Thông tư

Hướng dẫn quản lý và sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của Dự án đầu tư hoàn thành

Số hiệu: 48-TC/ĐTPT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/6/1995
Ngày hiệu lực
30/6/1995
Người ký
Lê Thị Băng Tâm
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý và sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của Dự án đầu tư hoàn thành

________________________________________

Căn cứ Nghị định 177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng;

Căn cứ Nghị định 178 CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Sau khi trao đổi với các ngành liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của dự án đầu tư hoàn thành như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước, đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành. Chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán vốn đầu tư, gửi cơ quan có thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo thời hạn qui định tại thông tư số 108 TC/ĐT ngày 8/12/1994 của Bộ Tài chính.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính giao cho Tổng cục ĐTPT chủ trì tổ chức (hoặc ký hợp đồng với cơ quan Kiểm toán) thẩm tra quyết toán vốn đầu tư của dự án thuộc nhóm A và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán.

Các dự án nhóm B và C, do các Bộ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm tra và phê duyệt quyết toán.

Giao cho Cục ĐTPT là cơ quan tài chính ở địa phương chịu trách nhiệm tham gia hoặc chủ trì (nếu được Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố quyết định) các dự án nhóm B và C do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố tổ chức thẩm tra và phê duyệt quyết toán.

3. Chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư hoàn thành được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng dự toán của dự án hoàn thành (hoặc dự toán của hạng mục công trình hoàn thành) và qui định mức chi phí tối đa và tối thiểu cho từng loại dự án đầu tư.

4. Kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư hoàn thành được xác định cho toàn bộ dự án đầu tư hàon thành hoặc hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng và được tính vào chi phí đầu tư của dự án. Dự án đầu tư thuộc nguồn vốn nào thì kinh phí cho việc thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính trong nguồn vốn đó.

5. Việc quản lý và sử dụng kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thực hiện theo chế độ quản lý tài chính hiện hành và qui định tại Thông tư này.

Chương II

QUI ĐỊNH CỤ THỂ

1. Kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của dự án đầu tư hoàn thành được sử dụng như sau:

- Chi phụ cấp cho các thành viên Hội đồng thẩm tra và phê duyệt quyết toán.

- Chi trả các tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) không thuộc Hội đồng thẩm tra và xét duyệt quyết toán, tham gia, kiểm toán việc quyết toán vốn đầu tư của dự án đầu tư hoàn thành, theo hợp đồng kinh tế đã ký.

- Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn... phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt.

2. Mức chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán được qui định như sau:

 

Tổng dự toán được duyệt (tỷ đồng)

 

<=10

>10-100

>100-500

>500-1000

>1000

Tỷ lệ %

 

0,05

0,04

0,03

 

Mức trích
tuyệt đối

5 triệu đồng

 

 

 

300 triệu đồng

Các dự án đầu tư, có giá trị tổng dự toán dưới 1 tỷ đồng không phải trích và chuyển chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán cho cơ quan chủ trì thẩm tra và phê duyệt quyết toán, cơ quan chủ trì thẩm tra và phê duyệt quyết toán sử dụng kinh phí thu từ các dự án có tổng dự toán => 1 tỷ đồng, để thực hiện nhiệm vụ thẩm tra và phê duyệt quyết toán cho các dự án có tổng dự toán dưới 1 tỷ đồng Việt Nam.

Đối với các dự án đầu tư có giá trị từ 5000 tỷ đồng (hoặc tương đương 500 triệu USD) trở lên phải lập dự án kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán riêng trình cơ quan cấp trên của chủ đầu tư xét duyệt.

3. Hàng năm, căn cứ vào danh mục dự án đầu tư hoàn thành bàn giao (có phân loại dự án theo nhóm A - B - C). Chủ đầu tư lập kế hoạch kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư. Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư xét duyệt kế hoạch kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán tổng hợp vào kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm, gửi Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính.

4. Căn cứ vào kế hoạch kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được duyệt, chủ đầu tư đề nghị cơ quan cấp phát và cho vay vốn đầu tư, chuyển kinh phí kiểm ta và phê duyệt quyết toán đầu tư dự án đầu tư hoàn thành (trong tổng số vốn cấp phát và cho vay của các công trình) cho các chủ đầu tư thẳng vào tài khoản của cơ quan chủ trì thẩm tra và phê duyệt quyết toán.

Trường hợp, cơ quan chủ trì thẩm tra và phê duyệt đề nghị kiểm toán công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư đề nghị cơ quan cấp phát cho vay thanh toán cho cơ quan kiểm toán theo hợp đồng kinh tế đã ký.

5. Cơ quan chủ trì thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư hoàn thành thực hiện việc quản lý và sử dụng kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo dự toán đã được Chủ tịch Hội đồng thẩm tra quyết toán phê duyệt. Đồng thời chịu sự kiểm tra và báo cáo quyết toán kinh phí nói trên với cơ quan quản lý tài chính trực tiếp, theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.

6. Kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được lập, quản lý và sử dụng theo chế độ quản lý kinh phí hành chính sự nghiệp với tiêu chuẩn, qui phạm, biểu giá (nếu có) về chi tiêu hiện hành. Các chứng từ thanh toán phải đúng theo quy định của cơ quan Tài chính.

7. Kinh phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, được coi như kinh phí Nhà nước cấp phát cho cơ quan chủ trì thẩm tra và phê duyệt quyết toán. Cuối năm, nếu không sử dụng hết chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán, cơ quan chủ trì thẩm tra và phê duyệt quyết toán phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước.

8. Toàn bộ chi phí cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư hoàn thành của chủ đầu tư đã trích, chuyển cho cơ quan chủ trì thẩm tra và phê duyệt quyết toán (kể cả chi phí thanh toán cho cơ quan kiểm toán nếu có) chủ đầu tư được quyết toán vào giá trị dự án đầu tư, thuộc khoản mục chi phí khác.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện đề nghị với các Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư phản ánh kịp thời những vướng mắc về Bộ Tài chính nghiên cứu, sửa đổi cho phù hợp.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.