|
THÔNG TƯ Hướng dẫn kê khai, xét duyệt cấp phát tem phiếu, thu mua hàng cung cấp quý 1 năm 1985 ______________________ Theo các công văn số 729 TC/QLTP ngày 05/10/1984, số 801 TC/QLTP ngày 30/10/1984 và số 833 TC/QLTP ngày 07/11/1984 của Bộ tài chính; để tiến hành nhanh gọn và kịp thời việc cấp phát tem phiếu, sổ mua hàng cung cấp quý 1 năm 1985, Bộ hướng dẫn thêm một số điểm sau đây: 1/ Yêu cầu chung: Do tết Ất Sửu đến sớm: (21/01/1985), công tác kê khai xét duyệt và cấp phát tem phiếu quý 1 năm 1985 phải tiến hành khẩn trương, nhanh gọn để đảm bảo cho các đối tựơng kịp có tem phiếu sử dụng mua hàng cung cấp ngay từ những ngày đầy 1985, không sử dụng những ô phiếu còn lại của năm 1984 2/ Thời điểm kê khai: Như đã hướng dẫn tại công văn số 729 TC/QLTP ngày 05/10/1984 củh Bộ năm nay không tiến hành kê khai theo thời điểm 1/10 như các năm trước, các địa phương cần dựa vào số liệu đã xét duyệt, cấp phát đợt cuối cùng của năm 1984 và cộng (+) với các đối tượng tăng thêm, trừ (-) các đối tượng giảm đi từ đợt cấp phát cuối cùng đó cho đến ngày 30/11/1984, như vậy phải tiến hành xét duyệt, cấp phát tem phiếu cho các đối tượng với đầy đủ thủ tục và thực tế có mặt tại đơn vị ở thời điểm ngày 30/11/1984. Dùng thời điểm này để làm mốc kê khai ai có mặt tại đơn vị từ thời điểm đó trở về trước thì kê khai tại đơn vị đó, ai rời khỏi đơn vị trước ngày 30/11/1984 thì kê khai tại đơn vị mới, đồng thời cũng dùng thời điểm này để thống nhất việc xét duyệt, cấp phát cho các đối tượng di chuyển công tác, chỗ ở từ đơn vị, địa phương này sang đơn vị, địa phương khác. 3/ Đối tượng, căn cứ, biểu mẫu kê khai, xét duyệt: trong đó quý 1 năm 198, các đối tượng kê khai, xét duyệt để cấp phát tem phiếu, sổ mua hàng cung cấp vẫn như các đợt trước, chưa có gì thay đổi. Căn cứ và biểu mẫu kê khai, xét duyệt vẫn dựa theo hướng dẫn tại Thông tư số 11 - TC/QLTP ngày 16/03/1984 của Bộ, tong đó cần lưu ý là vẫn dựa theo mức lương chính cũ và ngành nghề để xét duyệt tiêu chuẩn cung cấp (mức lương chính cũ là mức lương không tính đến các khoản phụ cấp lương tạm thời kể từ quyết định 219 - CP ngày 29/05/1981 của hội đồng chính phủ đến nay) 4/ Về xét duyệt, cấp phát tiêu chuẩn cung cấp lương thực: Trong quý I năm 1985 vẫn tạm thời dùng sổ lương thực để bán cung cấp lương thực. Để bảo đảm quản lý chặt chẽ việc bán cung cấp theo sổ, các Sở cần chỉ đạo các Phòng Tài chính quận, huyện thị xã tiếp nhận bàn giao cho xong trước tháng 12/1984, dựa vào danh sách tiêu chuẩn định lượng các đối tượng được bổ cung cấp lương thực (sổ gốc) để hoàn thành việc kiểm tra và đóng dấu giáp lai của ngành Tài chính vào các sổ mua lương thục như đã hướng dẫn trong công văn số 42 TC/QLTP ngày 13/7/1984 của Bộ. Từ quý II/85, tiêu chuẩn cung cấp lương thực cho CNVC và người ăn theo sẽ kê khaìva cấp phát theo cơ quan, xí nghiệp, việc kê khai xin cấp phát tiêu chuẩn cung cấp lương thực cho công nhân, viên chức và người ăn theo trong các đơn vị cần tiến hành cùng một lúc với việc kê khai xin cấp phát tem phiếu thực phẩm quý II/85 (có thể lập các biểu 3,4,5,7) DS/TP riêng để kê khai tiêu chuẩn lương thực). Việc kê khai lương thực càn thống nhất lấy lấy mốc các đối tượng có mặt tại đơn vị đến ngày 31/01/1985 (sau khi đã cộng trừ các đối tượng tăng giảm đến ngày đó) Đối với các vấn đề khác có liên quan đến công tác kê khai, xét duyệt và cấp phát tem phiếu trong quý I/85 như sổ sách, chứng từ, hồ sơ của các đơn vị kê khai cần phải có để làm căn cứ cho công tác xét duyệt, cấp phát; Việc thành lập hội đồng xét duyệt các cấp và phương pháp làm việc của hội đồng, cách xét duyệt và cấp phát, kiểm tra việc cấp phát và quyết toán cấp phát tem phiếu theo biểu mẫu đã quy định; Việc hướng dẫn các đơn vị tiến hành cấp phát tem phiếu theo tháng dựa trên kết quả ngày công hoặc khối lượng công tác đã hoàn thành vân thực hiện theo hướng dẫn của Bộ tại Thông tư số 11- TC/QLTP ngỳa 16/3/1984. 5/ Từ quý I năm 1985. Bộ sẽ phát hành các loại tem phiếu dùng riêng cho công nhân, viên chức và người ăn theo thuộc tổng cục cao su và xí nghiệp liên hiệp cà phê, tổng cục cao su và xí nghiệp liên hiệp cà phê cần gửi cho Bộ Tài chính kế hoạch lao động tiền lương đã được ủy ban kế hoạch Nhà nước duyệt và kế hoạch chủng loại tem phiếu cần in cho năm 1985. Các đơn vị trực thuộc của tổng cục cao su và xí nghiệp liên hiệp cà phê (công ty, nông trường, v v...) , đóng nơi tỉnh nào thì kê khai, xét duyệt để xin cấp phát tem phiếu tại sở Tài chính tỉnh đó: Bộ Tài chính giao trách nhiệm cho sở Tài chính các tỉnh tổ chức xét duyệt, cấp phát tem phiếu cho các đơn vị thuộc ngành cao su và cà phê đóng trên địa bàn tỉnh. Sở Tài chính cần mở sổ sách riêng để theo dõi việc cấp phát tem phiếu này. Công nhân, viên chức thuộc Tổng cục Cao su và Xí nghiệp Liên hiệp cà phê nếu di chuyển đi tỉnh khác thì do Sở Tài chính (hoặc phòng Tài chính quận, huyện được Sở ủy nhiệm) cấp giấy di chuyển tiêu chuẩn tem phiếu. Các Sở Tài chính sau khi duyệt cấp phát tem phiếu từng đợt cho các đơn vị cao su và cà phê cần gửi báo cáo tổng hợp riêng về Bộ (Vụ Quản lý tem phiếu). 6- Đối với việc cấp phát tem phiếu, giấy mua hàng cung cấp cho lực lượng vũ trang và các đơn vị tập thể khác (như các trạm trại xã hội, vv...) Bộ sẽ có thông tư hướng dẫn riêng. Đề nghị các Sở cần có kế hoạch cụ thể và tìm mọi biện pháp để đảm bảo cho việc xét duyệt, cấp phát tem phiếu , sổ mua hàng cung cấp Quý I năm 1985 được tiến hành nhanh gọn, chính xác. Nếu có gì vướng mắc, cần báo cáo ngay về Bộ để có ý kiến giải quyết./. |
Thông tư
Hướng dẫn kê khai, xét duyệt cấp phát tem phiếu, thu mua hàng cung cấp quý 1 năm 1985
Số hiệu: 49 TC/QLTP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/11/1984
- Ngày hiệu lực
- 27/11/1984
- Người ký
- Lý Tài Luận
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.