|
THÔNG TƯ Về việc thu phí tổn sửa đường ________________________
Thủ tướng phủ đã ban hành nghị định thu phí tổn sửa đường nhằm tăng cường công tác quản lý tốt đường xá, tăng thu cho công quỹ. Thông tư Liên bộ Giao thông – Tài chính đã nói rõ mục đích ý nghĩa và thể lệ thu nộp. Dưới đây Bộ giải thích thêm một số điểm chi tiết thể thức thi hành: I.- PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM THU Phí tổn sửa đường là một khoản thu mới, cơ quan tài chính cần kết hợp chặt chẽ với thuế vụ, giao thông vận tải, công an để thu đúng và thu đủ. Đối với xe tư nhân hoạt động kinh doanh, xe của xí nghiệp doanh nghiệp sẽ do thuế vụ phụ trách thu. Xe của các cơ quan, xe của tư nhân không có tính chất kinh doanh sẽ do cơ quan tài chính trực tiếp thu. Phí tổn sửa đường thu theo trọng tải của mỗi loại xe. Bộ giao thông sẽ có thông tư quy định cụ thể cách thức tính toán trọng tải, giá thu đối với các loại remorque, xe chở nước v.v… II.- PHÂN BIỆT THU PHÍ TỔN SỬA ĐƯỜNG VÀ LỆ PHÍ ĐỔ BẾN Phí tổn sửa đường và lệ phí đổ bến là hai khoản thu có tính chất khác nhau. Trong khi tiến hành thu phí tổn sửa đường vẫn thu lệ phí đổ bến. Cần giải thích cho các chủ xe rõ lệ phí đổ bến chỉ nhằm mục đích tu sửa bến xe. Những xe không đậu bến không phải nộp lệ phí đổ bến. Riêng ở Hà-nội và Hải-phòng hiện nay còn thu một khoản “lệ phí xe cộ” đánh vào các loại xe có động cơ và xe thô sơ chạy trong thành phố mà không đổ bến, nay sẽ sửa đổi lại như sau: a) Bãi bỏ lệ phí xe cộ lưu hành trong thành phố đối với các loại xe đã có quy định phải nộp phí tổn sửa đường. b) Những loại xe hoặc phương tiện vận tải không phải chịu tiền phí tổn sửa đường vẫn phải nộp lệ phí xe cộ theo thể lệ của thành phố ấn định. Việc thay đổi trên đây thi hành từ 1-5-1958. III.- THỂ THỨC THU NỘP TIỀN PHÍ TỔN SỬA ĐƯỜNG Tiền phí tổn sửa đường là một khoản thu cố định của địa phương. Tiền thu được nộp vào tổng dự toán địa phương (khoản II – Tiểu khoản 8 – Hạng 2). Xe cộ đăng ký ở nơi nào nộp phí tổn sửa đường cho nơi đó. Nhưng để sát với tình hình hoạt động của các chủ xe. Bộ quy định một số trường hợp sau: - Đối với các xí nghiệp, nông trường, các đơn vị cơ sở của các cơ quan trung ương đóng tại nơi nào thì nộp phí tổn sửa đường cho địa phương đó. - Xe của tư nhân nộp phí tổn sửa đường theo nơi nộp thuế doanh nghiệp. - Khi di chuyển nơi kinh doanh, tiền phí tổn sửa đường phải tiếp tục nộp cho địa phương mới đến, bắt đầu từ tháng sau tháng di chuyển. Số tiền đã nộp trong tháng cho địa phương cũ vẫn do Tổng dự toán địa phương nơi đã thu hưởng. Thủ tục thu nộp – Phí tổn sửa đường thu theo thông báo do chủ xe nộp thẳng tiền vào kho bạc không qua tài chính và thuế vụ. Thông báo thay thế cho biên lai khi đã có chữ ký nhận tiền của kho bạc. Thông báo gồm có 4 mảnh: - Mảnh 1 – Giao cho ngừoi chủ xe hoặc cơ quan giữ làm căn cứ sau khi đã nộp tiền vào kho bạc. - Mảnh 2 – Kho bạc giữ. - Mảnh 3 – Hồi báo, sau khi đã nhận đủ tiền ghi trong thông báo. Kho bạc gửi hoàn lại cho cơ quan Tài chính hoặc Thuế vụ kiểm soát. - Mảnh 4 – (mảnh cuống) do cơ quan thu giữ lưu chiếu. Hàng tháng khi đến kỳ hạn thu phí tổn sửa đường cơ quan thu lập thông báo gửi cho các chủ xe và các cơ quan có xe 3 mảnh. Mảnh 1, 2, 3. Chủ xe sẽ ký nhận thông báo vào mảnh 4 lưu chiếu. Nhận được thông báo chủ xe có trách nhiệm mang tiền đến kho bạc tỉnh hoặc thành phố để nộp tiền. Kho bạc sau khi đã nhậ đủ tiền, ký nhận và giao trả ngừơi nộp mảnh thông báo số 1. Kho bạc giữ mảnh 2 làm tài liệu và gửi hoàn trả cơ quan phát hành thông báo mảnh 3. Cơ quan Tài chính hoặc Thuế vụ khi nhận được mảnh 3 sẽ đối soát lại với mảnh 4. Thường xuyên cơ quan Tài chính và Thuế vụ kiểm soát qua mảnh 4 để đôn đốc những người chưa nộp đến nộp đúng kỳ hạn. Khi chủ xe nghỉ chạy sẽ được miễn phí tổn sửa đường theo điều 8 nghị định 145- TTg ngày 15-3-1958 của Thủ tướng phủ. Nhưng để tiện việc kiểm soát, cơ quan Tài chính và Thuế vụ chỉ được miễn phí tổn sửa đường cho chủ xe khi có giấy chứng nhận của cơ quan Giao thông vận tải hoặc cơ quan Công an. Ở Hà nội và Hải phòng hiện nay có chế độ thu tạp thu bằng tem, nhưng xét thu tem có nhiều điều phiền phức cho các địa phương nên không áp dụng thu tem đối với việc thu phí tổn sửa đường. Đối với các cơ quan, xí nghiệp, nông trường cũng thu phí tổn sửa đường bằng thông báo. Các cơ quan sẽ căn cứ vào thông báo mà nộp bằng chuyển khoản. Sau khi đã chuyển tiền cơ quan có xe sẽ trực tiếp Kho bạc để ký xác nhận đã thanh nộp. Mảnh thông báo 1 có chữ ký của Kho bạc sẽ dùng làm chứng từ quyết toán. Ngoài ra, để tiện việc kiểm soát, mỗi chủ xe sẽ được cấp phát một thẻ thu tiền phí tổn sửa đường có 12 ô. Hàng tháng sau khi đã nộp tiền người chủ xe xuất trình thẻ cho Kho bạc nơi nộp tiền để Kho bạc ký xác nhận và đóng dấu kho bạc vào mỗi ô mỗi tháng. Mỗi lần có sự kiểm soát, chủ xe chỉ xuất trình thẻ nộp tiền phí tổn sửa đường làm chứng minh. Sổ sách: - Cơ quan Tài chính và Thuế vụ giữ sổ sách chi tiết riêng để theo dõi khoản thu phí tổn sửa đường gồm: -1 quyển sổ bộ về tình hình xe cộ (mẫu đính kèm) - 1 quyển sổ chi tiết thu (mẫu đính kèm) IV. LIÊN HỆ GIỮA TÀI CHÍNH THUẾ VỤ VỚI KHO BẠC, CÔNG AN, GIAO THÔNG VẬN TẢI Cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa Tài chính với các ngành: Thuế vụ, Công an, Giao thông vận tải và Kho bạc địa phương. Hàng tháng Tài chính cần triệu tập những cuộc họp tuần kỳ với kho bạc để đối chiếu sổ sách, kiểm điểm công tác và đặt kế hoạch chống thất thu. Cơ quan Thuế vụ hàng tháng gửi báo cáo cho Tài chính về kết quả thu trong tháng. Các cơ quan Giao thông vận tải, Công an sẽ tuần kỳ phản ánh cho Tài chính và Thuế vụ tình hình thay đổi hoạt động của các chủ xe. Cuối mỗi tháng sau khi đã kiểm điểm công tác, cơ quan Tài chính sẽ phản ảnh cụ thể trong báo cáo hàng tháng của tỉnh, chi tiết kết quả thu lên Bộ. Trong bước đầu, để chuẩn bị thu, cơ quan Tài chính cần trực tiếp bàn bạc với Giao thông vận tải và Công an để lấy sổ bộ danh sách các chủ xe đã đăng ký. V. BIỆN PHÁP ĐỐI VỚI THÁNG 4-1958 Trường hợp đối với tháng 4-1958, các địa phương chưa chuẩn bị kịp thông báo, Bộ đồng ý cho tiến hành thu bằng biên lai và giấy nộp tiền. Thời gian nộp có thể kéo dài đến 25-4-1958. Nhưng cần bố trí kế hoạch thu chu đáo, tránh tình trạng kéo dài dồn thu vào tháng sau. Việc bố trí thu như trên chỉ là biện pháp tạm thời đối với tháng 4-1958. Các tỉnh cần chuẩn bị cho đầy đủ sổ sách và giấy tờ để thu theo thông báo vào đầu tháng 5-1958. Cuối tháng 4-1858 cơ quan Tài chính cần họp với Thuế vụ, Công an, Giao thông vận tải, Kho bạc để kiểm tra lại sổ sách tháng 4 và khóa sổ. Việc thu phí tổn sửa đường là một việc mới, cần giải thích cho các chủ xe để ai nấy thông suốt chủ trương và chấp hành nghiêm chỉnh. Trong khi tiến hành các tỉnh cần phản ánh Bộ kịp thời những điều khó khăn trở ngại để kịp giải quyết. |
||||
Thông tư
Về việc thu phí tổn sửa đường
Số hiệu: 43-TC/TDT/P2
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 18/4/1958
- Ngày hiệu lực
- 1/5/1958
- Người ký
- Trịnh Văn Bính
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính khác
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.