|
THÔNG TƯ Hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay tín dụngđầu tư của nhà nước đối với quỹ hỗ trợ phát triển
Căn cứ Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 củaChính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 củaChính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển; Căn cứ Quy chế quản lý tài chính Quỹ hỗ trợ phát triển ban hành kèmtheo Quyết định số 232/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ; Để Quỹ hỗ trợ phát triển đảm bảo hoàn vốn trong quá trình thực hiệntín dụng đầu tư theo kế hoạch của Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp bùchênh lệch lãi suất (sau đây gọi tắt là cấp bù) đối với Quỹ hỗ trợ phát triểnnhư sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG 1.Phạm vi cấp bù cho Quỹ hỗ trợ phát triển bao gồm: Chênhlệch lãi suất và phí quản lý đối với các dự án cho vay từ các nguồn vốn trong nước. 2.Mức cấp bù được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất hoà đồng các nguồnvốn trong nước (bao gồm cả các nguồn vốn không phải trả lãi) với lãi suất chovay chỉ định và phần phí quản lý được hưởng. Quỹhỗ trợ phát triển chỉ huy động các nguồn vốn với lãi suất cao trong trường hợpđã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc huy động với lãi suấtthấp. 3.Việc cấp bù được thực hiện theo phương thức tạm cấp hàng quý theo kế hoạch vàcó điều chỉnh theo tình hình thực hiện của các quý trước; số cấp bù chính thứccả năm sẽ được xác định sau khi kết thúc năm tài chính. Nguồncấp bù cho Quỹ hỗ trợ phát triển được bố trí trong dự toán Ngân sách Nhà nướchàng năm. 4.Quỹ hỗ trợ phát triển có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, xác định nhu cầu cấp bùvà báo cáo Bộ Tài chính theo đúng quy định tại Thông tư này.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Xây dựng kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất. 1.1. Trình tự xây dựng kế hoạch. Căncứ kế hoạch cân đối và huy động các nguồn vốn; căn cứ chủ trương về tín dụngđầu tư của Nhà nước, Quỹ hỗ trợ phát triển xây dựng kế hoạch cấp bù cho năm kếhoạch gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và đầu tư cuối tháng 9 hàng năm (theo mẫusố 01-KH-CB đính kèm). Trêncơ sở kế hoạch cấp bù của Quỹ hỗ trợ phát triển; căn cứ chủ trương chung về đầutư phát triển và tín dụng đầu tư của Nhà nước; căn cứ khả năng cân đối ngânsách, Bộ Tài chính xác định kế hoạch cấp bù và tổng hợp trong dự toán Ngân sáchNhà nước hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ. Căncứ kế hoạch cấp bù cả năm được bố trí trong kế hoạch chi Ngân sách Nhà nước;căn cứ vào kế hoạch cân đối và huy động các nguồn vốn trong quý, Quỹ hỗ trợphát triển xây dựng kế hoạch cấp bù quý gửi Bộ Tài chính làm cơ sở thực hiệncấp bù. 1.2. Phương pháp tính kế hoạch cấp bù.
(1) (2) (3) ( 4) (1)Dư nợ cho vay bình quân theo kế hoạch năm là dư nợ cho vay đối với các dự án sửdụng nguồn vốn trong nước và được tính trên cơ sở kế hoạch cho vay, kế hoạchthu nợ trong năm kế hoạch, số dư nợ cho vay từ các năm trước chuyển sang. Khôngtính dư nợ cho vay đối với: Cácdự án do Quỹ hỗ trợ phát triển nhận uỷ thác từ các tổ chức, cá nhân. Cácdự án được Chính phủ cho phép xoá nợ. (2)Lãi suất bình quân các nguồn vốn là lãi suất tính theo phương pháp bình quângia quyền giữa lãi suất huy động từng nguồn vốn với số dư các nguồn vốn, kể cảnguồn vốn không phải trả lãi (không bao gồm nguồn vốn vay nợ, viện trợ nướcngoài của Chính phủ uỷ nhiệm Quỹ hỗ trợ phát triển cho vay lại trong nước). (3)Lãi suất bình quân cho vay các dự án là lãi suất tính theo phương pháp bìnhquân gia quyền giữa dư nợ theo kế hoạch cả năm và lãi suất cho vay được ấn địnhcho từng dự án. (4)Tỷ lệ phí quản lý được áp dụng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong5 năm đầu mới thành lập, phí quản lý được xác định bằng 0,2%/tháng trên số dưnợ cho vay theo kế hoạch của các dự án sử dụng nguồn vốn tín dụng trong nước 2. Nguyên tắc thực hiện cấp bù. Việccấp bù cho Quỹ hỗ trợ phát triển được thực hiện theo nguyên tắc tạm cấp hàngquý trên cơ sở tình hình thực hiện về huy động và cân đối nguồn vốn, tiến độcho vay từng dự án trong quý. Kết thúc năm tài chính, căn cứ số liệu quyết toánđược Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển thông qua, Bộ Tài chính sẽ xác địnhchính thức số phải cấp bù của cả năm và thực hiện điều chỉnh. Việctạm cấp bù hàng quý được thực hiện theo nguyên tắc: QuýI: Cấp 75% kế hoạch Quý I. QuýII: Cấp 75% kế hoạch Quý II ± số điềuchỉnh 3 tháng đầu năm. QuýIII: Cấp 75% kế hoạch Quý III ± số điềuchỉnh 6 tháng đầu năm. QuýIV: Cấp 75% kế hoạch Quý IV ± số điềuchỉnh 9 tháng đầu năm. 3. Phương pháp tính cấp bù.
(1) (2) (3) (4) (1)Dư nợ cho vay bình quân các dự án là tổng số dư nợ cho vay của các dự án tínhtheo phương pháp bình quân tháng. Không tính dư nợ cho vay đối với: Cácdự án do Quỹ hỗ trợ phát triển nhận uỷ thác từ các tổ chức, cá nhân. Cácdự án được Chính phủ cho phép xoá nợ. (2)Lãi suất bình quân các nguồn vốn thực tế được tính như sau:
Tổngnguồn vốn thực tế là tổng số dư của tất cả các nguồn vốn, không bao gồm nguồnvốn vay nợ, viện trợ nước ngoài của Chính phủ uỷ nhiệm cho Quỹ hỗ trợ pháttriển cho vay lại trong nước và các nguồn vốn nhận uỷ thác từ các tổ chức, cánhân. (3)Lãi suất cho vay bình quân các dự án được tính như sau:
(4)Tỷ lệ phí quản lý là tỷ lệ phí mà Quỹ hỗ trợ phát triển được hưởng tính theothời kỳ cấp bù. Trong5 năm đầu mới thành lập, phí quản lý được xác định bằng 0,2%/tháng trên số dưnợ cho vay thực tế của các dự án sử dụng nguồn vốn tín dụng trong nước 4. Trình tự cấp bù chênh lệch lãi suất. 4.1. Tạm cấp bù hàng quý. Vàongày 15 tháng đầu quý, căn cứ số liệu tổng hợp từ các chi nhánh Quỹ, Quỹ hỗ trợphát triển lập kế hoạch cấp bù quý (theo mẫu số 03-TH-CB đính kèm), kèm thuyếtminh gửi Bộ Tài chính. Căncứ kế hoạch cấp bù được bố trí trong kế hoạch chi Ngân sách Nhà nước; trên cơsở kế hoạch cấp bù quý của Quỹ hỗ trợ phát triển, vào ngày 25 tháng đầu hàngquý, Bộ Tài chính tạm cấp bù cho Quỹ hỗ trợ phát triển theo quy định tại điểm 2Mục II của Thông tư này. Điềuchỉnh số cấp bù quý Vàongày 15 tháng đầu quý sau, căn cứ số liệu tổng hợp từ các chi nhánh, Quỹ hỗ trợphát triển tính số phải cấp bù thực tế quý trước, số chênh lệch với số đã đượctạm cấp bù quý trước (theo mẫu số 04-TH-CB đính kèm), kèm theo thuyết minh gửiBộ Tài chính. Căncứ kế hoạch được bố trí trong dự toán chi Ngân sách Nhà nước, trên cơ sở đềnghị cấp bù của Quỹ hỗ trợ phát triển, Bộ Tài chính xác định số thực phải cấpbù quý trước: a.Nếu số thực phải cấp bù của quý trước cao hơn số đã tạm cấp bù, Bộ Tài chínhcấp bổ sung phần còn thiếu cùng với số tạm cấp bù quý sau. b.Nếu số thực phải cấp bù của quý trước thấp hơn số đã tạm cấp bù, Bộ Tài chínhsẽ trừ số đã cấp vượt vào số tạm cấp bù quý sau. 4.2. Điều chỉnh số cấp bù hàng năm theo quyết toán chính thức. Kếtthúc năm tài chính, căn cứ số liệu quyết toán chính thức được Hội đồng quản lýphê duyệt, Quỹ hỗ trợ phát triển tính toán lại số phải cấp bù cả năm (theo mẫusố 02-TH-CB đính kèm), kèm thuyết minh gửi Bộ Tài chính. Căncứ kế hoạch cấp bù cả năm được bố trí trong Ngân sách Nhà nước; căn cứ số liệuquyết toán và tình hình hoạt động thực tế trong năm của Quỹ hỗ trợ phát triển,Bộ Tài chính xác định lại số chính thức phải cấp bù cả năm cho Quỹ hỗ trợ pháttriển và thực hiện điều chỉnh. Việcđiều chỉnh số cấp bù theo quyết toán chính thức được thực hiện như sau: Nếusố được cấp bù chính thức cả năm cao hơn số đã tạm cấp bù trong năm (theo cácquý) thì Bộ Tài chính sẽ cấp bổ sung phần còn thiếu trong phạm vi kế hoạch đượcthông báo. Phần chênh lệch vượt giữa số cấp bù chính thức cả năm và kế hoạch đượcthông báo (nếu có) sẽ được bố trí trong kế hoạch cấp bù năm sau. Nếusố được cấp bù chính thức cả năm thấp hơn số đã tạm cấp bù trong năm (theo cácquý) thì phần chênh lệch vượt sẽ được giữ lại để cấp bù cho quý I năm tiếp theo(trường hợp năm tiếp theo vẫn phát sinh việc cấp bù); hoặc phải nộp lại choNgân sách Nhà nước (trường hợp năm tiếp theo không phát sinh việc cấp bù).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thôngtư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2000. Trong quá trình thực hiện nếu có vướngmắc đề nghị Quỹ hỗ trợ phát triển kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét,giải quyết./.
Quỹ Hỗ trợ pháttriển Mẫu số B 01-KH-CB
KẾ HOẠCH CẤP BÙ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT CHO VAY TÍN DỤNGĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC Năm............... Đơnvị: Đồng
Ngày........... tháng............ năm............... Người lập biểu Trưởng ban Tổng giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họtên) (Ký, ghi rõ họ tên) Ghi chú: (a): Chi tiếttheo từng nhóm nguồn vốn có cùng mức lãi suất huy động (b): Chi tiết theotừng nhóm dự án có cùng mức lãi suất cho vay Quỹ Hỗ trợ pháttriển Mẫu số B 03-TH-CB KẾ HOẠCH CẤP BÙ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT CHO VAY TÍN DỤNGĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC Quý............năm ............ Đơn vị: Đồng, tỷ lệ (%)
Ngày........... tháng............ năm............... Người lập biểu Trưởng ban Tổng giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họtên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Quỹ Hỗ trợ pháttriển Mẫu số B 02-TH-CB BÁO CÁO ĐIỀU CHỈNH SỐ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT PHẢI CẤP BÙ Năm .................... Đơn vị: Đồng
Ngày........... tháng............ năm............... Người lập biểu Trưởng ban Tổng giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họtên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Quỹ Hỗ trợ pháttriển Mẫu số B 04-TH-CB BẢNG XÁC ĐỊNH CHÊNH LỆCH GIỮASỐ CẤP BÙ THỰC TẾ VỚI SỐTẠM CẤP BÙ TRONG QUÝ Quý............năm ............ Đơn vị: Đồng, tỷ lệ (%)
Ngày........... tháng............ năm............... Người lập biểu Trưởng ban Tổng giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họtên) (Ký, ghi rõ họ tên)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của nhà nước đối với quỹ hỗ trợ phát triển
Số hiệu: 43/2000/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/5/2000
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2000
- Người ký
- Lê Thị Băng Tâm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác; Quản lý ngân sách
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác; Quản lý ngân sách
41/2005/QĐ-BTC•Bộ Tài chính
Về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2005Quyết định
17/2005/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi một số điểm của Thông tư số 63/2004/TT-BTC ngày 8/6/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2005Thông tư
80/2004/QĐ-BTC•Bộ Tài chính
Về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 12/10/2004Quyết định
54/2004/QĐ-BTC•Bộ Tài chính
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục chi tiết các chương trình, dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2004Quyết định
44/2004/QĐ-BTC•Bộ Tài chính
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2004Quyết định
54/2002/TT-BTC•Bộ Tài chính
Thông tư hướng dẫn bổ sung sửa đổi thông tư số 39/2002/TT-BTC ngày 26/4/2002 của bộ tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn NSNN và vốn tín dụng Ðầu Tư Phát Triển của Nhà Nước đầu tư xây dựng các cụm tuyến dân cư vượt lũ vùng Ðồng bằng sông cửu long
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2002Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.