Thông tư

Sửa đổi mức chi tiêu cho các hội nghị ngành ở mỗi cấp trong cả nước

Số hiệu: 49 TC/HCVX

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
19/10/1987
Ngày hiệu lực
19/10/1987
Người ký
Lý Tài Luận
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Sửa đổi mức chi tiêu cho các hội nghị ngành ở mỗi cấp trong cả nước

________________________

Để phù hợp với tình hình giá cả, tiền lương và chính sách triệt để tiết kiệm theo các quyết định của Hội đồng Bộ trưởng; Bộ Tài chính bổ sung sửa đổi lại các mức chỉ tiêu cho các hội nghị ngành ở mỗi cấp trong cả nước đã quy định tại thông tư số 37 TC/HCVX ngày 19/10/1985 và thông tư số 16 TC/HCVX ngày 7/3/1986 của Bộ Tài chính như sau:

1. Đối với hội nghị không thuộc phạm vi áp dụng thông tư số 37 TC/HCVX ngày 19/10/1985:

Mức chi tiền nước uống cho đại biểu: 10đ/ngày/đại biểu

2. Về mức tiền ăn đối với các loại hội nghị ngành do cơ quan quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp triệu tập đã quy định tại các tiết a, b, c mục II thông tư số 37 TC/HCVX ngày 19/10/1985:

a) Mức ăn hàng ngày của một đại biểu hội nghị tổng kết công tác cả năm, hội nghị thường kỳ hay bất thường của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương nâng lên :

b) Mức tiền ăn hàng ngày của một đại biểu hội nghị sơ kết công tác ( 6 tháng một lần, nếu có): hội nghị chuyên đề để triển khai các chính sách, chế độ Nhà nước do cơ quan quản lý ngành ở trung ương hoặc Uỷ ban nhân dân các tỉnh triệu tập chi bằng 80% mức tiền ăn của đại biểu hội nghị tổng kết ngành quy định ở mục a, nói trên.

c) Mức tiền ăn của đại biểu dự hội nghị tổng kết, sơ kết công tác ngành ở cấp huyện, quận do uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy định cụ thể cho phù hợp với tình hình ngân sách của địa phương, nhưng tối đa không được quá 70% tiền ăn quy định ở mục a) trên đây.

3. Đối với các hội nghị tập huấn về nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật do các ngành ở Trung ương hoặc uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương triệu tập từ 10 ngày trở xuống: mức tiền ăn hàng ngày của một đại biểu hội nghị tập huấn: 210đ/ngày/đạibiểu ( bằng 70%, mức tiền ăn quy định ở điểm 2, mục b nói trên ).

4. Các mức ăn quy định trên đây ( ở điểm 2 và 3 trên ) áp dụng cho các đại biểu từ xa đến phải ăn ở tại nơi hội nghị. Các đại biểu sở tại chỉ được ăn một bữa trưa trong những ngày hội nghị.

5. Các cuộc họp liên ngành, Liên cơ quan để bàn bạc, thảo luận công tác; hội thảo khoa học; đánh giá, nghiệm thu đề tài, chương trình khoa học ... thì  không được tổ chức ăn trưa hoặc trả tiền thay ăn trưa banừg bất cứ nguồn kinh phí nào ( trừ một số đại biểu từ xa đến )

6. Mức đóng góp hàng ngày của đại biểu cho ban tổ chức hội nghị, quy định lại như sau:

- Toàn bộ tiền phụ cấp lưu trú được hưởng theo chế độ quy định.

- Tiền lương góp ăn hàng ngày:

+ 60đ/ ngày đối với những đại biểu là công nhân viên chức Nhà nước và những người được hưởng lương như công nhân viên chức Nhà nước.

+ 30đ/ ngày đối với những đại biểu là cán bộ xã được hưởng sinh hoạt phí hàng tháng.

+ Đại biểu là những người không được hưởng lương, sinh hoạt phí và phụ cấp lưu trú thì không được góp tiền ăn cho ban tổ chức hội nghị.

7. Chi về nước uống cho người báo cáo hoặc thuyết trình ở hội trường: 50đ/buổi/ người và áp dụng chung cho tất cả các loại hội nghị.

8. Các điểm bổ sung, sửa đổi trong thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các điểm khác đã quy định tại thông tư số 37 TC/HCVX ngày 19/10/1985 và thông tư số 16 TC/HCVX ngày 7/3/1987 của Bộ Tài chính mà không đề cập đến trong thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.

Thủ trưởng các Bộ, các ngành Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xét duyệt chặt chẽ các cuộc hội nghị; xem xét kỹ về mặt nội dung, thời gian hội nghị, thành phần, số lượng đại biểu dự họp, hạn chế khách mời trước khi cho phép tổ chức Hội nghị; dự toán chi hội nghị theo các mức chi quy định trong thông tư này, bảo đảm chi tiêu hội nghị trong phạm vi kinh phí được cấp, tuyệt đối không được lấy kinh phí thuộc các nguồn vốn khác để chi thêm cho hội nghị...

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.