Thông tư

Quy định mức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước

Số hiệu: 43/2017/TT-BTTTT

Cơ quan ban hành
Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành
29/12/2017
Ngày hiệu lực
12/2/2018
Người ký
Trương Minh Tuấn
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Công nghệ thông tin,điện tử Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 18/2023/TT-BTTTT (hiệu lực 30/11/2023).

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 43/2017/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC GIÁ CƯỚC TỐI ĐA DỊCH VỤ TRÊN MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Thực hiện Quyết định số 632/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Danh mục lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng và hệ thống thông tin quan trọng quốc gia;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định mức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mức giá cước tối đa dịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước theo quy định tại Thông tư 27/2017/TT-BTTTT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước. Bao gồm:

1. Dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ cộng thêm đối với các đối tượng sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp I.

2. Dịch vụ cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ cộng thêm đối với các đối tượng sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II.

Điều 2. Mức giá cước dịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước

1. Mức giá cước dịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước được quy định không vượt quá 50% giá cước của các dịch vụ công cộng tương ứng tại cùng thời điểm.

2. Doanh nghiệp thực hiện công khai giá cước dịch vụ trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2018 và thay thế Thông tư số 06/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành giá cước dịch vụ mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Tổng giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính phủ (để b/c); - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ và cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tỉnh ủy/Thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ủy ban quốc gia về ứng dụng CNTT; - Đơn vị chuyên trách về CNTT của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Doanh nghiệp viễn thông; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ TTTT; - Lưu: VT, CBĐTW (10b). | BỘ TRƯỞNG Trương Minh Tuấn

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/12/2017
    Ban hành
  2. 12/02/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/11/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công nghệ thông tin,điện tử Viễn thông

29/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2025Thông tư
24/2022/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành" quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện đối với thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin"

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2022Thông tư
13/2020/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Thông tư quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình

Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2020Thông tư
03/2020/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Thông tư quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2020Thông tư
18/2019/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành”

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2019Thông tư
08/2018/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị đa phương tiện- Yêu cầu phát xạ"

Còn hiệu lựcBan hành: 25/5/2018Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông

02/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
22/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.