Thông tư

Hướng dẫn quản lý thu thuế đối với xí nghiệp liên doanh

Số hiệu: 44-TC/CTN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
20/10/1989
Ngày hiệu lực
20/10/1989
Người ký
Chu Tam Thức
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý thu thuế đối với xí nghiệp liên doanh

_______________________________

 Thi hành Nghị định số 28-HĐBT ngày 22 tháng 3 năm 1989 của HĐBT ban hành điều lệ xí nghiệp liên doanh. Căn cứ chính sách thuế công thương nghiệp, thuế hàng hóa và luật thuế xuất khẩu , thuế nhập khẩu hàng mậu dịch; Bộ Tài chính quy định việc quản lý thu thuế đối với các xí nghiệp liên doanh như sau

1. Qui định chung xí nghiệp liên doanh áp dụng thu thuế theo quy định tại thông tư này là các xí nghiệp liên doanh giữa quốc doanh với tập thể (bao gồm cả tổ chức làm kinh tế của các cơ quan hành chính và các đoàn thể) ; quốc doanh với tư nhân ; tập thể với tập thể ; tập thể với tư nhân; tư nhân với tư nhân hoặc nhiều tổ chức của các thành phần kinh tế với nhau (dưới đây gọ chung là xí nghiệp liên doanh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập và cấp đăng ký kinh doanh ; các xí nghiệp liên doanh phải hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề và loại sản phẩn đã đăng ký , các tổ chức tham gia liên doanh đều phải góp vốn cổ phần và tham gia vào hoạt động sản xuất , kinh doanh của xí nghiệp).

Mọi hình thưc liên doanh không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập thì thu thuế như đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh khác.

2. Các xí nghiệp liên doanh nói trên ở điểm 1 phải nộp các loại thuế sau :

a/ Thuế môn bài : thu mỗi năm một lần vào đầu năm dương lịch theo các mức áp dụng đối với cơ sở kinh tế tập thể.

b/ Thuế doanh nghiệp : tính trên tổng doanh thu của xí nghiệp liên doanh theo thuế suất tùy ngành nghề được quy định tại Nghị định số 53-HĐBT ngày 27 tháng 5  năm 1989 của HĐBT và thông tú số 20 TC/CTN ngày 06 tháng 6 năm 1989 của Bộ Tài chính

c/ Thuế hàng hóa nếu : sản xuất các mặt hàng nằm trong danh mục mặt hàng chịu thuế hàng hóa. Xí nghiệp liên doanh không phải nộp thuế doanh nghiệp đối với các mặt hàng đã nộp thuế hàng hóa.

d/ Thuế  sát sinh : Nếu xí nghiệp liên  doanh có chăn nuôi và giết mổ lợn, trâu , bò xí nghiệp liên doanh đã nộp thuế sát sinh không phải nộp thuế doanh nghiệp.

e/ Thuế lợi tức : tính trên tổng số lợi tức chịu thuế của xí nghiệp liên doanh theo biểu thuế lợi tức doanh nghiệp lũy tiến tưng phần ban hàng theo pháp lệnh ngày 03 tháng 3 năm 1989 sửa đổi bổ sung một số điểm trong điều lệ và các Pháp lệnh về thuế công thương nghiệp và thuế hàng hóa.

Lợi tức chịu thuế là tổng doanh thu cộng (+) các khoản lợi tức phụ (nếu có ), trừ (-) các khỏan hao phí vật chất tiền khấu hao tài sản cố định, các phí tổn hợp lệ và tiền lương bình quân xã hội của những người lao động chính thuê ngoài thực tế tham gia sản xuất kịnh doanh mang lại hiệu quả kinh tế.

Xí nghiệp liên doanh không phải nộp thuế lợi tức bổ sung khi lợi tức chịu thuế trượt quá mức quy định trong biểu thuế.

g/ Thuế xuất , nhập khẩu theo luật thuế xuất khẩu , thế nhập khẩu nếu xí nghiệp được phép trực tiếp xuất , nhập khẩu hoặc ủy thác xuất , nhập khẩu.

3. Các trường hợp xí nghiệp quốc doanh liên doanh vơi nhau , xí nghiệp quốc doanh gọi vốn của tổ chức kinh tế tập thể và  tư nhân các xí nghiệp liên doanh mới thành lập nhưng vốn Nhà nước chiếm trên 50% và thuộc quyền quản lý của Bộ chủ quản hay Sở chủ qủa không thuộc đối tượng nộp thuế áp dụng tại thông tư này.

4. Về miễn giảm thúê :

- Xí nghiệp liên doanh nếu có trang bị kỹ thuật , xây dựng nhà xưởng để sản xuất , tận dụng phế liệu phế phẩm hay dùng nguyên liệu địa phương thay thế nguyên vật liệu nhập khẩu thì được giảm thuế lợi tức theo chính sách đối với kinh tế tập thể.

- Được giảm 10% số thuế lợi tức phải nộp để bổ sung vào quỹ tích lũy của xí nghiệp

5. Xí nghiệp liên doanh phải chấp hành đúng quy định của Nhà nước về báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh với cơ quan thuế địa phương mở và giữ sổ kế toán , lập chứng từ mua bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền và nộp thuế cho Nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.

Các trường hợp vi phạm về đăng ký kinh doanh về thuế công thương nghiệp ,thuế hàng hóa và luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu đều bị xử lý theo chế độ hiện hành.

Thông tư này được thi hành kể từ ngày ký. Trong qúa trình thực hiện ; nếu có khó khăn vướng mắc , đề nghị các Bộ các ngành và các địa phương phản ánh cho Bộ Tài chính biết để hướng dẫn bổ sung.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.