Người ký: CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Đơn vị soạn thảo: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 30.06.2026 15:02-50-07:00
BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số 43
Hà Nội, ngày 29 6 năm
THÔNG TƯ
Quy định về đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa
nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH
Căn cứ Nghị định số /NĐ của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ ở chức cán bộ Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư định về đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa và nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa; tạm đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa cơ quan, tổ chức, cá
2. Thông tư này không áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng kiểm phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòn
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắ đăng kiểm là người được công nhận để thực hiện hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
Đăng kiểm viên bao gồm đăng kiểm viên kiểm tra và đăng kiểm viên thẩm định thiết kế.
. Đăng kiểm viên kiểm tra là đăng kiểm viên thực hiện kiểm tra tại hiện trường các hạng mục kiểm tra của phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc
Đăng kiểm viên kiểm tra bao gồm 02 hạng: ang I và hạng II.
. Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế là đăng kiểm viên thực hiện thẩm định các loại hồ sơ thiết kế và tài liệu hướng dẫn của phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp được thiết lập theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là hân viên nghiệp vụ) là người thực hiện tiếp nhận công việc, lưu trữ, cấp phát hồ sơ, ấn chỉ và thực hiện các công việc khác phục vụ cho hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Chương II
TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ CỦA ĐĂNG KIỂM VIÊN,
NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ
Điều . Tiêu chuẩn nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên
kiểm tra hạng II
Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II
ốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành,
vỏ tàu thủy kỹ thuật tàu thủy thiết kế tàu thủy cơ khí tàu thuỷên công nghệ kỹ thuật tàu thuỷ hiết kế thân tàu thuỷ đóng tàu thuỷ d
khơi hiết kế tàu và công trình ngoài khơi công nghệ đóng tàu thuỷ ý thuật công trình ngoài khơi thủy ông nghề kỹ thuật cơ ủy
trình nổi; kỹ thuật cơ khí động lực hiết bị năng lượng tàu thủy
tàu biển hai thác máy tàu thuỷ và quản lý kỹ thuật ông nghệ máy tàu thuỷ ận hành khai thác máy tàu thuỷ điện tàu thủy điện tàu biển điện tự động tàu thuỷ
Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên
oàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạ
hời gian thực tập nghiệp vụ kiểm tra tại đơn vị đăng kiểm theo chương trình thực nghiệp vụ đối với các phương tiện thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II thuộc một trong các trường hợp sau ối thiểu 12 (mười hai) tháng liên tục đối với người chưa có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thuỷ, công trình biển ối thiểu 06 (sáu) tháng liên tục đối với người đã có từ 01 (một) đến 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thuỷ, công trình biển ối thiểu 03 (ba) tháng liên
tục đối với người đã có trên 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển
d) Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra
Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên kiểm tra hạng II phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng đối với đăng kiểm viên tàu biển đã được công nhận theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển còn hiệu lực hoặc đăng kiểm viên của tổ chức đăng kiểm nước ngoài là thành viên của Hiệp hội các Tổ chức phân cấp quốc tế (IACS), sau khi đáp ứng quy định tại điểm khoản 1 Điều này sẽ được công nhận đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng I với các hạng mục kiểm tra tương ứng với Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.
Nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II
a) Kiểm tra lần đầu, chu kỳ, bất thường, hoán cải phương tiện
) Lập và cấp hồ sơ đăng kiểm cho các đối tượng kiểm tra
Kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trong đóng mới, hoán cải, lắp đặt trên phương tiện
Tham gia giám định trạng thái kỹ thuật, điều tra tai nạn đối với phương tiện thủy nội địa trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
d Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng
Hướng dẫn thực nghiệp vụ cho đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ kiểm tra hạng II
) Tham gia đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra theo chỉ định của Cục Đăng kiểm Việt Nam
. Phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên kiểm tra hạng
Đăng kiểm viên kiểm tra hạng II thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản Điều này đối với các loại phương tiện thủy nội địa trừ tàu dầu có tổng dung tích từ 3000 GT trở lên, tàu hàng cấp VR SB có tổng dung tích từ 3000 GT trở lên hoặc tàu khách cấp SB có sức chở từ 100 người trở lên, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu tự nâng
Điều . Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I
Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I
Là đăng kiểm viên kiểm tra hạng II có thời gian giữ hạng tối thiểu mười bốn liên tục
hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng I
Thời gian thực tập nghiệp vụ kiểm tra tại đơn vị đăng kiểm theo chương trình thực nghiệp vụ đối với các phương tiện thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I tối thiểu 12 (mười hai) tháng liên tục
Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra
Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên kiểm tra hạng I phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng đối với đăng kiểm viên hạng đã được công nhận theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển còn hiệu lực, sau khi đáp ứng quy định tại điểm khoản 1 Điều này sẽ được công nhận đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng I với các hạng mục kiểm tra tương ứng với Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.
Nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I
Ngoài những nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II, đăng kiểm viên kiểm tra hạng I còn thực hiện những nhiệm vụ sau:
Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng I
Hướng dẫn thực nghiệp vụ cho đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ kiểm tra hạng I
. Phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên kiểm tra hạng I
Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản Điều này đối với tất cả các phương tiện thủy nội địa
Điều . Tiêu chuẩn iệm vụ của đăng kiểm viên thẩm định thiết kế
Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên thẩm định thiết kế
ốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành,
vỏ tàu thủy; kỹ thuật tàu thủy; thiết kế tàu thủy; cơ khí tàu thủy; công nghệ kỹ thuật tàu thủy; hiết kế thân tàu thủy; đóng tàu thủy; đ
khơi hiết kế tàu và công trình ngoài khơi công nghệ đóng tàu thủy kỹ thuật công trình ngoài khơi thủy; ông nghệ kỹ thuật cơ khí tàu thủy
trình nổi; kỹ thuật cơ khí động lực; thiết bị năng lượng tàu thủy
tàu biển hai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật ông nghệ máy tàu thủy ận hành khai thác máy tàu thủy điện tàu thủy; điện tàu biển; điện tự động tàu thủy
Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên
hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa
hời gian thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế đối với các hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm viên thực hiện thẩm định thiết kế thuộc một trong các trường hợp sau ới thiểu 06 (sáu) tháng liên tục đối với người chưa có kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ thiết kế tàu thủy tại các đơn vị thiết kế tàu thủy ới thiểu 03 (ba) tháng liên tục đối với người có thời gian thực hiện nhiệm vụ thiết kế tàu thủy tại các đơn vị thiết kế tàu thủy tối thiểu 02 (hai) năm liên tục hoặc đăng kiểm viên kiểm tra
đ) Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ thẩm định thiết kế
Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên thẩm định thiết kế phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng đối với đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bậc cao đã được công nhận thực hiện thẩm định thiết kế tàu biển theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển còn hiệu lực, sau khi đáp ứng quy định tại điểm c khoản Điều này sẽ được công nhận đăng kiểm viên thẩm định thiết kế phương tiện thủy nội địa với phạm vi thực hiện tương ứng với Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển
Nhiệm vụ của đăng kiểm viên thẩm định thiết kế
a) Thẩm định hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn
b) Lập hồ sơ liên quan đến việc thẩm định
c) Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên thẩm định thiết kế
) Hướng dẫn thực nghiệp vụ cho đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ thẩm định thiết kế
đ Tham gia đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ thẩm định thiết kế theo chỉ định của Cục Đăng kiểm Việt Nam
Điều . Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của nhân viên nghiệp vụ
Tiêu chuẩn của nhân viên nghiệp vụ
Tốt nghiệp trung cấp trở lên.
Nhiệm vụ của nhân viên nghiệp vụ
Tiếp nhận yêu cầu công việc
Cấp phát hồ sơ đăng kiểm phương tiện
Ghi hồ sơ, sổ quản lý phục vụ hoạt động đăng kiểm
Thống kê, báo cáo
d) Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ hồ sơ, ấn chỉ phục vụ hoạt động đăng kiểm.
Chương
TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM, CÔNG NHẬN ĐÌNH CHỈ
ĐĂNG KIỂM VIÊN
Điều Chương trình tập huấn và thực nghiệp vụ đăng kiểm
Chương trình tập huấn nghiệp vụ và thực nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
Điều . Hồ sơ đề nghị công nhận đăng kiểm viên
Hồ sơ đề nghị công nhận đăng kiểm viên bao gồm:
Giấy đề nghị theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục Thông tư này (bản chính)
Lý lịch đăng kiểm viên theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này (bản chính)
thực tập nghiệp vụ đăng kiểm theo mẫu số quy định tại Phụ lục m theo Thông tư này (bản chính)
iên bản đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính)
Đối với trường hợp người đề nghị là đăng kiểm viên tàu biển, đăng kiểm viên tàu biển bạc cao đã được công nhận theo quy định của pháp luật, hồ sơ bao gồm những tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.
Đối với trường hợp người đề nghị là đăng kiểm viên của tổ chức đăng kiểm nước ngoài là thành viên của IACS, hồ sơ bao gồm những tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này và bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng kiểm viên còn hiệu lực.
Điều . Công nhận đăng kiểm viên
Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên gửi theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Cục Đăng kiểm Việt Nam 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều của Thông tư này
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện là thành Dịch vụ công trực tuyến, người đề nghị công nhận nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Điều của Thông tư này theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Đăng kiểm Việt Nam
Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ; trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ không
đầy đủ thì có văn bản hướng dẫn cho người đề nghị công nhận đăng kiểm viên bổ sung theo quy định
. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam căn cứ tiêu chuẩn đăng kiểm viên quy định tại Thông tư này: nếu đạt yêu cầu thì quyết định công nhận đăng kiểm viên và cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa theo ẩu số 0 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; nếu không đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản người đề nghị công nhận đăng kiểm viên.
Giấy chứng nhận điện tử được cấp có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận bản giấy.
Kết quả công nhận đăng kiểm viên được trả cho người đề nghị công nhận đăng kiểm viên ổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính.
Điều Tạm đình chỉ hiệu lực ầy chứng nhận đăng kiểm viên
Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa bị tạm đình chỉ hiệu lực trong 30 ngày khi đăng kiểm viên vi phạm một trong các trường hợp sau đây:
ầm sai lệch kết quả đăng kiểm
hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ
c) Không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao tại khoản Điều hoặc khoản Điều mà không có lý do chính đáng.
Khi có căn cứ xác định đăng kiểm viên có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành quyết định tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận đăng kiểm viên và thông báo đến đơn vị quản lý đăng kiểm viên vi phạm, đồng thời công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Điều . Thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên
Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa bị thu hồi khi đăng kiểm viên vi phạm một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm các quy định hiện hành khi thực thi nhiệm vụ với mức độ bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên
Sử dụng hồ sơ giả để được cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên
ị tạm đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận đăng kiểm viên 03 (ba) lần thời gian 12 tháng liên tục
d) Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực do vi phạm các quy định liên quan đến hoạt động đăng kiểm
đ) Sử dụng các công cụ, phần mềm để sửa chữa dữ liệu phương tiện, dữ liệu kiểm định, chứng nhận nhằm hợp thức hóa thông tin phương tiện, kết quả kiểm tra phương tiện
) Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày xác định được đăng kiểm viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng kiểm viên, gửi đến đơn vị quản lý đăng kiểm viên, đồng thời công bố trên Trang thông điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Chương
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều . Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
. Căn cứ quy định tại Điều , tổ chức biên soạn và phê duyệt kế hoạch, tài liệu tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
định tại Thông tư này hồng báo hoàn thành tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa chi định đơn vị thực tập và người đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa theo Mẫu số 0 quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
quyết định công nhận đăng kiểm viên ạm định chi hiệu lực à thu hồi Giấy chứng nhận đăng kiểm viên theo quy định tại Thông tư này.
Trong thời gian 03 (ba) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức rà soát, cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Thông tư ắc đăng kiểm viên đã được cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên theo quy định của Thông tư số 49/2015/TT ngày 22 tháng 9 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2024/TT BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2024
5. Chỉ định đơn vị thực tập, người đánh giá đối với các đăng kiểm viên đã được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm theo quy định trước khi Thông tư này có hiệu lực
Điều . Trách nhiệm của đơn vị đăng kiểm
1. Phối hợp tổ chức tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; cử đăng kiểm viên có năng lực, kinh nghiệm tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo yêu cầu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
. Tổ chức thực tập nghiệp vụ đăng kiểm cho người đã hoàn thành tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo quy định tại Thông tư này đăng kiểm viên hướng dẫn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa phù hợp với phạm vi được Giấy chứng nhận đăng kiểm viên.
Chịu trách nhiệm về các nội dung trong báo cáo thực tập nghiệp vụ đăng kiểm của người đề nghị công nhận đăng kiểm viên do đơn vị hướng dẫn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm
Điều . Điều khoản chuyển tiếp
1. Các đăng kiểm viên tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đăng kiểm theo Giấy chứng nhận đăng kiểm viên đã cấp theo quy định của Thông tư số 49/2015/TT ngày 22 tháng 9 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2024 đến khi được cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên theo quy định của Thông tư này.
2. Các đăng kiểm viên kiểm tra đang giữ hạng III theo quy định trước Thông tư này có hiệu lực được công nhận chuyển tiếp thành đăng kiểm viên hạng . Trường hợp đăng kiểm viên đang giữ hạng III có trình độ cao đẳng, phạm vi thực hiện nhiệm vụ đăng kiểm được giữ nguyên như Giấy chứng nhận đăng kiểm hạng III đã cấp theo quy định của Thông tư số 49/2015/TT tháng 9 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2024/TT ngày 02 tháng 02 năm 2024.
Đăng kiểm viên đã được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo quy định trước khi Thông tư này có hiệu lực được chuyển tiếp là đã tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm theo quy định của Thông tư này Đăng kiểm viên đã được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng I theo quy định trước khi Thông tư này có hiệu lực được chuyển tiếp là đã tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng II theo quy định của Thông tư này
Điề Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày năm 2026.
2. Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày hông tư này có hiệu lực:
a) Thông tư số 49/2015/TT BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
b) Thông tư số 02/2024/TT 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ của đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
3. Bãi bỏ:
a) Điều 9 Thông tư số 42/2018/TT BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm
b) Điều 2 Thông tư số 27/2023/TT BGTVT ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện thủy nội địa và tàu biển
Chương IX Thông tư số 59/2025/TT BXD ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm
) Điều 1, Điều 2 Thông tư số năm 20 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
UBND các tỉnh, thành phố;
Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật ộ Tư pháp);
Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để báo cáo)
Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng;
Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
Báo Xây dựng; Tạp chí Xây dựng;
Lưu: VT, TCCB
Ộ TRƯỞ
Ử TRƯỞ
Nguyễn Xuân Sang
ụ lục I
TRÌNH TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ VÀ THỰC HÀNH NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA
theo Thông tư số 43 29 6 năm
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
I. TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN KIỂM TRA HẠNG II
| đun | đun | Nội dung |
| Tổ chức hệ thống đăng kiểm, đạo đức, pháp luật nghề nghiệp | Tổ chức đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử, quyền hạn và trách nhiệm của đăng kiểm viên; công nhận, đình chi đăng kiểm viên; nghĩa vụ báo cáo, bảo mật. | |
| Văn bản quy phạm pháp luật | Các luật chuyên ngành Luật Tiêu chuẩn và chuẩn kỹ thuật; Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa và văn bản hướng dẫn thi hành các luật (Nghị định, Thông tư). | |
| Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến phương tiện thủy nội địa. | |
| Kiến thức cơ bản về tính năng | Về tàu, bố trí chung, thuật ngữ tàu thủy; tính học tàu (ổn định, phân khoang, mạn khô) | |
| Kiến thức cơ bản về kết cấu | Kết cấu thân tàu (thép, nhôm, FRP, gỗ) | |
| Kiến thức cơ bản về trang thiết bị | Trang thiết bị (neo, lái, chằng buộc) | |
| Kiểm tra thân tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc | + Kiến thức sơ bộ về kết cấu thân tàu (vật liệu thép, nhôm, gỗ, FRP, PPC, xi măng lưới thép, bê tông cốt thép); trang thiết bị tàu; kết cấu chống cháy; vật liệu và hàn thân tàu; ổn định, hạn khoang, mạn khô; bố trí buồng phòng; thiết bị cứu sinh; sản phẩm công nghiệp liên quan đến chuyên môn thân tàu. + Kiểm tra đóng mới; kiểm tra hoán cải; tàu nhập khẩu; tàu đóng hàng loạt; tàu đóng không có giám sát của đăng kiểm trong đóng mới. |
| dun | dun | Nội dung |
| + Kiểm tra trong khai thác: hàng năm, trung gian, định kỳ, trên đà, bất thường; | ||
| Kiến thức cơ bản về hệ thống động lực | Động cơ diesel và máy phụ tàu thủy: nguyên lý, các hệ thống phụ trợ, bộ điều tốc, van an toàn; hệ trục, chân vịt cơ bản | |
| Kiến thức cơ bản về hệ thống đường ống | Hệ thống đường ống tàu thủy: phân loại ống nhóm I/II/III, hút khô, dằn, nhiên liệu, cứu hỏa; thử áp lực | |
| Kiến thức cơ bản về hệ thống điện | Điện tàu thủy: hệ thống AC/DC, máy phát và bảng điện, nguồn sự cố, thiết bị điện vùng nguy hiểm, cáp điện, đo điện trở cách điện | |
| Kiểm tra hệ thống máy tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | + Kiến thức sơ bộ chuyên môn về hệ thống máy, hệ thống phát hiện và chữa cháy, vật liệu và hàn máy tàu, sản phẩm công nghiệp liên quan đến chuyên môn máy tàu; hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm + Kiểm tra đóng mới; kiểm tra hoán cải; tàu nhập khẩu; tàu đóng hàng loạt; tàu đóng không có giám sát của đăng kiểm trong đóng mới. + Kiểm tra trong khai thác: hàng năm, trung gian, định kỳ, trên đà, bất thường; |
|
| Kiểm tra hệ thống điện tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | + Kiến thức sơ bộ chuyên môn về hệ thống điện; sản phẩm công nghiệp liên quan đến chuyên môn điện tàu. + Kiểm tra đóng mới; kiểm tra hoán cải; tàu nhập khẩu; tàu đóng hàng loạt; tàu đóng không có giám sát của đăng kiểm trong đóng mới. + Kiểm tra trong khai thác: hàng năm, trung gian, định kỳ, trên đà, bất thường; |
|
| Kiểm tra thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc | + Kiến thức sơ bộ chuyên môn về thiết bị hàng hải, h giang, cứu đắm, vô tuyến điện; sản phẩm công nghiệp liên quan đến thiết bị hàng hải, hàng giang, vô tuyến điện. |
| dun | dun | Nội dung |
| + Kiểm tra đóng mới; kiểm tra hoán cải; tàu nhập khẩu; tàu đóng hàng loạt; tàu đóng có giám sát của đăng kiểm trong đóng mới. + Kiểm tra trong khai thác: hàng năm, trung gian, định kỳ, trên đà, bất thường; |
||
| Phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa | Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu, lập hồ sơ, cấp các giấy chứng nhận, tính giá dịch vụ, bảo mật dữ liệu. |
II. TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN KIỂM TRA HẠNG I
| dun | dun | Nội dung |
| Kiểm tra tàu dầu, hóa chất nguy hiểm khí hóa lỏng và tàu hàng nguy hiểm | Kiểm tra thân tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc Kiểm tra hệ thống máy tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Kiểm tra hệ thống điện tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Kiểm tra thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia |
|
| Kiểm tra tàu hàng SB ≥ ≥ |
Kiểm tra thân tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Kiểm tra hệ thống máy tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Kiểm tra hệ thống điện tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Kiểm tra thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia |
|
| Kiểm tra tàu đặc biệt (Tàu tự nâng) | Kiểm tra thân tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc |
| dun | dun | Nội dung |
| Kiểm tra hệ thống máy tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | ||
| Kiểm tra hệ thống điện tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | ||
| Kiểm tra thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia |
III. TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIÊN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
| dun | dun | Nội dung |
| Tổ chức hệ thống đăng kiểm, đạo đức, pháp luật nghề nghiệp | Tổ chức đăng kiểm phương tiện thủy nội địa; đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử, quyền hạn và trách nhiệm của đăng kiểm viên; công nhận, đình chỉ đăng kiểm viên; nghĩa vụ báo cáo, bảo mật. | |
| Văn bản quy phạm pháp luật | Các luật chuyên ngành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa và văn bản hướng dẫn thi hành các luật (Nghị định, Thông tư). | |
| Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến phương tiện thủy nội địa. | |
| Quy trình thẩm định và kỹ năng đọc hồ sơ | Quy trình thẩm định thiết kế 5 bước; phân loại hồ sơ (đóng mới, hoán cải lớn/nhỏ, sửa đổi, hoàn công, theo loạt, tài liệu hướng dẫn); danh mục hồ sơ bắt buộc thẩm định; kỹ năng đọc bản vẽ và kiểm tra bản tính. | |
| Thẩm định phần thân tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | + Kiến thức chuyên sâu về kết cấu thân tàu (vật liệu thép, nhôm, gỗ, FRP, PPC, xi măng lưới thép, bê tông cốt thép); trang thiết bị tàu; kết cấu chống cháy; vật liệu và hàn thân tàu; ổn định, phân khoang, mạn khô; bố trí buồng phòng; thiết bị cứu sinh; sản phẩm công nghiệp liên quan đến chuyên môn thân tàu. |
| dun | dun | Nội dung |
| Thẩm định hệ thống máy tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | + Kiến thức chuyên sâu về hệ thống máy, hệ thống phát hiện và chữa cháy, vật liệu và thân máy tàu, sản phẩm công nghiệp liên quan đến chuyên môn máy tàu; hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm | |
| Thẩm định hệ thống điện tàu theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | + Kiến thức chuyên sâu về hệ thống điện; sản phẩm công nghiệp liên quan đến chuyên môn điện tàu. | |
| Thẩm định thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | + Kiến thức chuyên sâu về thiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện; sản phẩm công nghiệp liên quan đến thiết bị hàng hải, hàng giang, vô tuyến điện. | |
| Phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa | Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu, lập hồ sơ, cấp các giấy chứng nhận, tính giá dịch vụ, bảo mật dữ liệu. |
IV. THỰC NGHIỆP VỤ ĐĂNG KIỂM VIE KIỂM TRA
iểm tra đóng mới
4.1.1. Hạng mục yêu cầu đối với đăng kiểm viên kiểm tra hạng II
| Nội dung | |
| Hạng mục chung đối với tất cả các loại tàu | |
| Kiểm tra vật liệu đóng tàu (tấm, định hình, đúc, rèn) | |
| Kiểm tra gia công chi tiết, cụm chi tiết, lắp ráp thân tàu | |
| Kiểm tra hàn thân tàu (kiểm tra mối hàn, kiểm tra không phá huỷ NDT) | |
| Kiểm tra thử thủy lực, thử kín nước hoặc kín dầu các két chứa, các cửa kín nước, các hộp van thông sông | |
| Kiểm tra trục khí hạ thủy: đo các kích thước chính của tàu, kê đường trượt cho thuyền, gắn đầu mạn khô, thước nước |
| Nội dung | |
| Kiểm tra trang thiết bị tàu | |
| Kiểm tra thiết bị nâng | |
| Thử tại bến | |
| Thử nghiêng lệch, kiểm tra khối lượng tàu không | |
| Thử đường dài | |
| Gắn số kiểm soát lên tàu | |
| (bao gồm cả tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi) | |
| 11 hạng mục tại I | |
| Kiểm tra kết cấu chống cháy (vật liệu không cháy, vách A | |
| Kiểm tra trang thiết bị an toàn (cứu sinh, tín hiệu) | |
| Tàu công te nơ | |
| 11 hạng mục tại I | |
| Kiểm tra các gối đỡ công te nơ, các thiết bị chằng buộc | |
| Tàu kéo/dây | |
| 11 hạng mục tại I | |
| Kiểm tra móc kéo/ tời kéo/ cột kéo, kết cấu giá đẩy | |
| Tàu công trình (cuốc, hút, cẩu) | |
| 11 hạng mục tại I | |
| Cửa xả đáy, liên kết với | |
| Tàu dầu | |
| 11 hạng mục tại I | |
| Kiểm tra gia công, lắp ráp kết cấu két hàng và boong tàu dầu | |
| Kiểm tra kết cấu chống cháy | |
| Bố trí và trang bị cho tàu (cứu sinh, tín hiệu) |
Đăng kiểm viên hoàn thành khối lượng thực hành tại I đối với tàu chở hàng khô được xem xét công nhận thực hiện kiểm tra đối với các loại tàu trừ các loại tàu từ II đến VI
Đăng kiểm viên hoàn thành khối lượng thực hành tại I đối với một loại tàu bất kỳ thì được miễn thực hành lại 11 hạng mục tại I đối với các loại tàu còn lại
| Hệ thống m | Nội dung |
| Tàu khác với tàu dầu | |
| Kiểm tra hồ sơ, chứng chỉ của hệ thống máy tàu | |
| Kiểm tra lắp đặt hệ trục chân vịt | |
| Kiểm tra lắp đặt chân vịt | |
| Bố trí đường ống (vật liệu sử dụng, liên kết hàn, thử không phá huỷ, thử áp lực thuỷ tĩnh, thử rò rỉ) | |
| Kiểm tra nồi hơi (lắp đặt, thử hoạt động, van an toàn, hệ thống kiểm soát đốt) | |
| Kiểm tra bình khí nén và máy nén khí (lắp ráp, thử thuỷ tĩnh và thử hoạt động) | |
| Thử hoạt động các bơm trên tàu | |
| Thử hút khô | |
| Kiểm tra hệ thống và thiết bị phát hiện, chữa cháy | |
| Kiểm tra, thử máy lái (bình thường và sự cố) | |
| Kiểm tra trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm | |
| Kiểm tra thử hệ thống máy tàu tại bến | |
| Thử đường dài phần máy tàu | |
| Tàu dầu | |
| hạng mục tại I | |
| Bố trí đường ống dầu hàng (lắp đặt đường ống dầu hàng) | |
| Nội dung | |
| Kiểm tra buồng bơm hàng (lắp đặt bơm hàng, bố trí làm kín trục bơm xuyên vách, thử chức năng thiết bị an toàn) | |
| Kiểm tra hệ thống thông hơi két hàng (ống thông hơi và van thở | |
| Kiểm tra hệ thống và thiết bị phát hiện, chữa cháy khu vực két hàng | |
| Kiểm tra hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm két hàng |
Đăng kiểm viên hoàn thành khối lượng thực hành đối với tàu dầu thì được miễn thực hành các loại tàu tại I.
Hệ thống điện
| Nội dung | |
| Tàu khác với tàu dầu | |
| Kiểm tra lắp đặt hệ thống điện tàu (nguồn điện chính, nguồn sự cố, bảng điện phân phối, cáp điện) | |
| Thử máy phát điện, thử các bảng điện, hệ thống điện sự cố | |
| Kiểm tra hệ thống báo động và điều khiển tự động | |
| Tàu dầu | |
| 3 hạng mục tại I | |
| Kiểm tra thiết bị điện trong khu vực nguy hiểm (Ex) |
Đăng kiểm viên hoàn thành khối lượng thực hành đối với tàu dầu thì được miễn thực hành các loại tàu tại I.
hiết bị hàng hải, hàng giang, cứu đắm, vô tuyến điện
| Nội dung | |
| Kiểm tra thiết bị hàng hải | |
| Kiểm tra thiết bị hàng giang | |
| Kiểm tra thiết bị cứu đắm |
| Nội dung | |
| Thử thiết bị vô tuyến điện |
Hạng mục yêu cầu đối với đăng kiểm viên kiểm tra hạng I
| Nội dung | |
| SB có GT ≥ | |
| Kiểm tra theo hạng mục tại I của mục 4.1.1 | |
| SB ≥ (bao gồm cả tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi) | |
| Kiểm tra theo hạng mục tại II của mục 4.1.1 | |
| Tàu dầu có GT ≥ | |
| Kiểm tra theo hạng mục tại VI của mục 4.1.1 | |
| Tàu chở hóa chất nguy hiểm | |
| Kiểm tra theo hạng mục tại I của mục 4.1.1 | |
| Kiểm tra kết cấu/vật liệu đặc biệt của két hàng (kiểu loại I, II, | |
| Kiểm tra kết cấu chống cháy | |
| Tàu chở khí hóa lỏng | |
| Kiểm tra theo hạng mục tại I của mục 4.1.1 | |
| Kiểm tra kết cấu đặc biệt (cấu trúc đỡ két hàng, bố trí làm kín boong thời tiết tại lỗ mở cho két hàng) | |
| Kiểm tra kết cấu két hàng | |
| Kiểm tra kết cấu chống cháy | |
| Tàu chở hàng nguy hiểm | |
| Kiểm tra theo hạng mục tại I của mục 4.1.1 | |
| Kiểm tra kết cấu chống cháy | |
| Tàu tự nâng | |
| Kiểm tra theo hạng mục tại I của mục 4.1.1 |
| Nội dung | |
| Hệ thống chân đế, liên kết chân với thân tàu |
Hệ thống máy
| Nội dung | |
| SB có GT ≥ | |
| Kiểm tra theo hạng mục tại I của mục 4.1.1 | |
| SB ≥ (bao gồm cả tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi) |
|
| Kiểm tra theo hạng mục tại I của mục 4.1.1 | |
| Tàu dầu có GT ≥ | |
| Kiểm tra theo hạng mục tại II của mục 4.1.1 | |
| Tàu chở hóa chất nguy hiểm | |
| Kiểm tra theo hạng mục tại I của mục 4.1.1 | |
| Bố trí đường ống hàng; bơm hàng, bơm dằn, buồng bơm | |
| Kiểm tra hệ thống thông hơi két hàng; hệ thống thông gió cưỡng bức khu vực hàng | |
| Hệ thống và thiết bị phát hiện, chữa cháy; kiểm soát môi trường (khí trơ, | |
| Kiểm tra hệ thống rửa, thu hồi, hút vét và xả thải hàng lỏng | |
| Tàu chở khí hóa lỏng | |
| Kiểm tra theo hạng mục tại I của mục 4.1.1 | |
| Bố trí đường ống hàng; bơm hàng, máy nén hàng, buồng bơm | |
| Kiểm tra hệ thống thông gió hầm hàng; thiết bị kiểm soát và chỉ báo (mức, áp suất, nhiệt độ) | |
| Hệ thống và thiết bị phát hiện, chữa cháy; kiểm soát môi trường (khí trơ) | |
| Trang bị bảo hộ cá nhân, thiết bị thở, tắm, rửa mắt | |
| Tàu chở hàng nguy hiểm |