|
THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung Quy chế, quy trình tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC ngày 04/6/2007 và Quyết định số 122/2008/QĐ-BTC ngày 25/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính __________________________________ Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi một số nội dung Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC ngày 04/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Quy trình tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 122/2008/QĐ-BTC ngày 25/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau: Điều 1. 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC ngày 04/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: 1.1 Sửa đổi, bổ sung Điều 5 “Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm thụ lý giải quyết và thông báo cho đương sự biết việc thụ lý giải quyết, cụ thể như sau: - Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết, chậm nhất trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết việc thụ lý (Mẫu số 3/TTr-KT); trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền, đơn khiếu nại không đủ điều kiện để thụ lý để giải quyết, chậm nhất trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định phải thông báo bằng văn bản cho đương sự và nêu rõ lý do. - Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền thì chậm nhất trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người có thẩm quyền giải quyết phải thụ lý giải quyết và không phải thông báo cho người tố cáo biết việc thụ lý giải quyết. Đối với đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết, chậm nhất trong thời gian là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, phải chuyển đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu”. 1.2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14: “Công khai quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính: - Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước thuộc Bộ Tài chính ký quyết định giải quyết khiếu nại phải tổ chức niêm yết công khai quyết định giải quyết khiếu nại trên trang điện tử của cơ quan mình, trường hợp cơ quan chưa xây dựng được trang điện tử thì phải niêm yết công khai quyết định giải quyết khiếu nại tại trụ sở tiếp công dân của cơ quan. - Thời gian niêm yết công khai quyết định giải quyết khiếu nại là 25 ngày kể từ ngày bắt đầu niêm yết”. 2. Bãi bỏ quy định trong điểm 8, chương II, Quy trình tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được ban hành kèm theo Quyết định số 122/2008/QĐ-BTC ngày 25/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo: Cán bộ tiếp dân hướng dẫn công dân viết thành 2 đơn (đơn khiếu nại và đơn tố cáo), trường hợp công dân không chịu viết lại thì cán bộ tiếp dân chủ động giải thích cho công dân từng nội dung khiếu nại, tố cáo theo quy định và nhận đơn”. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
Thông tư
Sửa đổi, bổ sung Quy chế, Quy trình tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC ngày 04/6/2007 và Quyết định số 122/2008/QĐ-BTC ngày 25/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Số hiệu: 49/2011/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/4/2011
- Ngày hiệu lực
- 5/6/2011
- Người ký
- Vũ Thị Mai
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thanh tra, kiểm tra tài chính
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực một phần1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thanh tra, kiểm tra tài chính
16/2024/TT-BTC•Bộ Tài chính
Bãi bỏ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy trình về công tác thanh tra tài chính
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2024Thông tư
29/2020/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
Còn hiệu lựcBan hành: 17/4/2020Thông tư
1133/QĐ-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của vụ thanh tra khối kinh tế ngành (Vụ I)
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2013Quyết định
1134/QĐ-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của vụ thanh tra khối nội chính và kinh tế tổng hợp (Vụ II)
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2013Quyết định
19/2013/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn thực hiện một số quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tài chính
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2013Thông tư
14/2010/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Phê chuẩn quyết toán Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2009
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2010Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.