|
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn về thuế doanh thu đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm Căn cứ Luật thuế doanh thu và các văn bản hướng dẫn hiện hành; Để thực hiện việc thu thuế doanh thu phù hợp với hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm theo Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm và Quyết định số 1314/TC-QĐ-TCNH ngày 21/12/1994 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu thuế doanh thu đối với các hoạt động này như sau: I. Doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế đối với ngành Bảo hiểm (bao gồm các Tổng công ty, công ty, các chi nhánh của Việt Nam và của nước ngoài...) có hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm tại Việt Nam (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm) quy định như sau: 1. Phí bảo hiểm gốc: Bao gồm toàn bộ số tiền thu được từ các tổ chức, cá nhân tham gia mua bảo hiểm. 2. Phí đại lý giám định gồm toàn bộ số tiền thu được do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuê các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm giám định; các khoản thu khác từ hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm như: phí đại lý xét bồi thường, đòi người thứ ba... 3. Khoản thu phí nhận tái bảo hiểm từ các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam. Phí nhận tái bảo hiểm từ các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam không tính thuế doanh thu (thuế doanh thu đã được tính trên doanh thu là phí bảo hiểm gốc). Ví dụ: Công ty Bảo hiểm A thu được: a) Phí Bảo hiểm gốc thu được trực tiếp của các đối tượng tham gia Bảo hiểm là 100 triệu đồng. b) Phí nhận tái Bảo hiểm từ các đối tượng kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam là 50 triệu đồng. c) Phí nhận tái Bảo hiểm từ các đối tượng kinh doanh bảo hiểm hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam là 30 triệu đồng. d) Thực hiện tái bảo hiểm lại cho công ty tái bảo hiểm B là 80 triệu đồng. Công ty A sẽ phải nộp thuế doanh thu tính trên doanh thu gồm: - Phí Bảo hiểm gốc nêu tại điểm a: 100 triệu đồng - Phí nhận tái bảo hiểm nêu tại điểm b: 50 triệu đồng --------------- Tổng cộng: 150 triệu đồng Phần phí nhận tái bảo hiểm từ các đối tượng kinh doanh bảo hiểm trong nước là 30 triệu đồng không phải tính thuế doanh thu (điểm c). Phần phí công ty A tái bảo hiểm lại cho công ty B là 80 triệu đồng (điểm d) thì công ty B cũng không phải tính vào doanh thu (là phí bảo hiểm gốc của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm đầu tiên trực tiếp thu của các tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm và đã nộp thuế doanh thu). 4. Khoản thu hoa hồng tái bảo hiểm: khoản thu này do các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm nhận được từ các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm khác do tái bảo hiểm phải hạch toán vào doanh thu để tính thuế doanh thu. Ví dụ: Công ty bảo hiểm A thực hiện tái bảo hiểm cho công ty B (công ty B nhận lại), số tiền phí tái bảo hiểm là 100 triệu. Công ty B trả cho công ty A hoa hồng tái bảo hiểm với tỷ lệ 5% là 5 triệu đồng. Công ty A sẽ phải nộp thuế doanh thu tính trên số tiền 5 triệu đồng nhận được. Các khoản thu khác như: tiền bán hộ hàng nước ngoài, hàng nước ngoài từ bỏ và các hoạt động kinh doanh khác..., doanh thu của từng loại hoạt động phải được hoạch toán riêng để áp dụng thuế suất cụ thể quy định trong Biểu thuế cho hoạt động đó. Mọi trường hợp chỉ đơn thuần làm dịch vụ môi giới hay đại lý cho các doanh nghiệp khác về bảo hiểm thì khoản hoa hồng thu được từ dịch vụ này phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất quy định đối với hoạt động môi giới hay đại lý. II. Thuế suất thuế doanh thu: 1. Đối với hoạt động bảo hiểm: thuế suất 4% (quy định tại điểm 4, mục VI Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993). 2. Đối với các hoạt động khác: phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất quy định riêng cho từng ngành, nghề cụ thể trong Biểu thuế doanh thu. Trường hợp không hạch toán được riêng doanh thu của từng ngành nghề hoạt động kinh doanh sẽ phải tính theo thuế suất cao nhất quy định cho ngành nghề có kinh doanh trên tổng doanh thu các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. III. Đăng ký, kê khai nộp thuế doanh thu: Việc kê khai đăng ký nộp thuế doanh thu đối với hoạt động bảo hiểm, tái bảo hiểm thực hiện như sau: 1. Công ty bảo hiểm các tỉnh, thành phố kê khai đăng ký nộp thuế doanh thu tại Cục thuế tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở Văn phòng. Văn phòng Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam và công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam kê khai đăng ký nộp thuế tại Cục thuế thành phố Hà nội. Trường hợp các Tổng công ty, công ty có chi nhánh đóng tại các địa phương khác thì các chi nhánh phải kê khai, đăng ký nộp thuế doanh thu tại Cục thuế tỉnh, thành phố nơi đó. Các trường hợp liên doanh với nước ngoài cũng thực hiện kê khai, đăng ký nộp thuế như trên. 2. Thủ tục kê khai, nộp thuế: thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 và 3 phần B, mục III Thông tư số 73A/TC-TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính. IV. Miễn giảm thuế: Các khoản thu phí Bảo hiểm học sinh, Bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội tạm thời không tính thuế doanh thu (quy định tại Điều 13, Nghị định số 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ). V. Tổ chức thực hiện: Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1995 và thay thế những văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính về thuế doanh thu đối với hoạt động bảo hiểm. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo để Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết kịp thời./.
|
Thông tư
Hướng dẫn về thuế doanh thu đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm
Số hiệu: 43TC/TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 5/6/1995
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1995
- Người ký
- Vũ Mộng Giao
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.