|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế suất thuế lợi tức và miễn giảm thuế lợi tức đối với các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Căn cứ vào Nghị định số 18/CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nhằm thúc đẩy việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, từng bước hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý theo vùng, lãnh thổ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư chủ động trong quá trình chuẩn bị đầu tư; Sau khi thống nhất ý kiến với Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế suất thuế lợi tức và miễn giảm thuế lợi tức áp dụng với các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:
I. CÁC MỨC THUẾ SUẤT THUẾ LỢI TỨC Các mức thuế suất thuế lợi tức quy định tại các Điều 66, 67, 68 của Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ được xác định cho từng dự án như sau: 1. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với các xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc các lĩnh vực sau: Xây dựng các cơ sở hạ tầng gồm các công trình giao thông, sản xuất và cung cấp điện, xây dựng cơ sở hạ tầng các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, các công trình thông tin, liên lạc, viễn thông tại miền núi, và các vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khó khăn (theo phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này); Trồng rừng mới để khai thác; Các dự án đặc biệt quan trọng nằm trong danh mục các dự án do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư công bố trong từng thời kỳ. 2. Mức thuế suất 15% áp dụng đối với các dự án đầu tư vào các lĩnh vực sau đây: Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại các tỉnh và các vùng không thuộc phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này; Khai thác tài nguyên thiên nhiên, trừ khai thác dầu khí và các tài nguyên quý hiếm; Các dự án công nghiệp nặng gồm: luyện kim, cơ khí chế tạo, hoá chất cơ bản, xi măng, sản xuất vật liệu điện và điện tử, sản xuất phân bón, thuốc trừ dịch bệnh cho động vật nuôi và cây trồng. Trồng cây công nghiệp lâu năm. Đâu tư vào miền núi và các vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khó khăn (theo phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này), bao gồm cả các dự án kinh doanh khách sạn; Các dự án mà bên nước ngoài cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động, kể cả bên nước ngoài trong các dự án xây dựng - kinh doanh khách sạn. 3. Mức thuế suất 20% áp dụng đối với các dự án đạt được 2 trong các tiêu chuẩn sau: Sử dụng từ 500 lao động Việt Nam trở lên; Sử cộng công nghệ tiên tiến đáp ứng được các tiêu chuẩn nêu tại Điều 4 của Pháp lệnh chuyển giao công nghệ ngày 5-12-1988 được Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường chấp nhận; Xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm do dự án sản xuất ra; Vốn pháp định hoặc vốn đóng góp để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh đạt ít nhất là 10 triệu đôla Mỹ (USD). 4.Mức thuế suất 25% áp dụng đối với các dự án đầu tư vào các lĩnh vực tài chính, bảo hiểm, dịch vụ tư vấn, dịch vụ kế toán, kiểm toán, ngân hàng, thương mại, khách sạn (trừ trường hợp kinh doanh khách sạn đã nêu tại điểm 2 Mục này) và các dự án không thuộc diện được khuyến khích nêu tại điểm 1, 2 và 3 Mục này. 5. Đối với các dự án thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí và khai thác các tài nguyên quý hiếm, thuế suất lợi tức cao hơn 25% do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định cụ thể cho từng dự án khi cấp giấy phép đầu tư phù hợp với thông lệ Quốc tế và có xét đến các điều kiện về khai thác, chất lượng và trữ lượng tài nguyên, trên cơ sở đề nghị của các nhà đầu tư.
II. THỜI HẠN ÁP DỤNG THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 67 VÀ 68 CỦA NGHỊ ĐỊNH 18-CP 1. Các mức thuế suất 15% và 20% quy định cho các dự án nêu tại các điểm 2 và 3. Mục I Thông tư này được áp dụng trong thời hạn từ 5 đến 7 năm kể từ năm tiếp theo của năm cấp giấy phép đầu tư. 2. Thuế suất 10% quy định cho các dự án đầu tư tại miền núi và vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khó khăn theo phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này (không kể các dự án khai thác tài nguyên quý hiếm), các dự án xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng và các dự án nêu tại điểm 1, Mục I trên đây được áp dụng trong thời hạn từ 8 đến 10 năm kể từ năm tiếp theo năm cấp giấy phép đầu tư. Trường hợp đặc biệt có thể được hưởng thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi trên 10 năm, nhưng tối đa không quá 15 năm kể từ năm tiếp theo năm cấp giấy phép đầu tư. Thời hạn áp dụng các mức thuế nêu tại điểm 1 và 2 Mục này do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định cụ thể cho từng dự án khi cấp giấy phép đầu tư phù hợp với các mức độ cần khuyến khích đầu tư của từng dự án và trên cơ sở xem xét ý kiến đề nghị của chủ đầu tư.
III. MIỄN GIẢM THUẾ LỢI TỨC ĐỐI VỚI CÁC XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH, XÍ NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI (Gọi tắt là xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) 1. Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc các dự án nêu tại điểm 4, Mục I của Thông tư này nếu đặt tại các địa phương thuộc phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này được miễn thuế lợi tức 1 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo. Nếu đặt tại các địa phương khác, có thể được xét miễn thuế lợi tức 1 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong 1 năm tiếp theo. 2. Các dự án nêu tại điểm 3 Mục 1 nếu đặt tại các địa phương thuộc phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này có thể được xét miễn thuế lợi tức tối đa 2 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong thời gian tối đa 3 năm tiếp theo. Nếu đặt tại các địa phương khác thuộc phụ lục số 1 và phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này có thể được xét miễn thuế lợi tức 1 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong thời gian tối đa 2 năm tiếp theo. 3. Các dự án nêu tại điểm 2, Mục I được miễn thuế lợi tức 2 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo. 4. Các dự án nêu tại điểm 1, Mục I được miễn thuế lợi tức 4 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.
IV. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Đối với một dự án mà cùng một lúc đầu tư vốn tại các địa phương khác nhau thuộc danh sách của cả phụ lục số 1 và phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này thì việc xác định mức thuế suất thuế lợi tức và miễn giảm thuế lợi tức sẽ được áp dụng trên cơ sở xem xét dự án đó có trụ sở chính tại địa phương nào. Đối với các dự án đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư nước ngày 16-4-1993 thì vẫn thực hiện các quy định về miễn giảm thuế lợi tức và thời hạn áp dụng thuế lợi tức đã quy định tại giấy phép đầu tư đó. Thông tư này thay thế Thông tư Liên Bộ số 66/TT-TB ngày 30-10-1992 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các dự án đã được cấp giấy phép đầu tư trước ngày có hiệu lực của Thông tư này, thực hiện theo các quy định của giấy phép đó, không áp dụng Thông tư này.
PHỤ LỤC SỐ 1 (Kèm theo Thông tư 48-TC/TCT ngày 30-6-1993) Quảng Ninh (trừ thị xã Hòn Gai), Bắc Thái, Cao Bằng, Lạng sơn (trừ thị xã Lạng Sơn), Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu, Hoà bình, Nghệ An, Thanh Hoá (trừ thị trấn Sầm Sơn), Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Bình Thuận, Ninh Thuận, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng (trừ Đà Lạt), Tây Ninh.
PHỤ LỤC SỐ 2 Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, Hải Hưng, Nam Hà, Ninh Bình, Hà Tây, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng, Khánh Hoà, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Minh Hải, Sông Bé, Thị xã Hòn Gai, Thị xã Lạng Sơn, Thị trấn Sầm Sơn, Thành phố Đà Lạt./.
|
Thông tư
Thông tư hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế suất thuế lợi tức và miễn giảm thuế lợi tức đối với các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Số hiệu: 48/TC-TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/6/1993
- Ngày hiệu lực
- 30/6/1993
- Người ký
- Phan Văn Dĩnh
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.