Thông tư

quy định về việc thu và sử dụng học phí đào tạo, phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ

Số hiệu: 44/2001/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/6/2001
Ngày hiệu lực
30/6/2001
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 26/2007/TT-BTC (hiệu lực 13/05/2007).

THÔNG TƯ

Quy định về việc thu và sử dụng học phí đào tạo, phí sát hạch

 lái xe cơ giới đường bộ

____________________

 

Căn cứ Điều 5 Nghị định số 36/CP ngày 25/5/1995 của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị, Điều 31 chương IV Điều lệ Trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP của Chính phủ

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Thông tư liên bộ số 54/1998/TTLT/BGD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Căn cứ Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao. Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/Bộ TC-GDĐT-LĐTBXH ngày 23/5/2000 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục & đào tạo, Bộ Lao động thương binh & xã hội hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 3886/VPCP-CN ngày 13/9/2000 của Văn phòng Chính phủ về việc tăng cường công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Giao thông vận tải .

Bộ Tài chính qui định việc thu và sử dụng học phí, phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ như sau:

I. QUI ĐỊNH CHUNG VỀ THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ, PHÍ SÁT HẠCH GIẤY PHÉP LÁI XE:

1. Học phí:

- Học phí là khoản đóng góp của người học tạo nguồn kinh phí để trang trải toàn bộ phí tổn đào tạo cho các cơ sở đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.

- Học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ được qui định theo từng học phần; học sinh học phần nào nộp học phí học phần đó.

Bộ Giao thông vận tải qui định những học phần bắt buộc trong việc học đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.

- Thực hiện miễn giảm học phí cho những người thuộc diện chính sách xã hội theo qui định hiện hành của nhà nước.

- Căn cứ mức quy định về thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ tại thông tư này và tuỳ theo đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Bộ chủ quản có thể quy định mức thu cụ thể đối với các trường thuộc mình quản lý, nhưng không được tăng hoặc giảm quá 20% mức thu học phí qui định tại Thông tư này và phải đảm bảo đúng chương trình đào tạo lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải qui định.

- Các cơ sở đào tạo trực tiếp thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ, mở sổ sách theo dõi quản lý chặt chẽ và gửi vào tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước nơi đơn vị đóng trụ sở (đối với các cơ sở công lập), hoặc tài khoản tại ngân hàng thương mại (đối với các cơ sở ngoài công lập).

2. Phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ:

- Phí sát hạch lái xe được quy định tại thông tư này là khoản thu của các Trung tâm sát hạch lái xe và được sử dụng để chi phí phục vụ cho công tác sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

- Học sinh thi để được cấp giấy phép lái xe tại các Trung tâm sát hạch lái xe thì phải nộp chi phí sát hạch lái xe qui định tại thông tư này.

- Phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do các Trung tâm sát hạch lái xe trực tiếp thu, sử dụng biên lai thu do cơ quan tài chính phát hành, mở sổ sách theo dõi quản lý chặt chẽ và gửi vào tài khoản tại Kho bạc nhà nước nơi đơn vị đóng trụ sở.

- Trung tâm sát hạch lái xe được áp dụng cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

II. NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ VỀ THU CHI HỌC PHÍ VÀ PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE:

A. ĐỐI VỚI HỌC PHÍ ĐÀO TẠO LÁI XE:

1. Mức thu học phí cụ thể của từng loại giấy chứng nhận, hạng giấy phép lái xe như sau:

Đơn vị tính: đồng

STT

Loại Giấy chứng nhận, hạng GPLX

Chương trình đào tạo

Mức thu theo từng học phần

A

1

2

3

1

Giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận cấp cho người lái xe máy dung tích dưới 50cm3

10.000

2

A1 ( Xe máy, mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh dưới 175cm3)

- Học luật giao thông đường bộ
- Học thực hành lái xe
Cộng

50.000
20.000
70.000

3

A2 (Xe máy, mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên)

- Học luật giao thông đường bộ
- Học thực hành lái xe
Cộng

60.000
30.000
90.000

4

A3 ( Xe lam, mô tô 3 bánh , xích lô máy)

- Học luật giao thông đường bộ
- Học thực hành lái xe
Cộng

70.000
80.000
150.000

5

A4 (Máy kéo có trọng tải đến 1000 kg)

- Học luật giao thông đường bộ
- Học thực hành lái xe
Cộng

70.000
230.000
300.000

6

B1 (Ô tô khách đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải, đầu kéo có 1 rơ moc có trọng tải dưới 3.500 kg không có kinh doanh vận tải)

- Học luật giao thông đường bộ
- Học các môn cơ sở
- Học kỹ thuật lái xe và thực hành lái xe.
Cộng

100.000
100.000
1.320.000
1.520.000

7

B2 (ô tô khách đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải, đầu kéo có rơ móc có trọng tải dưới 3.500 kg có kinh doanh vận tải)

- Học luật giao thông đường bộ
- Học các môn cơ sở
- Học kỹ thuật lái xe và thực hành lái xe
Cộng

100.000
150.000
1.550.000
1.800.000

8

C (Ô tô tải, đầu kéo có rơ móc có trọng tải từ 3.500 kg trở lên)

- Học luật giao thông đường bộ
- Học các môn cơ sở
- Học kỹ thuật lái xe và thực hành lái xe.
Cộng

100.000
200.000
3.150.000
3.450.000

9

Nâng hạng từ B1 lên B2

- Học luật giao thông đường bộ
- Học các môn cơ sở
- Học kỹ thuật lái xe và thực hành tay lái
Cộng

100.000
50.000
150.000
300.000

10

Nâng hạng từ B2 lên C, C lên D, D lên E và lên các hạng F

- Học luật giao thông đường bộ
- Học các môn cơ sở
- Học kỹ thuật lái xe và thực hành lái xe.
Cộng

100.000
100.000
1.050.000
1.250.000

11

Nâng hạng từ B2 lên D, từ C lên E

- Học luật giao thông đường bộ
- Học các môn cơ sở
- Học kỹ thuật lái xe và thực hành lái xe.
Cộng

100.000
150.000
1.400.000
1.650.000

12

Ôn tập

Giấy phép lái xe hạng A3, A4 hết hạn
Trong đó:
+ Ôn tập lại lý thuyết
+ Ôn tập thực thực hành lái xe

100.000
50.000
50.000

13

Ôn tập

Giấy phép lái xe hạng B1 hết hạn
Trong đó:
+ Ôn tập lại lý thuyết
+ Ôn tập lại thực hành lái xe

400.000
100.000
300.000

14

Ôn tập

Giấy phép lái xe hạng B2 hết hạn
Trong đó:
+ Ôn tập lại lý thuyết
+ Ôn tập lại thực hành lái xe

400.000
100.000
300.000

15

Ôn tập

Giấy phép lái xe các hạng C,D,E,F hết hạn
Trong đó:
+ Ôn tập lại lý thuyết
+ Ôn tập lại thực hành lái xe

700.000
100.000
600.000

 

2. Phương thức thu học phí:

- Đối với các hình thức đào tạo để cấp Giấy chứng nhận cho người lái xe máy dung tích dưới 50cm3, Giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và các hình thức bổ túc chuyển hạng Giấy phép lái xe: người đi học phải nộp một lần ngay khi vào học.

- Đối với các hình thức đào tạo để cấp Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C: người đi học nộp 50% học phí ngay khi vào học, 50% còn lại nộp tiếp trong thời gian học theo quy định của cơ sở đào tạo.

3. Chế độ miễn giảm học phí:

- Miễn giảm học phí đào tạo các môn học: người đi học không phải nộp học phí đối với các môn học được miễn. Việc xét miễn môn học thực hiện theo qui định của Bộ Giao thông vận tải.

- Miễn giảm học phí cho các đối tượng chính sách xã hội: đối với các hình thức đào tạo cấp giấy phép lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C do các cơ sở đào tạo công lập được áp dụng theo qui định tại Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT/BGD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của Bộ Giáo dục & đào tạo - tài chính hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Đối với các cơ sở ngoài công lập được quy định tại Thông tư số 23/2001/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 6 tháng 4 năm 2001 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và xã hội "Hướng dẫn thực hiện chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập".

4. Quản lý quỹ học phí:

- Học phí đào tạo lái xe các cơ sở đào tạo thu được sử dụng trực tiếp phục vụ cho công tác đào tạo lái xe.

- Việc thu học phí phải sử dụng biên lai thu học phí do cơ quan tài chính phát hành theo đúng qui định.

4.1. Đối với các cơ sở công lập :

- Việc quản lý quỹ học phí được thực hiện theo qui định tại Thông tư liên tịch số 54/1998/Bộ GDĐT-TC của Bộ Giáo dục & đào tạo và Bộ Tài chính ngày 31/8/1998 Hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

4.2. Đối với các cơ sở ngoài công lập:

Việc quản lý quỹ học phí được thực hiện qui định tại Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGD&ĐT- BLĐTB&XH của Bộ Tài chính,Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Lao động- Thương binh xã hội ngày 23/5/2000 hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục - đào tạo.

B. ĐỐI VỚI PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE:

1.Mức thu phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ được thực hiện tại các Trung tâm sát hạch lái xe như sau:

1.1. Giấy phép lái xe các hạng A1,A2, A3,A4 : 50.000đ/1lần

1.2. Giấy phép lái xe hạng B1: : 200.000 đ/1 lần

1.3. Giấy phép lái xe các hạng B2,C,D,E,F : 300.000 đ/1 lần

2. Mức thu phí sát hạch lái xe được phân thành 2 mức cụ thể tương ứng với mức độ đầu tư của các Trung tâm sát hạch lái xe như sau:

2.1. Thu 100% mức phí sát hạch (qui định tại điểm 1, phần B nói trên): được áp dụng cho các Trung tâm sát hạch lái xe đã xây dựng hoàn chỉnh bao gồm cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị phục vụ cho công tác sát hạch.

2.2. Thu 70% mức phí sát hạch (qui định tại điểm 1, phần B nói trên): được áp dụng đối với các Trung tâm sát hạch lái xe đã có cơ sở hạ tầng nhưng chưa có máy móc thiết bị phục vụ cho công tác sát hạch.

3. Mức thu này được áp dụng thí điểm cho Trung tâm sát hạch lái xe thuộc Trường lái xe (Cục Đường bộ), Trung tâm sát hạch lái xe thuộc trường Kỹ thuật nghiệp vụ Giao thông vận tải I.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

- Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế thông tư số 25TC/HCSN ngày 21/5/1996 của Bộ Tài chính về qui định tạm thời về việc thu và sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ.

- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ sở đào tạo, Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/06/2001
    Ban hành
  2. 30/06/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 13/05/2007
    Thay thế bởi Thông tư 26/2007/TT-BTC

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.