốc trong hạn so với thời điểm giải ngân số vốn vaylần đầu để tính số tháng thực vay của số nợ gốc trả lần đầu và trên cơ sở đótính lùi để xác định số tháng thực vay của số nợ gốc trả các lần tiếp theo.

b) Phương pháp xácđịnh:

Cách tính thời hạn hỗtrợ lãi suất sau đầu tư cho các trường hợp:

- Số vốn giải ngân 1lần được hoàn trả vào 1 lần;

- Số vốn giải ngân 1lần được trả vào nhiều lần;

- Số vốn giải ngânnhiều lần được hoàn trả vào 1 lần;

(theo phụ lục 1và 2 đính kèm).

3- Hạch toán kếtoán

3.1. Đối với Quỹ hỗtrợ phát triển:

Việc hạch toán, theodõi các khoản hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án của Quỹ hỗ trợ pháttriển được thực hiện theo đúng các quy định tại quyết định số 162/1999/QĐ-BTCngày 24/12/1999 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế toán Quỹ hỗ trợ pháttriển.

3.2. Đối với Chủđầu tư

Khi nhận được khoảntiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, chủ đầu tư hạch toán giảm chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ.

4- Tổ chức thựchiện

Thông tư này có hiệulực kể từ ngày ký. Việc tính mức hỗ trợ LSSĐT kể từ 1/1/2001 trở đi được ápdụng theo quy định của Quyết định số 58/2001/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong quá trình thựchiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giảiquyết./.

Phụ lục 1:

(kèm theo Thông tư số 51/2001/TT-BTC ngày 28/6/2001 củaBộ Tài chính)

Tính thời hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các trườnghợp:

(1) Số vốn giảingân 1 lần được hoàn trả vào 1 lần:

Ví dụ 1: Dự án A: vay200 triệu đồng được rút vốn vào ngày 1/11/1999 và trả nợ vào ngày 1/3/2000 thìthời gian thực vay là 4 tháng.

(2) Số vốn giảingân 1 lần được trả vào nhiều lần khác nhau:

Ví dụ 2: Dự án B: vay200 triệu đồng được rút vốn vào ngày 1/11/1999 và trả nợ làm 2 lần: ngày1/3/2000 là 100 triệu đồng và ngày 16/6/2000 là 100 triệu đồng, thời hạn thựcvay:

+ Món trả nợ thứ nhấtlà 4 tháng

+ Món trả nợ thứ hailà 7,5 tháng (7 tháng + 15ngày/30).

Ví dụ 3: Dự án C: -Rút vốn lần 1: 250 triệu đồng vào ngày 1/11/999; lần 2: 250 triệu vào ngày1/2/2000.

Trả nợ lần 1: 200triệu đồng vào ngày 1/6/2000; lần 2: 100 triệu đồng vào ngày 10/9/2000.

Thời gian thực vay:

+ Khoản trả nợ thứnhất (200 triệu đồng): 7 tháng;

+ Khoản trả nợ thứ 2của lần rút vốn thứ nhất 50 triệu đồng (250 triệu đồng - 200 triệu đồng) là10,33 tháng (10 tháng + 10ngày/30);

+ Khoản trả nợ thứ 2của lần rút vốn thứ 2 là 7,33 tháng (7 tháng + 10ngày/30).

(3) Số vốn giảingân nhiều lần được hoàn trả vào 1 lần:

Ví dụ 4: Dự án D: Rútvốn lần 1 là 100 triệu đồng vào ngày 1/11/1999; lần 2 là 100 triệu đồng vàongày 20/3/2000 và trả nợ vào ngày 1/9/2000 là 200 triệu đồng.

Thời gian thực vay:

+ Khoản rút vốn thứnhất 10 tháng;

+ Khoản rút vốn thứhai 5,33 tháng (5 tháng + 10ngày/30).

Ví dụ 5: Dự án E: Rútvốn lần 1: 100 triệu đồng vào ngày 1/11/1999; lần 2: 100 triệu đồng vào ngày15/3/2000; lần 3: 100 triệu đồng vào ngày 1/6/2000.

Trả nợ: lần 1 là 250triệu đồng vào ngày 1/ 9/2000.

Thời gian thực vay:

+ Khoản rút vốn lầnthứ nhất 10 tháng;

+ Khoản rút vốn thứhai 5,5 tháng (5 tháng + 15ngày/30);

+ Khoản rút vốn thứ ba3 tháng.

Phụ lục 2: (kèm theo Thông tư số51/2001/TT-BTC ngày 28/6/2001   của Bộ Tàichính)

Xác định mức hỗ trợlãi suất sau đầu tư cho các trường hợp:

Giả định: Doanh nghiệp vay của TCTD vớisố vốn 1.200 triệu đồng; Lãi suất năm 1999: 0,9%/tháng; Năm 2000: 0,81%/tháng.Trả nợ theo quý, mỗi quý: 100 triệu đồng. Bắt đầu trả nợ từ quý I (tháng3/2000). Thời hạn vay: 37 tháng; Thời gian ân hạn: 4 tháng; Lãi suất TDĐTPT năm1999 là 9,72%, năm 2000 là 7%/năm; Và để đơn giản trong tính toán, giả địnhrằng các khoản rút vốn hay trả nợ đều được thực hiện vào ngày đầu tiên củatháng.

Giải ngân: Lần 1(1/11/1999): 350 triệu đồng; Lần 2 (1/2/2000): 450 triệu đồng; Lần 3(1/8/2000): 60 triệu đồng; Lần 4 (1/10/2000): 340 triệu đồng.

Năm 2000: 11,1375 triệu đồng

Quý I (1/3/2000) trảcho giải ngân lần 1: 100 triệu đồng x 4,86% x 4/12 = 1,62 tr.đ

Quý II (1/6/2000) trảcho giải ngân lần 1: 100 triệu đồng x 4,86% x 7/12 =2,835 tr.đ

Quý III (1/9/2000) trảcho giải ngân lần 1: 100 triệu đồng x 4,86% x 10/12 = 4,05 tr.đ

Quý IV (1/12/2000): +Trả cho giải ngân lần 1: 50 triệu đồng x 4,86% x 13/12 = 2,6325 tr.đ

+ Trả cho giải ngânlần 2: 50 triệu đồng x 3,5% x 10/12 = 1,45 tr.đ

Năm 2001: 20,38 triệu đồng

Quý I (1/3/2001) trảcho giải ngân lần 2: 100 triệu đồng x 3,5% x 13/12 = 3,78 tr.đ

Quý II (1/6/2001) trảcho giải ngân lần 2: 100 triệu đồng x 3,5% x 16/12 = 4,66 tr.đ

Quý III (1/9/2001) trảcho giải ngân lần 2: 100 triệu đồng x 3,5% x 19/12 = 5,53tr.đ

Quý IV (1/12/2001) trảcho giải ngân lần 2: 100 triệu đồng x 3,5% x 22/12 = 6,41tr.đ

Năm 2002: 25,48 triệu đồng

Quý I (1/3/2002): +Trả cho giải ngân lần 3: 60 triệu đồng x 3,5% x 19/12 = 3,32 tr.đ

+ Trả cho giải ngânlần 4: 40 triệu đồng x 3,5% x 17/12 = 1,99 tr.đ

Quý II (1/6/2002) trảcho giải ngân lần 4: 100 triệu đồng x 3,5% x 20/12 = 5,85 tr.đ

Quý III (1/9/2002) trảcho giải ngân lần 4: 100 triệu đồng x 3,5% x 23/12 = 6,72 tr.đ

Quý IV (1/12/2002) trảcho giải ngân lần 4: 100 triệu đồng x 3,5% x 26/12 = 7,6 tr.đ

Mức hỗ trợ LSSĐTcho cả dự án: M cả dự án = M2000 + M2001 + M2002

M cả dự án =11,1375 + 20,38 + 25,48 = 56,9975 triệu đồng

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.