|
THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 218/2013/TT-BQP NGÀY 19/12/2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG HƯỚNG DẪN KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG QUÂN ĐỘI Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại; Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2013/TT-BQP ngày 19 năm 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong Quân đội. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2013/TT-BQP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong Quân đội (sau đây gọi tắt là Thông tư số 218/2013/TT-BQP) như sau: 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau: “1. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài đang sinh sống, học tập, làm việc tại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Quân đội được áp dụng theo quy định của Luật Khiếu nại, Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (sau đây viết tắt là Nghị định số 124/2020/NĐ-CP) và Thông tư này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 và 4 Điều 6 như sau: “1. Trung đoàn trưởng, Lữ đoàn trưởng, Đồn trưởng Đồn biên phòng và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại làn đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của quân nhân, công nhân viên quốc phòng do mình quản lý. 2. Sư đoàn trưởng, Cục trưởng, Giám đốc Học viện Quân y, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Tư lệnh Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh, và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của người chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp trong trường hợp người chỉ huy cơ quan, đơn vị đó không có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của người chỉ huy đơn vị cấp dưới trực tiếp do mình quản lý đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. 4. Tư lệnh Quân đoàn, Binh đoàn, Binh chủng, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp viễn thông Quân đội và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của người chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp do mình quản lý đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.” 3. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm c khoản 1 Điều 21 như sau: “a) Khi nhận được đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật quân nhân, công nhân viên quốc phòng, đối tượng khác do Quân đội quản lý bị khiếu nại, xem xét nội dung khiếu nại. Nếu xét thấy nội dung khiếu nại đó rõ thì yêu cầu cơ quan chức năng xem xét đề nghị người có thẩm quyền giải quyết. c) Sau khi có kết quả xác minh nội dung khiếu nại thì yêu cầu cơ quan chức năng xem xét đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại”. 4. Sửa đổi, bổ sung điểm khoản 1 Điều 24 như sau: “1. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm định kỳ trực tiếp tiếp công dân theo quy định tại Điều 61 Luật Khiếu nại; Điều 8 Thông tư số 166/2021/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiếp công dân trong Bộ Quốc phòng và các văn bản hướng dẫn thi hành; lịch tiếp công dân của người chỉ huy cơ quan, đơn vị phải được thông báo công khai tại trụ sở tiếp công dân cho công dân biết”. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Trường hợp văn bản viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Thông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2013/TT-BQP ngày 19 năm 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong Quân đội
Số hiệu: 45/2025/TT-BQP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành
- 13/6/2025
- Ngày hiệu lực
- 13/6/2025
- Người ký
- Thượng tướng Võ Minh Lương
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thanh tra
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thanh tra
07/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
049/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 012/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/2025Quyết định
284/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 3/11/2025Nghị định
05/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Quy định về trang phục thanh tra
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Thông tư
04/2025/TT-TTCP•Thanh tra Chính phủ
Hướng dẫn việc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra hằng năm
Còn hiệu lựcBan hành: 28/8/2025Thông tư
216/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra
Còn hiệu lựcBan hành: 5/8/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
20/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định mẫu nhà quàn thờ cúng liệt sĩ; giá khiêng, lồng kính, quách, tiểu sành phục vụ công tác quy tập, lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Thông tư
17/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Thông tư
13/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
15/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
09/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.