SAO Y; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thời gian ký: 2026-09-24T14:37:22+07:00
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Số: 47/2026/TT-NHNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2026
Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 24.09.2026 16:15:54 +07:00
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Điều 1. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4
“Điều 4a. Bảo quản, lưu trữ tài liệu, thông tin, dữ liệu
1. Tài liệu, thông tin, dữ liệu sau khi thu thập, tổng hợp, xử lý, sử dụng để phục vụ cho công tác giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được bảo quản, lưu trữ theo quy định pháp luật về lưu trữ.
2. Việc bảo mật tài liệu, thông tin, dữ liệu giám sát thực hiện theo quy định của pháp luật ngân hàng về bảo vệ bí mật thông tin và các quy định pháp luật khác có liên quan.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Kiểm tra tại chỗ đối với hệ thống thanh toán quan trọng
1. Đơn vị giám sát thực hiện kiểm tra tại trụ sở, nơi làm việc của tổ chức vận hành theo kế hoạch kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước; kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu, chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc trong trường hợp Đơn vị giám sát phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu do tổ chức vận hành cung cấp
bị thiếu, lỗi, sai hoặc không phù hợp nhưng chưa khắc phục hoặc phát hiện những vấn đề có liên quan đến rủi ro cần thu thập thêm tài liệu, thông tin, dữ liệu.
2. Trình tự, thủ tục kiểm tra và tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và pháp luật có liên quan về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
3. Tổ chức vận hành có trách nhiệm bố trí nhân sự, trang thiết bị để phục vụ việc kiểm tra thông tin, dữ liệu trên hệ thống công nghệ thông tin trong phạm vi nội dung kiểm tra.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12
“2. Trình tự, thủ tục kiểm tra và tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và pháp luật có liên quan về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19
“4. Cung cấp thông tin cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về hệ thống thanh toán quan trọng; hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 21
1. Sửa đổi tên Điều như sau:
“Điều 21. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước”.
2. Bãi bỏ khoản 1.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Cung cấp cho Đơn vị giám sát kết luận thanh tra đối với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tiến hành thanh tra.”
Điều 6. Bổ sung Điều 21a, Điều 21b vào sau Điều 21
“Điều 21a. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Cung cấp cho Đơn vị giám sát danh sách các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thành viên tham gia hệ thống thanh toán quan trọng được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt.
Điều 21b. Trách nhiệm của Cục Phòng, chống rửa tiền
Thông báo kết quả kiểm tra cho Đơn vị giám sát trong trường hợp thực hiện kiểm tra việc chấp hành chính sách, thực hiện văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền đối với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.”
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22
1. Sửa đổi tên Điều như sau:
“Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Cung cấp cho Đơn vị giám sát kết luận thanh tra đối với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiến hành thanh tra.
Điều 8. Thay thế một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-NHNN
Thay thế Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 41/2024/TT-NHNN bằng Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mục 3 Phụ lục III, mục 3.3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2027.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quan trọng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Điều 10;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử của NHNN;
- Lưu: VP, TT (03)4
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
Phụ lục II
DANH MỤC HỆ THỐNG THANH TOÁN QUAN TRỌNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-NHNN ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| TT | Hệ thống thanh toán quan trọng | Đơn vị vận hành/Tổ chức vận hành |
| 1 | Hệ thống TTLNH Quốc gia | Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia |
| 2 | Hệ thống thanh toán ngoại tệ | Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam |
| 3 | Hệ thống thanh toán tiền giao dịch chứng khoán | Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam |
| 4 | Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính | Các tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử |
Phụ lục III
SỐ LIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THANH TOÁN
ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-NHNN ngày 24 tháng 2 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
1. Tình hình hoạt động
| Chỉ tiêu | Mô tả chỉ tiêu | Định kỳ báo cáo |
| 1.1. Thông tin thành viên | ||
| G-1 Thành viên tham gia thanh toán giá trị cao | Số lượng thành viên tham gia thanh toán giá trị cao. | Tháng |
| G-2 Đơn vị thành viên tham gia thanh toán giá trị cao | Số lượng đơn vị thành viên tham gia thanh toán giá trị cao. | Tháng |
| G-3 Thành viên tham gia thanh toán giá trị thấp | Số lượng thành viên tham gia thanh toán giá trị thấp. | Tháng |
| G-4 Đơn vị thành viên tham gia thanh toán giá trị thấp | Số lượng đơn vị thành viên tham gia thanh toán giá trị thấp. | Tháng |
| G-5 Thành viên tham gia thanh toán ngoại tệ | Số lượng thành viên tham gia thanh toán ngoại tệ phân theo từng loại ngoại tệ. | Tháng |
| G-6 Đơn vị thành viên tham gia thanh toán ngoại tệ | Số lượng đơn vị thành viên tham gia thanh toán ngoại tệ phân theo từng loại ngoại tệ. | Tháng |
| G-7 Thành viên tham gia thanh toán trái phiếu Chính phủ | Số lượng thành viên tham gia thanh toán trái phiếu Chính phủ. | Tháng |
| G-8 Thành viên tham gia dịch vụ quyết toán ròng từ các hệ thống khác được quyết toán | Số lượng thành viên tham gia dịch vụ quyết toán ròng từ các hệ thống khác được quyết toán qua Hệ thống TTLNH | Tháng |
qua Hệ thống TTLNH Quốc gia
Quốc gia. Thống kê chi tiết theo từng hệ thống.
1.2. Thời gian hoạt động
| G-9 Thời điểm bắt đầu xử lý đầu ngày | Thời điểm hệ thống bắt đầu được khởi động. | Ngày |
| G-10 Thời điểm hoàn thành xử lý đầu ngày | Thời điểm hệ thống hoàn thành việc cấp số dư đầu ngày, hạn mức thấu chi đầu ngày cho các thành viên tham gia và hệ thống trong tình trạng sẵn sàng giao dịch. Thống kê chi tiết theo từng loại dịch vụ. | Ngày |
| G-11 Thời điểm hoàn thành xử lý quyết toán cuối ngày | Thời điểm hoàn thành xử lý quyết toán toàn bộ giao dịch trong ngày. | Ngày |
| G-12 Thời điểm hệ thống ngừng nhận lệnh thanh toán giá trị thấp | Thời điểm hệ thống ngừng nhận lệnh thanh toán giá trị thấp để thực hiện xử lý bù trừ và quyết toán giao dịch. | Ngày |
| G-13 Thời điểm hệ thống ngừng nhận lệnh thanh toán giá trị cao, lệnh thanh toán ngoại tệ | Thời điểm hệ thống ngừng nhận lệnh thanh toán giá trị cao, lệnh thanh toán ngoại tệ để thực hiện xử lý đối chiếu cuối ngày. | Ngày |
| G-14 Thời điểm hoàn thành xử lý đối chiếu cuối ngày | Thời điểm hoàn thành xử lý đối chiếu cuối ngày. | Ngày |
1.3. Tình hình giao dịch
1.3.1. Dịch vụ thanh toán giá trị cao
| G-15 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao | Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao của các thành viên do hệ thống xử lý, trừ giao dịch bị từ chối hoặc huỷ. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần. | Ngày |
| G-16 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao | Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao của các thành viên do hệ thống xử lý, trừ giao dịch bị từ chối hoặc huỷ. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần. | Ngày |
| G-17 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao trong ngày cao điểm | Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao trong ngày cao điểm. Ngày cao điểm là ngày có số lượng giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác ngày tại G-18. | Tháng |
| G-18 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao trong ngày cao điểm | Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao trong ngày cao điểm. Ngày cao điểm là ngày có giá trị giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác với ngày tại G-17. | Tháng |
| G-19 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao phân theo khoảng thời gian trong ngày | Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao được xử lý qua hệ thống phân theo các khoảng thời gian (01 giờ) trong ngày. | Ngày |
| G-20 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao phân theo khoảng thời gian trong ngày | Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao được xử lý qua hệ thống phân theo các khoảng thời gian (01 giờ) trong ngày. | Ngày |
| G-21 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao vào giờ cao điểm | Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao vào giờ cao điểm. Giờ cao điểm là khoảng thời gian (01 giờ) có số lượng giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-22. | Ngày |
| G-22 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao vào giờ cao điểm | Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao vào giờ cao điểm. Giờ cao điểm là khoảng thời gian (01 giờ) có giá trị giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-21. | Ngày |
1.3.2. Dịch vụ thanh toán giá trị thấp
| G-23 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp | Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp của các thành viên do hệ thống xử lý, trừ giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần. | Ngày |
| G-24 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp | Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp của các thành viên do hệ thống xử lý, trừ giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần. | Ngày |
| G-25 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp trong ngày cao điểm | Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp trong ngày cao điểm. Ngày cao điểm là ngày có số lượng giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác ngày tại G-26. | Tháng |
| G-26 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp trong ngày cao điểm | Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp trong ngày cao điểm. Ngày cao điểm là ngày có giá trị giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác với ngày tại G-25. | Tháng |
| G-27 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp phân theo khoảng thời gian trong ngày | Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp được xử lý qua hệ thống phân theo các khoảng thời gian (01 giờ) trong ngày. | Ngày |
| G-28 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp phân theo khoảng thời gian trong ngày | Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp được xử lý qua hệ thống phân theo các khoảng thời gian (01 giờ) trong ngày. | Ngày |
| G-29 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp vào giờ cao điểm | Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp vào giờ cao điểm. Giờ cao điểm là khoảng thời gian (01 giờ) có số lượng giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-30. | Ngày |
| G-30 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp vào giờ cao điểm | Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp vào giờ cao điểm. Giờ cao điểm là khoảng thời gian (01 giờ) có giá trị giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-29. | Ngày |
1.3.3. Dịch vụ thanh toán ngoại tệ
| G-31 Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ | Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ của các thành viên do hệ thống xử lý phân theo từng loại ngoại tệ, trừ giao dịch bị từ chối hoặc huỷ; mỗi giao dịch chỉ được tính một lần. | Ngày |
| G-32 Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ | Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ của các thành viên do hệ thống xử lý phân theo từng loại ngoại tệ, trừ giao dịch bị | Ngày |
| G-33 Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ trong ngày cao điểm | Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ trong ngày cao điểm phân theo từng loại ngoại tệ. Ngày cao điểm là ngày có số lượng giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác ngày tại G-34. | Tháng |
| G-34 Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ trong ngày cao điểm | Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ trong ngày cao điểm phân theo từng loại ngoại tệ. Ngày cao điểm là ngày có giá trị giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác với ngày tại G-33. | Tháng |
| G-35 Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ phân theo khoảng thời gian trong ngày | Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ được xử lý qua hệ thống phân theo các khoảng thời gian (01 giờ) trong ngày. Thống kê chi tiết theo từng loại ngoại tệ. | Ngày |
| G-36 Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ phân theo khoảng thời gian trong ngày | Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ được xử lý qua hệ thống phân theo các khoảng thời gian (01 giờ) trong ngày. Thống kê chi tiết theo từng loại ngoại tệ. | Ngày |
| G-37 Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ vào giờ cao điểm | Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ vào giờ cao điểm phân theo từng loại ngoại tệ. Giờ cao điểm là khoảng thời gian (01 giờ) có số lượng giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-38. | Ngày |
| G-38 Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ vào giờ cao điểm | Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ vào giờ cao điểm phân theo từng loại ngoại tệ. Giờ cao điểm là khoảng thời gian (01 giờ) có giá trị giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-37. | Ngày |
1.3.4. Giao dịch thanh toán trái phiếu Chính phủ
| G-39 Số lượng giao dịch thanh toán trái phiếu Chính phủ | Số lượng giao dịch thanh toán trái phiếu Chính phủ của các thành viên do hệ thống xử lý, trừ giao dịch bị từ chối | Ngày |
| G-40 Giá trị giao dịch thanh toán trái phiếu Chính phủ | Giá trị giao dịch thanh toán trái phiếu Chính phủ của các thành viên do hệ thống xử lý, trừ giao dịch bị từ chối hoặc huỷ. Mỗi giao dịch chi được tính một lần. | Ngày |
1.3.5. Dịch vụ quyết toán ròng cho các hệ thống khác (thống kê theo từng hệ thống)
| G-41 Số lượng giao dịch quyết toán ròng cho hệ thống khác | Số lượng giao dịch quyết toán ròng cho hệ thống khác của từng thành viên do hệ thống xử lý trong ngày, trừ giao dịch bị huỷ; mỗi giao dịch chi được tính một lần. Thống kê theo giao dịch được thu, phải trả. | Ngày |
| G-42 Giá trị giao dịch quyết toán ròng cho hệ thống khác | Giá trị giao dịch quyết toán ròng cho hệ thống khác của từng thành viên do hệ thống xử lý trong ngày, trừ giao dịch bị huỷ; mỗi giao dịch chi được tính một lần. Thống kê theo giao dịch được thu, phải trả. | Ngày |
1.3.6. Giao dịch toàn hệ thống
| G-43 Số lượng giao dịch toàn hệ thống | Tổng số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao, thanh toán giá trị thấp, thanh toán trái phiếu Chính phủ, quyết toán ròng cho các hệ thống khác của các thành viên do hệ thống xử lý, trừ giao dịch bị từ chối hoặc huỷ. Mỗi giao dịch chi được tính một lần. | Ngày |
| G-44 Giá trị giao dịch toàn hệ thống | Tổng giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao, thanh toán giá trị thấp, thanh toán trái phiếu Chính phủ, quyết toán ròng cho các hệ thống khác của các thành viên do hệ thống xử lý, trừ giao dịch bị từ chối hoặc huỷ. Mỗi giao dịch chi được tính một lần. | Ngày |
| G-45 Số lượng giao dịch trong ngày cao điểm | Số lượng giao dịch trong ngày cao điểm. Ngày cao điểm là ngày có số lượng giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác ngày tại G-46. | Tháng |
| G-46 Giá trị giao dịch trong ngày cao điểm | Giá trị giao dịch trong ngày cao điểm. Ngày cao điểm là ngày có giá trị giao dịch lớn nhất trong tháng. Ngày này có thể khác với ngày tại G-45. | Tháng |
| G-47 Số lượng giao dịch phân theo khoảng thời gian trong ngày | Số lượng giao dịch được xử lý qua hệ thống phân theo các khoảng thời gian (01 giờ) trong ngày. | Ngày |
| G-48 Giá trị giao dịch phân theo khoảng thời gian trong ngày | Giá trị giao dịch được xử lý qua hệ thống phân theo các khoảng thời gian (01 giờ) trong ngày. | Ngày |
| G-49 Số lượng giao dịch vào giờ cao điểm | Số lượng giao dịch vào giờ cao điểm. Giờ cao điểm là khoảng thời gian (01 giờ) có số lượng giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-50. | Ngày |
| G-50 Giá trị giao dịch vào giờ cao điểm | Giá trị giao dịch vào giờ cao điểm. Giờ cao điểm là khoảng thời gian (01 giờ) có giá trị giao dịch lớn nhất trong ngày. Khoảng thời gian này có thể khác với G-49. | Ngày |
| G-51 Số lượng giao dịch có tra soát, khiếu nại | Tổng số lượng giao dịch phát sinh tra soát, khiếu nại. | Tháng |
| G-52 Giá trị giao dịch có tra soát, khiếu nại | Tổng giá trị giao dịch phát sinh tra soát, khiếu nại. | Tháng |
2. Tình hình rủi ro
| Chỉ tiêu | Mô tả chỉ tiêu | Định kỳ báo cáo |
| 2.1. Rủi ro vận hành(1) | ||
| R-1 Tính sẵn sàng của hệ thống | Tỷ lệ giữa thời gian hệ thống vận hành thực tế và thời gian vận hành của hệ thống theo quy định. | 6 tháng đầu năm/năm |
| R-2 Khoảng thời gian gián đoạn hoạt động do xảy ra sự cố | Tổng thời gian gián đoạn hoặc dừng hoạt động của hệ thống do phát sinh sự cố (tính theo giờ, thống kê lũy kế từ đầu năm). | 6 tháng đầu năm/năm |
| 2.2. Rủi ro tín dụng(2) | ||
| R-3 Hạn mức thấu chi | Hạn mức thấu chi được cấp cho từng thành viên tham gia hệ thống. | Ngày |
| R-4 Giá trị trạng thái ghi Nợ lớn nhất trong ngày | Giá trị lớn nhất của các trạng thái ghi Nợ trong ngày của từng thành viên tham gia hệ thống. | Ngày |
| R-5 Giá trị giấy tờ có giá, tiền ký quỹ | Giá trị giấy tờ có giá, tiền ký quỹ đảm bảo cho khoản tín dụng trong ngày của từng thành viên tham gia hệ thống. | Ngày |
| R-6 Số lần một thành viên tham gia hệ thống vay thanh toán bù trừ | Số lần trong tháng mà một thành viên tham gia hệ thống vay thanh toán bù trừ. | Tháng |
| R-7 Số tiền một thành viên tham gia hệ thống vay thanh toán bù trừ | Tổng số tiền trong tháng mà một thành viên tham gia hệ thống vay thanh toán bù trừ. | Tháng |
| R-8 Vay qua đêm | Giá trị vay qua đêm của thành viên tham gia hệ thống. | Ngày |
| 2.3. Rủi ro thanh khoản(3) | ||
| R-9 Số dư tài khoản tiền gửi đầu ngày bằng VND | Số dư tài khoản tiền gửi đầu ngày bằng VND của từng thành viên bao gồm các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi. | Ngày |
| R-10 Số dư tài khoản tiền gửi đầu ngày bằng ngoại tệ | Số dư tài khoản tiền gửi đầu ngày bằng ngoại tệ của từng thành viên bao gồm các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi. Thống kê theo từng loại ngoại tệ. | Ngày |
| R-11 Hạn mức nợ ròng đầu ngày | Hạn mức nợ ròng đầu ngày được cấp cho từng thành viên. | Ngày |
| R-12 Số tiền phải dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước | Số tiền của từng thành viên tham gia hệ thống phải dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước. | Tháng |
| R-13 Số tiền dự trữ bắt buộc thực tế tại Ngân hàng Nhà nước | Số tiền dự trữ bắt buộc thực tế của từng thành viên tham gia hệ thống tại Ngân hàng Nhà nước. | Tháng |
| R-14 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp không được hệ thống chấp nhận do thiếu hạn mức nợ ròng | Số lượng giao dịch thanh toán giá trị thấp đã được thành viên gửi lên hệ thống nhưng không được hệ thống chấp nhận do thiếu hạn mức nợ ròng. | Ngày |
| R-15 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp không được hệ thống chấp nhận do thiếu hạn mức nợ ròng | Giá trị giao dịch thanh toán giá trị thấp đã được thành viên gửi lên hệ thống nhưng không được hệ thống chấp nhận do thiếu hạn mức nợ ròng. | Ngày |
| R-16 Số lượng giao dịch quyết toán kết quả bù trừ ròng giao dịch thanh toán giá trị thấp bị trì hoãn do thành viên tham gia thiếu số dư | Số lượng giao dịch quyết toán kết quả bù trừ ròng giao dịch thanh toán giá trị thấp bị trì hoãn do thành viên tham gia thiếu số dư. Thống kê theo giao dịch được thu, phải trả của từng thành viên. | Ngày |
| R-17 Giá trị giao dịch quyết toán kết quả bù trừ ròng giao dịch thanh toán giá trị thấp bị trì hoãn do thành viên tham gia thiếu số dư | Giá trị giao dịch quyết toán kết quả bù trừ ròng giao dịch thanh toán giá trị thấp bị trì hoãn do thành viên tham gia thiếu số dư. Thống kê theo giao dịch được thu, phải trả của từng thành viên. | Ngày |
| R-18 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao trong hàng đợi | Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao trong hàng đợi quá 60 giây của thành viên tham gia. | Ngày |
| R-19 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao trong hàng đợi | Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao trong hàng đợi quá 60 giây của thành viên tham gia. | Ngày |
| R-20 Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ trong hàng đợi | Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ trong hàng đợi quá 60 giây của thành viên tham gia. Thống kê theo từng loại ngoại tệ. | Ngày |
| R-21 Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ trong hàng đợi | Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ trong hàng đợi quá 60 giây của thành | Ngày |
10
| viên tham gia. Thống kê theo từng loại ngoại tệ. | Ngày | |
| R-22 Số lượng giao dịch quyết toán kết quả bù trừ ròng cho hệ thống khác bị trì hoãn do thành viên tham gia thiếu số dư | Thống kê theo số lượng giao dịch được thu, phải trả của từng thành viên theo từng hệ thống. | Ngày |
| R-23 Giá trị giao dịch quyết toán kết quả bù trừ ròng cho hệ thống khác bị trì hoãn thành viên tham gia thiếu số dư | Thống kê theo giá trị giao dịch được thu, phải trả của từng thành viên theo từng hệ thống. | Ngày |
| R-24 Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao bị hủy cuối ngày do thành viên tham gia thiếu số dư | Số lượng giao dịch thanh toán giá trị cao được hệ thống chấp nhận nhưng bị hủy cuối ngày do thành viên tham gia thiếu số dư. | Ngày |
| R-25 Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao bị hủy cuối ngày do thành viên tham gia thiếu số dư | Giá trị giao dịch thanh toán giá trị cao được hệ thống chấp nhận nhưng bị hủy cuối ngày do thành viên tham gia thiếu số dư. | Ngày |
| R-26 Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ bị hủy cuối ngày do thành viên tham gia thiếu số dư | Số lượng giao dịch thanh toán ngoại tệ được hệ thống chấp nhận nhưng bị hủy cuối ngày do thành viên tham gia thiếu số dư. Thống kê theo từng loại ngoại tệ. | Ngày |
| R-27 Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ bị hủy cuối ngày do thành viên tham gia thiếu số dư | Giá trị giao dịch thanh toán ngoại tệ được hệ thống chấp nhận nhưng bị hủy cuối ngày do thành viên tham gia thiếu số dư. Thống kê theo từng loại ngoại tệ. | Ngày |
3. Chỉ tiêu giám sát trực tuyến(4)
| Chỉ tiêu | Mô tả chỉ tiêu | Định kỳ báo cáo |
| R-28 Tỷ lệ tập trung số lượng giao dịch gửi đến hệ thống theo thành viên | Tỷ lệ % tổng số lượng giao dịch gửi đến hệ thống của 05 thành viên gửi lệnh lớn nhất trên tổng số lượng giao dịch gửi đến | Giờ |
| của toàn hệ thống. 05 thành viên gửi lớn nhất về số lượng có thể khác với 05 thành viên gửi lớn nhất về giá trị. Hệ thống thông tin giám sát trực tuyến có cảnh báo khi tỷ lệ này vượt ngưỡng cảnh báo do Đơn vị giám sát thiết lập phù hợp với yêu cầu giám sát trong từng thời kỳ. |
||
| R-29 Tỷ lệ tập trung giá trị giao dịch gửi đến hệ thống theo thành viên | Tỷ lệ % tổng giá trị giao dịch gửi đến hệ thống của 05 thành viên gửi lệnh lớn nhất trên tổng giá trị giao dịch gửi đến của toàn hệ thống. 05 thành viên gửi lớn nhất về giá trị có thể khác với 05 thành viên gửi lớn nhất về số lượng. Hệ thống thông tin giám sát trực tuyến có cảnh báo khi tỷ lệ này vượt ngưỡng cảnh báo do Đơn vị giám sát thiết lập phù hợp với yêu cầu giám sát trong từng thời kỳ. |
Giờ |
| R-30 Tốc độ xử lý giao dịch bình quân (APT) | Thời gian xử lý giao dịch bình quân đối với một giao dịch (tính theo mili giây). | Giờ |
| R-31 Công suất xử lý của hệ thống | Số lượng giao dịch được xử lý trong một đơn vị thời gian (giao dịch/phút). Hệ thống thông tin giám sát trực tuyến có cảnh báo khi tỷ lệ giữa công suất xử lý của hệ thống và công suất xử lý tối đa theo thiết kế hệ thống vượt ngưỡng cảnh báo do Đơn vị giám sát thiết lập phù hợp với yêu cầu giám sát trong từng thời kỳ. |
Thường xuyên |
| R-32 Thời gian giao dịch thanh toán trong hàng đợi | Khoảng thời gian bình quân giao dịch thanh toán lưu trong hàng đợi. Thống kê theo từng loại giao dịch thanh toán theo mức độ ưu tiên xử lý(5). Hệ thống thông tin giám sát trực tuyến có cảnh báo khi thời gian giao dịch giá trị cao, giao dịch quyết toán lưu trong hàng đợi vượt ngưỡng cảnh báo do Đơn vị giám sát thiết lập phù hợp với yêu cầu giám sát trong từng thời kỳ. |
Thường xuyên |
| R-33 Tỷ lệ giao dịch thanh toán được đưa vào hàng đợi | Tỷ lệ giữa số lượng, giá trị giao dịch thanh toán được đưa vào hàng đợi và số | Thường xuyên |
| lượng, giá trị giao dịch thanh toán được xử lý thành công của hệ thống. Hệ thống thông tin giám sát trực tuyến có cảnh báo khi tỷ lệ này vượt ngưỡng cảnh báo do Đơn vị giám sát thiết lập phù hợp với yêu cầu giám sát trong từng thời kỳ. |
||
| R-34 Tỷ lệ giải tỏa hàng đợi của hệ thống | Tỷ ệ giữa số lượng, giá trị giao dịch thanh toán được quyết toán thành công và số lượng, giá trị giao dịch thanh toán của toàn hệ thống được xử lý. | Thường xuyên |
| R-35 Tỷ lệ giải tỏa hàng đợi của từng thành viên | Tỷ lệ giữa số lượng, giá trị giao dịch thanh toán được quyết toán thành công và số lượng, giá trị giao dịch thanh toán của từng thành viên được xử lý. | Thường xuyên |
| R-36 Áp lực thanh khoản hiện thời của thành viên | Tỷ lệ giữa giá trị giao dịch thanh toán trong hàng đợi (giá trị phải trả ròng) và khả năng thanh toán của thành viên tại cùng thời điểm. Hệ thống thông tin giám sát trực tuyến có cảnh báo khi tỷ lệ này vượt ngưỡng cảnh báo do Đơn vị giám sát thiết lập phù hợp với yêu cầu giám sát trong từng thời kỳ. |
Thường xuyên |
| R-37 Áp lực thanh khoản hiện thời của hệ thống | Tỷ lệ giữa tổng giá trị lệnh thanh toán trong hàng đợi và tổng khả năng thanh toán hiện thời của hệ thống. Hệ thống thông tin giám sát trực tuyến có cảnh báo khi tỷ lệ này vượt ngưỡng cảnh báo do Đơn vị giám sát thiết lập phù hợp với yêu cầu giám sát trong từng thời kỳ. |
Thường xuyên |
| R-38 Tỷ lệ hạn mức thấu chi đã sử dụng của từng thành viên | Tỷ lệ giữa hạn mức thấu chi mà thành viên đã sử dụng và hạn mức thấu chi được cấp của thành viên đó. Hệ thống thông tin giám sát trực tuyến có cảnh báo khi tỷ lệ này vượt ngưỡng cảnh báo do Đơn vị giám sát thiết lập phù hợp với yêu cầu giám sát trong từng thời kỳ. |
Thường xuyên |
13
| R-39 Thời gian xử lý quyết toán kết quả bù trừ | Thời gian xử lý quyết toán kết quả bù trừ, thống kê chi tiết theo từng gói lệnh (bảng kê) kết quả bù trừ của từng hệ thống. Thời gian xử lý được xác định từ khi hệ thống tạo ra/tiếp nhận kết quả bù trừ đến khi quyết toán thành công (tính theo phút). Hệ thống thông tin giám sát trực tuyến có cảnh báo khi thời gian giao dịch quyết toán kết quả bù trừ giá trị thấp, kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống thanh toán khác lưu trong hàng đợi vượt ngưỡng cảnh báo do Đơn vị giám sát thiết lập phù hợp với yêu cầu giám sát trong từng thời kỳ. |
Thường xuyên |
| R-40 Thời gian xử lý quyết toán cuối ngày | Thời gian xử lý quyết toán cuối ngày tính từ thời điểm hệ thống ngừng nhận lệnh thanh toán giá trị cao, lệnh thanh toán ngoại tệ (tính theo phút). Hệ thống thông tin giám sát trực tuyến có chức năng cảnh báo khi thời gian xử lý quyết toán vượt ngưỡng cảnh báo do Đơn vị giám sát thiết lập phù hợp với yêu cầu giám sát trong từng thời kỳ. |
Thường xuyên |
Ghi chú:
(1) Rủi ro vận hành là rủi ro phát sinh làm gián đoạn hoặc dừng hoạt động của hệ thống thanh toán do sự cố kỹ thuật, do lỗi của con người hoặc do sự cố bên ngoài tác động.
(2) Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một thành viên tham gia hệ thống thanh toán không thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính trong hệ thống thanh toán khi đến hạn và vào bất kỳ thời điểm nào trong tương lai.
(3) Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà một thành viên tham gia hệ thống thanh toán không thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính trong hệ thống thanh toán khi đến hạn, mặc dù có thể thực hiện nghĩa vụ đó vào một thời điểm trong tương lai.
(4) Các chỉ tiêu giám sát thực hiện (Định kỳ) dữ liệu: Thường xuyên) có độ trễ dữ liệu ≤ 5 phút.
(5) Mức độ ưu tiên xử lý căn cứ theo Điều 22 Thông tư 08/2024/TT-NHNN ngày 25/6/2024 quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (Nguyên tắc xử lý lệnh thanh toán, hàng đợi, quyết toán và giải tỏa).
Phụ lục IV
SỐ LIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THANH TOÁN NGOẠI TỆ;
HỆ THỐNG THANH TOÁN TIỀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN;
HỆ THỐNG BÙ TRỪ, CHUYỂN MẠCH GIAO DỊCH TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-NHNN ngày 17 tháng 2 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
1. Hệ thống thanh toán ngoại tệ
1.1. Tình hình hoạt động
| Chỉ tiêu | Mô tả chỉ tiêu | Định kỳ báo cáo |
| 1.1.1. Thông tin chung | ||
| G-1 Thành viên trực tiếp là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài | Số lượng thành viên trực tiếp là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống. | 6 tháng đầu năm/năm |
| G-2 Thành viên trực tiếp là tổ chức kinh tế | Số lượng thành viên trực tiếp là tổ chức kinh tế tham gia hệ thống. | 6 tháng đầu năm/năm |
| G-3 Thành viên gián tiếp (nếu có) | Số lượng thành viên gián tiếp (tham gia thanh toán thông qua thành viên trực tiếp). | 6 tháng đầu năm/năm |
| G-4 Ngày làm việc của hệ thống | Tổng số ngày làm việc của hệ thống trong kỳ báo cáo. | 6 tháng đầu năm/năm |
| G-5 Thời gian hoạt động của hệ thống | Thời gian hoạt động của hệ thống trong ngày làm việc (tính theo giờ), thống kê trung bình số giờ hệ thống hoạt động trong một ngày làm việc trong kỳ báo cáo. | 6 tháng đầu năm/năm |
| G-6 Đồng tiền sử dụng | Danh sách đồng tiền sử dụng trong giao dịch do hệ thống xử lý trong kỳ báo cáo. | 6 tháng đầu năm/năm |
| 1.1.2. Tình hình giao dịch | ||
| G-7 Số lượng giao dịch ngoại tệ không áp dụng | Tổng số lượng giao dịch có đồng tiền sử dụng là ngoại tệ không áp dụng cơ | Tháng |
| cơ chế PVP(1) thành công toàn hệ thống | chế PVP do hệ thống xử lý thành công trong kỳ báo cáo. Thống kê theo từng loại ngoại tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần, không thống kê các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. | Tháng |
| G-8 Giá trị giao dịch ngoại tệ không áp dụng cơ chế PVP thành công toàn hệ thống | Tổng giá trị giao dịch có đồng tiền sử dụng là ngoại tệ không áp dụng cơ chế PVP do hệ thống xử lý thành công trong kỳ báo cáo. Thống kê theo từng loại ngoại tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần, không thống kê các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. | Tháng |
| G-9 Số lượng giao dịch ngoại tệ áp dụng cơ chế PVP thành công toàn hệ thống | Tổng số lượng giao dịch có đồng tiền sử dụng là ngoại tệ áp dụng cơ chế PVP do hệ thống xử lý thành công trong kỳ báo cáo. Thống kê theo từng loại ngoại tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần, không thống kê các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. | Tháng |
| G-10 Giá trị giao dịch ngoại tệ áp dụng cơ chế PVP thành công toàn hệ thống | Tổng giá trị giao dịch có đồng tiền sử dụng là ngoại tệ áp dụng cơ chế PVP do hệ thống xử lý thành công trong kỳ báo cáo. Thống kê theo từng loại ngoại tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần, không thống kê các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. | Tháng |
| G-11 Số lượng giao dịch đồng Việt Nam áp dụng cơ chế PVP thành công toàn hệ thống | Tổng số lượng giao dịch có đồng tiền sử dụng là đồng Việt Nam áp dụng cơ chế PVP do hệ thống xử lý thành công trong kỳ báo cáo. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần, không thống kê các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. | Tháng |
| G-12 Giá trị giao dịch đồng Việt Nam áp dụng cơ chế PVP thành công toàn hệ thống | Tổng giá trị giao dịch có đồng tiền sử dụng là đồng Việt Nam áp dụng cơ chế PVP do hệ thống xử lý thành công trong kỳ báo cáo. Mỗi giao dịch chỉ | Tháng |
| được tính một lần, không thống kê các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. | 6 tháng đầu năm/năm | |
| G-13 Số lượng giao dịch không thành công toàn hệ thống | Tổng số lượng giao dịch do hệ thống xử lý không thành công trong kỳ báo cáo do lỗi kỹ thuật. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần, không thống kê các giao dịch bị từ chối do thành viên thiếu số dư. | 6 tháng đầu năm/năm |
| G-14 Giá trị giao dịch không thành công toàn hệ thống | Tổng giá trị giao dịch do hệ thống xử lý không thành công trong kỳ báo cáo do lỗi kỹ thuật. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần, không thống kê các giao dịch bị từ chối do thành viên thiếu số dư. | 6 tháng đầu năm/năm |
| G-15 Tỷ lệ tập trung theo số lượng | Tỷ lệ % tổng số lượng giao dịch của 10 thành viên có số lượng giao dịch nhiều nhất theo từng loại giao dịch: giao dịch có đồng tiền sử dụng là ngoại tệ không áp dụng cơ chế PVP (thống kê theo từng loại ngoại tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước), giao dịch có đồng tiền sử dụng là ngoại tệ áp dụng cơ chế PVP (thống kê theo từng loại ngoại tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước) trên tổng số lượng giao dịch trong kỳ báo cáo. Thống kê chi tiết danh sách và số lượng, giá trị của giao dịch của từng thành viên thuộc danh sách 10 thành viên có số lượng giao dịch theo từng loại giao dịch lớn nhất toàn hệ thống. 10 thành viên nhiều nhất về số lượng giao dịch có thể khác với 10 thành viên nhiều nhất về giá trị giao dịch. |
6 tháng đầu năm/năm |
| G-16 Tỷ lệ tập trung theo giá trị | Tỷ lệ % tổng giá trị giao dịch của 10 thành viên có giá trị giao dịch nhiều nhất theo từng loại giao dịch: giao dịch có đồng tiền sử dụng là ngoại tệ không áp dụng cơ chế PVP (thống kê theo từng loại ngoại tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước), giao dịch có | 6 tháng đầu năm/năm |