Thông tư

Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế nông nghiệp theo Quyết định số 72/HÐBT ngày 13/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về một số chủ trương chính sách cụ thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi.

Số hiệu: 43 TC/KB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/9/1990
Ngày hiệu lực
26/9/1990
Người ký
Phan Văn Dĩnh
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế nông nghiệp theo Quyết định số 72/HĐBT ngày 13/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về một số chủ trương chính sách cụ thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi.

_______________________________

 Căn cứ pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thuế nông nghiệp ngày 30/1/1989 của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 52-HĐBT ngày 27/5/1989 của Hội đồng Bộ trưởng;

Thi hành Quyết định số 72/HĐBT ngày 13/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng;

Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung trong chính sách thuế nông nghiệp cho phù hợp với các tỉnh miền núi như sau:

1) Những diện tích vườn rừng, trại rừng, vườn cây nông nghiệp, cây ăn quả, lương thực, thực phẩm, dược liệu, nông lâm kết hợp... do Nhà nước bỏ vốn đầu tư và các đơn vị quốc doanh, cơ quan quản lý sử dụng, nay thực hiện giao khoán, đấu thầu cho các tổ chức tập thể, cá nhân sản xuất kinh doanh theo điều 2 quyết định số 72 /HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng thì thuế nông nghiệp được thực hiện:

- Đối với vườn rừng, trại rừng do đơn vị quốc doanh quản lý mà thực hiện giao khoán, đấu thầu cho các tổ chức tập thể, cá nhân: nếu không phải nộp tiền nuôi rừng thì phải tính thuế nông nghiệp trên diện tích đất giao khoán, đấu thầu cho tổ chức tập thể, cá nhân theo điều 9 (mới). Pháp lệnh thuế nông nghiệp của Hội đồng Nhà nước.

- Đối với đất trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và cây lương thực, thực phẩm, dược liệu, cây nông lâm kết hợp của các đơn vị quốc doanh, cơ quan thì phải kiểm kê diện tích, xác định sản lượng, hạng đất để giao đầy đủ số thuế nông nghiệp phải nộp trên diện tích giao khoán, đấu thầu cho các tổ chức tập thể, cá nhân đúng chính sách qui định.

2) Để khuyến khích nhân dân miền núi thực hiện luân canh, thâm canh, tăng vụ ổn định sản xuất trên nương rẫy, hạn chế đốt phá rừng làm nương rẫy mới, khi tính năng suất trung bình để xếp hạng đất tính thuế nông nghiệp đối với nương rẫy trồng cây hàng năm, thì chỉ tính sản lượng của một vụ chính.

3) Các trường hợp thay đổi phương hướng sản xuất được cấp có thẩm quyền xét duyệt, quyết định, chuyển đất trồng cây lương thực đạt năng suất thấp, khồng ổn định sang sản xuất kinh doanh các cây trồng khác để đạt hiệu quả cao hơn về các mặt kinh tế và xã hội mà lúc đầu thu nhập của các tổ chức, cá nhân bị giảm sút rất nhiều so với trước thì được xét giảm hoặc miễn thuế nông nghiệp theo điều 15, điểm b, chương II Pháp lệnh thuế nông nghiệp của Hội đồng Nhà nước và điểm b, điều 8, Nghị định số 52-HĐBT ngày 27/5/1989 của Hội đồng Bộ trưởng.

4) Đối với những nơi nhân dân mới chuyển sang định canh, định cư đời sống chưa ổn định, sản xuất còn nhiều khó khăn, đồng bào sống ở vùng cao, biên giới di cư do chiến tranh nay trở về quê cũ làm ăn, thì ủy ban Nhân dân tỉnh xét, quyết định  thời hạn được giảm, miễn thuế nông nghiệp theo điều 4, điều 5 và điều 16 (mới) Pháp lệnh thuế nông nghiệp của Hội đồng Nhà nước.

5) Các thành phần kinh tế đầu tư cải tạo các diện tích mặt nước sẵn có để nuôi trồng thủy sản được miến thuế như đất phục hoá; nếu diện tích hồ ao mới xây dựng để nuôi trồng thuỷ sản thì được miễn thuế như đất khai hoang, qui định tại điều 3 Pháp lệnh thuế nông nghiệp của Hội đồng Nhà nước.

6) Khi áp dụng rộng rãi cơ chế khoán hoặc đấu thầu theo nguyên tắc hộ xã viên là một đơn vị kinh tế tự chủ được Nhà nước giao đất, giao rừng quản lý để sản xuất kinh doanh là lâu dài thì việc tính thuế, lập sổ thuế được xác định theo từng hộ xã viên. Hộ xã viên có nghĩa vụ nộp thuế nông nghiệp đầy đủ đúng hạn, theo chính sách thuế nông nghiệp hiện hành.

7) Đối với ruộng bậc thang được miễn thuế nông nghiệp qui định ở Chỉ thị số 65/HĐBT ngày 12/6/1989 của Hội đồng Bộ trưởng và thông tư số 42 TC/CTN ngày 17/10/1989 của Bộ Tài chính, nay được qui định lại là: Những ruộng bậc thang ở sườn núi cao, có chiều rộng tới 1,5m, không dùng máy móc, trâu bò để làm đất được và hoàn toàn dựa vào nước tự nhiên để canh tác thì được miễn thuế nông nghiệp.

Các tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, rà soát diện tích tính thuế nông nghiệp ở địa phương, xác định cụ thể diện tích phải chịu thuế, diện tích được giảm, miễn thuế hoặc chưa đến thời hạn chịu thuế để tính thuế, lập sổ thuế trình cấp có thẩm quyền xét duyệt và thông báo kịp thời, đầy đủ cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế tổ, cá nhân đúng chính sách.

Thông tư này được thực hiện kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời nghiên cứu giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.