Thông tư

Quy định kỹ thuật giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Số hiệu: 42/2026/TT-BNNMT

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành
30/9/2026
Ngày hiệu lực
16/11/2026
Người ký
Lê Trọng Yên
Chưa có hiệu lựcThông tư

Văn bản sẽ có hiệu lực từ ngày 16/11/2026

Nội dung dưới đây chưa được áp dụng cho đến ngày có hiệu lực.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:/2026/TT-BNNMT
Hà Nội, ngàythángnăm 2026

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định kỹ thuật giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và

Môi trường, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn), tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Chương II

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC

NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Mục I

CÁC CHỈ SỐ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THÍCH ỨNG

VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP

VÀ MÔI TRƯỜNG

2

Điều 3. Các chỉ số về công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu

  1. Chỉ số về hoàn thiện thể chế, chính sách bao gồm:

a) Số lượng luật chuyên ngành có nội dung về ứng phó với biến đổi khí hậu; b) Số lượng văn bản quy phạm pháp luật dưới luật có nội dung liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu được xây dựng và ban hành; c) Số lượng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế cho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo hiểm, chia sẻ rủi ro khí hậu, rủi ro thiên tai; d) Số lượng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có xét đến tác động của biến đổi khí hậu được xây dựng, ban hành; đ) Số lượng tiêu chuẩn quốc gia có xét đến tác động của biến đổi khí hậu được xây dựng, công bố; e) Số lượng quy chuẩn kỹ thuật địa phương có xét đến tác động của biến đổi khí hậu được xây dựng, ban hành; g) Số lượng hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành có lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu được xây dựng, ban hành.

  1. Chỉ số về lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến

lược, quy hoạch, kế hoạch bao gồm: a) Số lượng chiến lược được lồng ghép nội dung ứng phó biến đổi khí hậu; b) Số lượng quy hoạch được lồng ghép nội dung ứng phó biến đổi khí hậu; c) Số lượng kế hoạch được lồng ghép nội dung ứng phó biến đổi khí hậu; d) Số lượng chương trình, đề án, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu được thực hiện.

  1. Chỉ số về xây dựng báo cáo thích ứng với biến đổi khí hậu bao gồm:

a) Số lượng báo cáo quốc gia về biến đổi khí hậu được xây dựng theo định kỳ gửi Ban thư ký Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu; b) Số lượng báo cáo tình hình ứng phó với biến đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về hoàn thiện tổ chức, bộ máy và nhân lực ứng phó với biến đổi

khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm: a) Số lượng cơ quan chuyên môn hoặc đầu mối về ứng phó với biến đổi khí hậu; b) Số công chức, viên chức, người lao động làm việc trong lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu.

Điều 4. Các chỉ số về tăng cường khả năng chống chịu, năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

  1. Chỉ số về trồng trọt bao gồm:

3 a) Số lượng và chủng loại giống cây trồng mới được chọn tạo có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; b) Diện tích cây trồng áp dụng điều chỉnh lịch mùa vụ; c) Diện tích canh tác nông lâm kết hợp; d) Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; đ) Số hộ, trang trại, hợp tác xã trồng trọt tham gia áp dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về chăn nuôi bao gồm:

a) Số lượng và chủng loại giống vật nuôi mới được chọn tạo có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; b) Số hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi tham gia áp dụng giống vật nuôi mới thích ứng với biến đổi khí hậu; c) Số hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi tham gia áp dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về lâm nghiệp bao gồm:

a) Diện tích rừng trồng mới tập trung; b) Diện tích rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh; c) Diện tích rừng được bảo vệ; d) Diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; đ) Tỷ lệ che phủ rừng; e) Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.

  1. Chỉ số về thủy sản bao gồm:

a) Số lượng và chủng loại giống thủy sản mới được chọn tạo có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; b) Diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu; c) Diện tích chuyển đổi từ loại hình sản xuất nông nghiệp khác sang nuôi trồng thủy sản do xâm nhập mặn; d) Số tổ đồng quản lý tham gia áp dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học bao gồm:

a) Số lượng và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên; b) Diện tích các hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái được phục hồi.

  1. Chỉ số về tài nguyên nước bao gồm:

a) Số lượng và quy mô các mô hình khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được triển khai;

4 b) Số lượng trạm quan trắc, giám sát tài nguyên nước (nước mặt và nước dưới đất) được xây dựng và vận hành; c) Số lượng và quy mô công trình trữ nước (hồ chứa) để chủ động ứng phó với hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn do tác động của biến đổi khí hậu; d) Số lượng quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông được rà soát, điều chỉnh.

  1. Chỉ số về đất đai gồm: Diện tích đất bị thoái hóa chia theo loại hình

thoái hóa.

Điều 5. Các chỉ số về giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu

  1. Chỉ số về quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu bao gồm:

a) Số trạm quan trắc khí tượng thủy văn được xây dựng mới, nâng cấp; b) Tỷ lệ trạm khí tượng thủy văn quan trắc và truyền tin tự động phục vụ cảnh báo sớm đa thiên tai; c) Số bộ dữ liệu, sản phẩm viễn thám được xây dựng, cập nhật phục vụ giám sát thiên tai; d) Kịch bản biến đổi khí hậu, Báo cáo Đánh giá khí hậu được cập nhật theo định kỳ.

  1. Chỉ số về quản lý rủi ro thiên tai bao gồm:

a) Số bản tin theo từng loại bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; b) Số xã, phường, đặc khu có hệ thống cảnh báo sớm thiên tai; c) Số hộ gia đình thuộc vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai được di dời đến nơi an toàn; d) Số bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai chi tiết theo từng loại hình thiên tai; đ) Số công trình phòng, chống thiên tai được xây dựng, nâng cấp, đảm bảo an toàn; e) Tổn thất, thiệt hại kinh tế do thiên tai, biến đổi khí hậu; g) Số người chết, mất tích và bị thương liên quan đến thiên tai, biến đổi khí hậu; h) Số hồ chứa nước có phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp.

Điều 6. Các chỉ số về nguồn lực đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu

  1. Ngân sách nhà nước.
  2. Vốn hỗ trợ quốc tế (vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay

ưu đãi nước ngoài).

  1. Vốn từ khu vực tư nhân và nguồn khác.

5

Điều 7. Các chỉ số về nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế

  1. Chỉ số về nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:

a) Số chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ thích ứng với biến đổi khí hậu được triển khai; b) Số công nghệ ứng dụng cho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về hợp tác quốc tế:

a) Số điều ước, thỏa thuận quốc tế về biến đổi khí hậu mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; b) Số chương trình, dự án hợp tác quốc tế về thích ứng với biến đổi khí hậu được triển khai.

Điều 8. Các chỉ số về truyền thông, nâng cao nhận thức

  1. Số chương trình đào tạo, tập huấn chuyên ngành có lồng ghép nội dung

ứng phó với biến đổi khí hậu.

  1. Số chương trình, hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi

khí hậu.

Mục II

QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC NÔNG

NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 9. Yêu cầu về thông tin, số liệu giám sát, đánh giá

Thông tin, số liệu giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, nhất quán, cập nhật, rõ nguồn gốc và phản ánh trực tiếp tiến độ, kết quả triển khai hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu của lĩnh vực.

Điều 10. Quy trình kỹ thuật giám sát, đánh giá

Quy trình kỹ thuật giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm:

  1. Xây dựng kế hoạch giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến

đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

  1. Thu thập các thông tin, số liệu về giám sát và đánh giá hoạt động thích

ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; xử lý thông tin, số liệu và lập các biểu mẫu;

  1. Phân tích, đánh giá kết quả giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với

biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

  1. Xây dựng và hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát và đánh giá hoạt động

thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

6

  1. Cập nhật trên Hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với

biến đổi khí hậu trực tuyến.

Điều 11. Xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá

  1. Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn

được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu xây dựng kế hoạch để bảo đảm nguồn lực và tiến độ thực hiện.

  1. Kế hoạch giám sát và đánh giá bao gồm các nội dung: mục tiêu; phạm

vi; nội dung và các nhiệm vụ triển khai thực hiện; phương pháp thực hiện; sản phẩm; tiến độ triển khai; nhân lực và kinh phí thực hiện của hoạt động giám sát và đánh giá.

Điều 12. Thu thập và xử lý thông tin, số liệu

  1. Các thông tin, số liệu phục vụ xác định và tính toán các chỉ số giám sát

và đánh giá quy định tại Điều 3; các khoản 3, 5, 6, 7 Điều 4; khoản 1, các điểm a, b, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều 5; các Điều 6, 7, 8 của Thông tư này được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu ngành/lĩnh vực của năm báo cáo hoặc các báo cáo chuyên ngành theo quy định tại Thông tư số 53/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật kiểm kê, quan trắc đa dạng sinh học; Thông tư số 22/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 89/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Thông tư số 16/2020/TT- BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 89/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Thông tư số 12/2019/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thống kê ngành lâm nghiệp; Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2025/TT-BNNMT ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

  1. Các thông tin, số liệu phục vụ xác định và tính toán các chỉ số giám sát

và đánh giá quy định tại các khoản 1, 2, 4 Điều 4, điểm c khoản 2 Điều 5 của

Thông tư này được thu thập, điều tra, khảo sát theo quy trình kỹ thuật quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian tiến hành thu thập, điều tra, khảo sát do đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn được giao thực hiện giám sát và đánh giá quyết định, đảm bảo thời hạn cập nhật báo cáo kết quả trên Hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trực tuyến quy định tại Điều 15 của Thông tư này; các số liệu được cập nhật đầy đủ, chính xác, nhất quán, đúng thời hạn.

7

  1. Trường hợp các thông tin, số liệu không đầy đủ, có sai sót, mâu thuẫn,

trùng lặp hoặc chưa đủ căn cứ xác minh (gọi chung là thông tin có nghi vấn), đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn được giao thực hiện giám sát và đánh giá phải rà soát, phân tích, trao đổi với cơ quan đầu mối cung cấp thông tin, số liệu đề nghị giải trình, bổ sung sau khi phát hiện thông tin có nghi vấn.

  1. Các thông tin, số liệu được xử lý, kiểm soát chất lượng và lập các biểu

mẫu theo mẫu khung Báo cáo giám sát và đánh giá quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 13. Phân tích, đánh giá kết quả giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

  1. Phân tích, đánh giá kết quả đạt được các chỉ số giám sát và đánh giá quy

định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 của Thông tư này.

  1. Đánh giá tổng quát về thực hiện các nội dung thích ứng với biến đổi khí

hậu theo các chỉ số giám sát và đánh giá (bao gồm việc đánh giá các nhiệm vụ có liên quan được giao tại Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ).

  1. Phân tích những khó khăn, tồn tại, bao gồm quy trình, thủ tục, cơ chế

phối hợp, quy định tài chính, vấn đề chuyên môn, chất lượng dữ liệu, khả năng cập nhật và những tồn tại trong quá trình giám sát và đánh giá.

  1. Các kiến nghị, đề xuất để khắc phục khó khăn, tồn tại đã nêu; đề xuất

điều chỉnh chính sách, nguồn lực, cơ chế phối hợp, hướng dẫn kỹ thuật và hệ thống dữ liệu nếu cần.

Điều 14. Xây dựng và hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Báo cáo kết quả giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu bao gồm:

  1. Tổng quan tình hình tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá;
  2. Tổng hợp các kết quả giám sát và đánh giá;
  3. Kiến nghị, đề xuất các giải pháp khắc phục, tháo gỡ khó khăn; sửa đổi,

bổ sung hoặc xây dựng mới chỉ số phục vụ hoàn thiện hệ thống giám sát và đánh giá; nội dung cần xem xét giải quyết để hoàn thiện;

  1. Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn

được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoàn thiện báo cáo giám sát và đánh giá; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 15. Cập nhật báo cáo kết quả trên Hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trực tuyến

Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn được giao thực hiện giám sát và đánh giá cập nhật thông tin, số liệu giám sát và đánh giá

8

trên Hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trực

tuyến trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo của năm giám sát và đánh giá.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm ....
  2. Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên

môn thực hiện xây dựng báo cáo kết quả giám sát, đánh giá hoạt động thích ứng

với biến đổi khí hậu theo quy định của Thông tư này cho kỳ báo cáo từ năm 2027.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

  1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân

các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, triển khai

thực hiện Thông tư này.

  1. Cục Biến đổi khí hậu chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và vận hành Hệ

thống báo cáo kết quả giám sát và đánh giá trực tuyến; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra

việc triển khai thực hiện Hệ thống giám sát và đánh giá trực tuyến theo quy định;

tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí

hậu trong phạm vi quản lý; tổng hợp, xây dựng báo cáo giám sát và đánh giá hoạt

động thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ công tác quản lý nhà nước về biến

đổi khí hậu; giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đôn đốc, hướng dẫn

và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

  1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông

tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung dẫn chiếu thực hiện theo văn

bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế./.

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG

  • Ban Bí thư Trung ương Đảng;
  • Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;    THỨ TRƯỞNG
  • Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Tòa án nhân dân tối cao;
  • Kiểm toán nhà nước;

Lê Trọng Yên

  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
  • Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị

trực thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;

  • HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
  • Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ

Tư pháp;

  • Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
  • Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
  • Lưu: VT, PC, BĐKH.

9

PHỤ LỤC I

QUY TRÌNH KỸ THUẬT THU THẬP CÁC CHỈ SỐ GIÁM SÁT,

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

(Ban hành kèm theo Thông tư số... /2026/TT-BNNMT ngày... tháng ...năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

  1. Chỉ số về số lượng và chủng loại giống cây trồng mới được chọn tạo

có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu

a) Đối tượng áp dụng:

Là giống cây trồng được công nhận lưu hành hoặc công nhận lưu hành đặc

cách hoặc tự công bố lưu hành theo quy định của Luật Trồng trọt; có khả năng

chống chịu sâu bệnh, kháng bệnh, chịu được nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập

mặn, hoặc ngập lụt và được chọn tạo lần đầu trong năm báo cáo.

b) Phương pháp thu thập:

  • Rà soát danh mục các giống cây trồng mới được chọn tạo trong năm báo

cáo và lựa chọn, thống kê các thông tin về chủng loại giống cây trồng có khả năng

chống chịu sâu bệnh, kháng bệnh, chịu được nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập

mặn, hoặc ngập lụt;

  • Lập danh mục giống cây trồng mới có khả năng chống chịu sâu bệnh,

kháng bệnh, chịu được nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn, hoặc ngập lụt

trong năm báo cáo;

  • Thu thập, thống kê diện tích giống cây trồng được chọn tạo lần đầu tiên

trong năm báo cáo theo tên giống cây trồng, dựa trên bản đồ sản xuất (nếu có), sổ

ghi chép của hợp tác xã, hợp đồng cung ứng giống, hồ sơ hỗ trợ giống;

  • Khảo sát thực địa về diện tích gieo trồng theo tên giống cây trồng được

áp dụng lần đầu tiên trong năm báo cáo;

  • Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê về số lượng, chủng loại

giống, diện tích trong năm báo cáo đối với giống cây trồng có một trong số các

đặc tính thích ứng sau: chống chịu sâu bệnh, kháng bệnh, nắng nóng, rét, hạn hán,

xâm nhập mặn, hoặc ngập lụt. Trường hợp giống cây trồng có đồng thời nhiều

đặc tính thích ứng nêu trên, mỗi giống chỉ thống kê một lần theo đặc tính nổi trội

hoặc mục đích áp dụng chủ yếu của giống cây trồng trong năm báo cáo.

Tên giống cây

TT    Số giống mới    Diện tích áp dụng (ha)

trồng/chủng loại

1    Giống chịu hạn hán

…

10

Tên giống cây

TT    Số giống mới    Diện tích áp dụng (ha)

trồng/chủng loại

2    Giống chịu mặn

…

3    Giống chịu sâu bệnh

…

…

c) Nguồn số liệu: Điều tra, thu thập tại thực địa.

d) Phân tổ chủ yếu: Cây ngắn ngày, dài ngày (chịu được hạn hán, mặn, rét,

chịu ngập lụt, v.v.)

đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.

e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp: Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cơ quan chuyên môn về

nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến

đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về diện tích cây trồng áp dụng điều chỉnh lịch mùa vụ

a) Đối tượng áp dụng:

Là diện tích cây trồng áp dụng việc thay đổi thời điểm gieo trồng và thu

hoạch so với lịch gieo trồng truyền thống nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.

b) Phương pháp thu thập:

  • Thu thập, thống kê diện tích gieo trồng của các loại cây trồng bao gồm:

lúa (diện tích từng giống lúa), cà phê (loại giống cà phê), hồ tiêu (loại giống hồ

tiêu), điều (loại giống cây điều), chè, cây ăn quả (loại giống cây ăn quả), cây dược

liệu (loại giống cây dược liệu) áp dụng giải pháp điều chỉnh lịch thời vụ; dựa trên

bản đồ sản xuất (nếu có), sổ ghi chép của hợp tác xã, hợp đồng cung ứng giống,

hồ sơ hỗ trợ giống trong năm báo cáo;

  • Khảo sát thực địa về diện tích gieo trồng các loại cây trồng (gồm: lúa, cà

phê, hồ tiêu, điều, chè, cây ăn quả, cây dược liệu) áp dụng giải pháp điều chỉnh

lịch thời vụ trên địa bàn;

  • Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê diện tích cây trồng (gồm

lúa, cà phê, hồ tiêu, điều, chè, cây ăn quả, cây dược liệu) áp dụng giải pháp điều

chỉnh lịch thời vụ.

11

Diện tích (ha)

TT    Loại cây trồng/Tên giống cây trồng

1

2

3

c) Nguồn số liệu: Điều tra, thu thập tại thực địa.

d) Phân tổ chủ yếu: Đối với cây lúa, cà phê, hồ tiêu, điều, chè, cây ăn quả,

cây dược liệu, cây rau, màu (ngô, sắn), cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu đỗ).

đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.

e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp: Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cơ quan chuyên môn về

nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến

đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về diện tích canh tác nông lâm kết hợp

a) Đối tượng áp dụng:

Là diện tích đất áp dụng phương pháp canh tác kết hợp cây trồng nông

nghiệp ngắn ngày (bao gồm cây lương thực, cây rau, màu...) với cây nông nghiệp

dài ngày/lâu năm (bao gồm cây gỗ, cây bụi...) nhằm thích ứng với biến đổi khí

hậu.

b) Phương pháp thu thập:

  • Thu thập, thống kê diện tích canh tác nông lâm kết hợp dựa trên bản đồ

sản xuất (nếu có), sổ ghi chép của hợp tác xã trong năm báo cáo;

  • Khảo sát thực địa về diện tích canh tác nông lâm kết hợp trên địa bàn;
  • Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê diện tích canh tác nông lâm

kết hợp.

Diện tích (ha)

TT    Tên loại hình canh tác

1

2

3

c) Nguồn số liệu: Điều tra, thu thập tại thực địa.

d) Phân tổ chủ yếu: Đối với cây lúa, cà phê, hồ tiêu, điều, chè, cây ăn quả,

cây dược liệu, cây rau, màu (ngô, sắn), cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu đỗ).

12

đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.

e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp: Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cơ quan chuyên môn về

nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến

đổi khí hậu.

  1. Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa

a) Đối tượng áp dụng:

Là tổng diện tích đất chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng cây hằng năm,

cây lâu năm, trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản.

b) Phương pháp thu thập:

  • Thu thập, thống kê diện tích chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng cây

hằng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản;

  • Khảo sát thực địa về diện tích chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng cây

hằng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản trên địa bàn;

  • Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê diện tích chuyển đổi từ đất

trồng lúa sang trồng cây hằng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp với nuôi trồng

thủy sản.

Diện tích    Ghi chú

gieo trồng

TT    TỔNG SỐ

(ha)

Diện tích chuyển đổi từ đất lúa kém

1

hiệu quả sang cây hằng năm

Diện tích chuyển đổi từ đất lúa kém

2

hiệu quả sang cây lâu năm

Diện tích chuyển đổi từ đất lúa kém

3 hiệu quả sang trồng lúa kết hợp nuôi

trồng thủy sản

Diện tích chuyển đổi từ đất lúa kém

4 hiệu quả sang hoạt động canh tác

nông nghiệp khác

c) Nguồn số liệu: Điều tra, thu thập tại thực địa.

d) Phân tổ chủ yếu: cây hằng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp với nuôi

trồng thủy sản; đất chuyên trồng lúa; đất trồng lúa còn lại (đất trồng lúa 01 vụ, đất

trồng lúa nương).

13

đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.

e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp: Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cơ quan chuyên môn về

nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến

đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về số hộ, trang trại, hợp tác xã trồng trọt tham gia áp dụng

mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu.

a) Đối tượng áp dụng:

Là hộ, trang trại, hợp tác xã trồng trọt áp dụng mô hình sản xuất nông

nghiệp có khả năng giảm thiểu tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, thời tiết cực

đoan và thiên tai như hạn hán, nắng nóng kéo dài, rét đậm, rét hại, bão, mưa lớn,

ngập lụt, xâm nhập mặn, nước biển dâng.

b) Phương pháp thu thập:

  • Rà soát danh mục các hộ, trang trại, hợp tác xã trồng trọt trên địa bàn

trong năm báo cáo;

  • Lựa chọn, thống kê các thông tin về các mô hình thích ứng với biến đổi

khí hậu trong trồng trọt đang áp dụng tại các hộ, trang trại, hợp tác xã trồng trọt

trên địa bàn (nếu có);

  • Khảo sát thực địa về số hộ, trang trại, hợp tác xã trồng trọt và quy mô áp

dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu trong trồng trọt, hộ, trang trại, hợp

tác xã trồng trọt trên địa bàn;

  • Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê về số hộ, trang trại, hợp tác

xã trồng trọt tham gia áp dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu/giống thích

ứng với biến đổi khí hậu.

Tổng diện

Số hộ gia đình Số trang trại Số hợp tác xã

Tên mô hìnhtích (ha)/Quy
áp dụngáp dụngáp dụng

mô (con)

c) Nguồn số liệu: Điều tra, thu thập tại thực địa.

d) Phân tổ chủ yếu: Theo loại sản xuất trồng trọt.

đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.

e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

14

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp: Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cơ quan chuyên môn về

nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến

đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về số lượng và chủng loại giống vật nuôi mới được chọn tạo

có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu

a) Đối tượng áp dụng:

Là giống vật nuôi được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho

phép theo Điều 26 Luật Chăn nuôi; có khả năng thích ứng với ít nhất một yếu

tố bất lợi do biến đổi khí hậu như nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn hoặc

ngập lụt.

b) Phương pháp thu thập:

  • Rà soát, danh mục các giống vật nuôi mới trong năm báo cáo và lựa chọn,

thu thập thông tin về số lượng và chủng loại giống vật nuôi mới có đặc tính thích

ứng với ít nhất một yếu tố bất lợi do biến đổi khí hậu như nắng nóng, rét, hạn hán,

xâm nhập mặn hoặc ngập lụt;

  • Thu thập thông tin về quy mô giống vật nuôi được chọn tạo lần đầu tiên

trong năm báo cáo theo tên giống vật nuôi;

  • Khảo sát thực địa về số lượng và chủng loại, quy mô giống vật nuôi có khả

năng kháng bệnh, thích nghi điều kiện sinh thái địa phương và thích ứng tốt hơn

với các điều kiện bất lợi do biến đổi khí hậu gây ra như nắng nóng, rét, hạn hán,

xâm nhập mặn hoặc ngập lụt đang được chăn nuôi thử nghiệm hoặc chăn nuôi phổ

biến lần đầu tiên trong năm báo cáo tại các cơ sở/hộ chăn nuôi trên địa bàn;

  • Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê về số lượng và chủng loại,

quy mô áp dụng lần đầu tiên đối với giống vật nuôi có một hoặc một số đặc tính

thích ứng sau: kháng bệnh, thích nghi điều kiện sinh thái địa phương và thích ứng

tốt hơn với các điều kiện bất lợi do biến đổi khí hậu gây ra như nắng nóng, rét, hạn

hán, xâm nhập mặn hoặc ngập lụt. Trường hợp giống vật nuôi có đồng thời nhiều

đặc tính thích ứng nêu trên, quy mô áp dụng chỉ được thống kê một lần theo đặc

tính nổi trội hoặc mục đích áp dụng chủ yếu của giống vật nuôi trong năm báo cáo.

Quy mô áp dụng

TT    Tên giống vật nuôi    Số giống mới

(con)

1    Giống gia súc chịu rét

…

2    Giống gia súc chịu hạn

15

Quy mô áp dụng

TT    Tên giống vật nuôi    Số giống mới

(con)

3    Giống gia cầm

…

4    Giống thủy cầm chịu mặn

…

Giống vật nuôi có khả

5    năng thích ứng với biến

đổi khí hậu khác

c) Nguồn số liệu: Điều tra, thu thập tại thực địa.

d) Phân tổ chủ yếu: Giống gia súc, gia cầm, thủy cầm, vật nuôi.

đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.

e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp: Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cơ quan chuyên môn về

nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến

đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về số hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi tham gia áp dụng

giống vật nuôi mới thích ứng với biến đổi khí hậu.

a) Đối tượng áp dụng:

Là hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi sử dụng giống vật nuôi mới thích

ứng với biến đổi khí hậu trong chăn nuôi.

b) Phương pháp thu thập:

  • Rà soát danh sách thông tin các hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi trên

địa bàn trong năm báo cáo;

  • Thu thập thông tin về hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi gia súc trên địa

bàn trong năm báo cáo (nếu có);

  • Khảo sát thực địa về số cơ sở/hộ chăn nuôi tham gia áp dụng giống vật

nuôi mới thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn trong năm báo cáo;

  • Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê về số vật nuôi của các cơ

sở chăn nuôi có áp dụng giống vật nuôi mới thích ứng với biến đổi khí hậu trong

năm báo cáo.

16

Tên giống vật nuôi Số năm báo

Số trang trại Số hợp tác xã

TT thích ứng với biến đổi cáo hộ

tham gia tham gia

khí hậu tham gia

1

2

3

c) Nguồn số liệu: Điều tra, thu thập tại thực địa.

d) Phân tổ chủ yếu: Hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi

đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.

e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp: Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cơ quan chuyên môn về

nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến

đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về số hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi tham gia áp dụng

mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu.

a) Đối tượng áp dụng:

Là hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi áp dụng mô hình sản xuất nông

nghiệp có khả năng giảm thiểu tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, thời tiết cực

đoan và thiên tai như hạn hán, nắng nóng kéo dài, rét đậm, rét hại, bão, mưa lớn,

ngập lụt, xâm nhập mặn, nước biển dâng.

b) Phương pháp thu thập:

  • Rà soát, danh mục các hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi trên địa bàn

trong năm báo cáo;

  • Lựa chọn, thống kê các thông tin về các mô hình thích ứng với biến đổi

khí hậu trong chăn nuôi đang áp dụng tại các hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi

trên địa bàn (nếu có);

  • Khảo sát thực địa về số hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi và quy mô áp

dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu trong hộ, trang trại, hợp tác xã chăn

nuôi trên địa bàn;

  • Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê về số hộ, trang trại, hợp tác

xã chăn nuôi tham gia áp dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tổng diện

Số hộ gia đình Số trang trại Số hợp tác xã

Tên mô hìnhtích (ha)/Quy
áp dụngáp dụngáp dụng

mô (con)

17

c) Nguồn số liệu: Điều tra, thu thập tại thực địa.

d) Phân tổ chủ yếu: Theo loại sản xuất chăn nuôi.

đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.

e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp: Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cơ quan chuyên môn về

nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến

đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về số lượng và chủng loại giống thủy sản mới được chọn tạo

có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu

a) Đối tượng áp dụng:

Là giống thủy sản được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho

phép theo Điều 28 Luật Thuỷ sản; có khả năng kháng bệnh, ngưỡng sinh thái rộng,

chịu được nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập mặn v.v và lần đầu được chọn tạo

trong năm báo cáo.

b) Phương pháp thu thập:

  • Thu thập thông tin về Số và chủng loại giống thủy sản mới được chọn tạo

có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu;

  • Thu thập thông tin về quy mô áp dụng (số) theo từng loại có khả năng

kháng bệnh, ngưỡng sinh thái rộng, chịu được nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập

mặn trong năm báo cáo;

  • Khảo sát thực địa về số và chủng loại, quy mô giống thủy sản có khả năng

kháng bệnh, ngưỡng sinh thái rộng, chịu được nắng nóng, rét, hạn hán, xâm nhập

mặn đang được nuôi thử nghiệm hoặc nuôi phổ biến lần đầu tiên trong năm báo

cáo tại các cơ sở/hộ chăn nuôi trên địa bàn;

  • Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê về số và chủng loại, quy

mô áp dụng lần đầu tiên đối với giống thủy sản có một hoặc một số đặc tính thích

ứng sau: kháng bệnh, ngưỡng sinh thái rộng, chịu được nắng nóng, rét, hạn hán,

xâm nhập mặn. Trường hợp giống thủy sản có đồng thời nhiều đặc tính thích ứng

nêu trên, quy mô (diện tích) áp dụng chỉ được thống kê một lần theo đặc tính nổi

trội hoặc mục đích áp dụng chủ yếu của giống thủy sản trong năm báo cáo.

Tên giống thủy sản thích

TT    Số giống mới    Quy mô áp dụng (ha)

ứng với biến đổi khí hậu

1 Giống có biên độ sinh thái

18 rộng … 2    Giống chịu mặn

… 3    Giống chịu hạn

… 4 Giống kháng bệnh … …

c) Nguồn số liệu: Điều tra, thu thập tại thực địa. d) Phân tổ chủ yếu: Tôm càng xanh, tôm thẻ, tôm sú, v.v đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm. e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp: Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cơ quan chuyên môn về

nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng các giải pháp thích

ứng với biến đổi khí hậu a) Đối tượng áp dụng:

Là diện tích nuôi trồng thủy sản (tôm, cá, rau câu, nhuyễn thể v.v) có áp dụng một trong các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, bao gồm: nuôi trồng thủy sản hỗn hợp đa loài, đa tầng (IAQ), an toàn sinh học (BSS), nuôi trồng thủy sản kết hợp (tôm - lúa, v.v), diện tích/quy mô khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, rạn nhân tạo tái tạo nguồn lợi thủy sản thích ứng với biến đổi khí hậu, hệ thống nuôi tuần hoàn (RAS) và các giải pháp khác. b) Phương pháp thu thập:

  • Thu thập thông tin về diện tích nuôi trồng thủy sản có áp dụng các giải

pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong năm báo cáo;

  • Khảo sát thực địa về diện tích nuôi trồng thủy sản có áp dụng các giải

pháp thích ứng với biến đổi khí hậu tại cơ sở/hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tính từ thời điểm áp dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu tại cơ sở/hộ nuôi trồng thủy sản;

  • Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê diện tích nuôi trồng thủy

sản áp dụng các giải pháp (kỹ thuật, quản lý ao nuôi, điều tiết nước v.v) thích ứng với biến đổi khí hậu trong năm báo cáo.

19

Diện tích (ha

Giải pháp thích ứng với biến đổi 3

TT    Loại thủy sản nuôi trồng    hoặc m )

khí hậu

nuôi trồng

(liệt kê theo loại thủy sản

Giải pháp nuôi biển (lồng bè nuôi trồng (cá, tôm, v.v) 1

HDPE, nuôi công nghệ cao, v.v)

….

(liệt kê theo loại thủy sản

Giải pháp nuôi trồng thủy sản hỗn

nuôi trồng (cá, tôm, v.v) 2 hợp đa loài, đa tầng (IAQ) thích

ứng với biến đổi khí hậu

…

(liệt kê theo loại thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản kết nuôi trồng (cá, tôm, v.v) 3

hợp

…

(liệt kê theo loại thủy sản

Giải pháp nuôi trồng thủy sản an

nuôi trồng (cá, tôm, v.v) 4 toàn sinh học (BSS) thích ứng với

biến đổi khí hậu

…

Giải pháp về diện tích/quy mô khu (liệt kê theo loại thủy sản

bảo vệ nguồn lợi thủy sản, rạn nhân nuôi trồng (cá, tôm, v.v) 5

tạo tái tạo nguồn lợi thủy sản thích

ứng với biến đổi khí hậu    …

(liệt kê theo loại thủy sản

Giải pháp hệ thống nuôi tuần hoàn nuôi trồng (cá, tôm, v.v) 6

(RAS)

…

(liệt kê theo loại thủy sản

Giải pháp nuôi trồng thủy sản sử nuôi trồng (cá, tôm, v.v) 7

dụng chế phẩm sinh học

…

8 Giải pháp khác    …

c) Nguồn số liệu: Điều tra, thu thập tại thực địa.

d) Phân tổ chủ yếu: Tôm càng xanh, tôm thẻ, tôm sú, v.v, theo loại thủy sản

nuôi trồng.

đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.

e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp: Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

20

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cơ quan chuyên môn về

nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến

đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về diện tích chuyển đổi từ loại hình sản xuất nông nghiệp

khác sang nuôi trồng thủy sản do xâm nhập mặn

a) Đối tượng áp dụng:

Là diện tích được chuyển đổi từ loại hình sản xuất nông nghiệp khác (trồng

lúa, hoa màu, v.v) sang nuôi trồng thủy sản do xâm nhập mặn.

b) Phương pháp thu thập:

  • Thu thập thông tin về hiện trạng xâm nhập mặn trên địa bàn từ cơ quan

quản lý nhà nước lĩnh vực thủy lợi;

  • Thu thập thông tin về diện tích chuyển đổi từ loại hình sản xuất nông

nghiệp khác có nguyên nhân trực tiếp liên quan xâm nhập mặn từ Ủy ban nhân

dân xã, hộ sản xuất nông nghiệp;

  • Khảo sát thực địa các khu vực chuyển đổi từ lúa, hoa màu, cây ăn quả

hoặc sản xuất khác sang nuôi trồng thủy sản do xâm nhập mặn;

  • Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê diện tích chuyển đổi từ loại

hình sản xuất nông nghiệp khác sang nuôi trồng thủy sản do xâm nhập mặn.

Loại hình sản xuất Loại hình nuôi

Diện tích (ha)/

TT nông nghiệp trồng thủy sản Địa điểm

Quy mô (con) được chuyển đổi sau chuyển đổi

1

2

…

c) Nguồn số liệu: Điều tra, thu thập tại thực địa.

d) Phân tổ chủ yếu: Theo loại sản xuất nông nghiệp.

đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.

e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp: Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cơ quan chuyên môn về

nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến

đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về số tổ đồng quản lý tham gia áp dụng mô hình thích ứng

với biến đổi khí hậu

21 a) Đối tượng áp dụng:

Là tổ đồng quản lý tham gia áp dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu có khả năng giảm thiểu tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan và thiên tai như hạn hán, nắng nóng kéo dài, rét đậm, rét hại, bão, mưa lớn, ngập lụt, xâm nhập mặn, nước biển dâng. b) Phương pháp thu thập:

  • Rà soát, danh mục các tổ đồng quản lý trên địa bàn trong năm báo cáo;
  • Lựa chọn, thống kê các thông tin về các mô hình thích ứng với biến đổi

khí hậu trong thủy sản đang áp dụng tại các tổ đồng quản lý trên địa bàn (nếu có);

  • Khảo sát thực địa về số tổ đồng quản lý và quy mô áp dụng mô hình thích

ứng với biến đổi khí hậu trong thủy sản trên địa bàn;

  • Tổng hợp thông tin và điền vào bảng thống kê về số tổ đồng quản lý tham

gia áp dụng mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tên mô hình thích ứngSố tổ đồng quản lý ápTổng diện tích (ha)/Quy
với biến đổi khí hậudụngmô (con)

c) Nguồn số liệu: Điều tra, thu thập tại thực địa. d) Phân tổ chủ yếu: Theo loại sản xuất nông nghiệp. đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm. e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp: Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cơ quan chuyên môn về

nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu.

  1. Chỉ số về số hộ gia đình thuộc vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai được

di dời đến nơi an toàn a) Đối tượng áp dụng:

Là hộ nằm trong khu vực bị ảnh hưởng của thiên tai đã được di dời khẩn cấp để tránh nguy cơ bị thiệt hại do thiên tai. b) Phương pháp thu thập:

22

  • Thu thập thông tin về danh sách khu vực nguy cơ rủi ro cao, danh sách hộ

cần di dời và danh sách hộ đã di dời từ ủy ban nhân dân xã, thôn, cơ quan tìm

kiếm cứu nạn và phòng chống thiên tai;

  • Khảo sát địa điểm cũ và nơi ở mới về các hộ gia đình đã thực sự chuyển

đến nơi an toàn trong kỳ hoặc đã hoàn thành bố trí ổn định;

  • Tổng hợp và điền thông tin vào bảng thống kê số hộ gia đình trong vùng

có nguy cơ rủi ro thiên tai được di dời đến nơi an toàn.

Tên khu vực nguy cơ    Tổng số hộ gia đình Số hộ gia đình được di

TT rủi ro thiên tai    (hộ)    dời đến nơi an toàn (hộ)

1

2

…

c) Nguồn số liệu: Điều tra, thu thập tại thực địa.

d) Phân tổ chủ yếu: Các loại hình thiên tai theo quy định của pháp luật.

đ) Phân kỳ thực hiện: Hằng năm.

e) Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp: Đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp

và Môi trường;

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cơ quan chuyên môn về

nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương được giao thực hiện giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến

đổi khí hậu.

23

PHỤ LỤC II

MẪU KHUNG BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC

NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số... /2026/TT-BNNMT ngày... tháng ...năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

A. THÔNG TIN CHUNG

  1. Tên cơ quan báo cáo:…………………………………………………………………
  2. Năm báo cáo: Từ ngày …….…./..……../…..………. đến

ngày………/..……..../…..…

  1. Họ tên người tổng hợp: ………………………………………………………………...
  2. Thông tin liên hệ: Điện thoại…………………………E-mail: ………………………

B. KẾT QUẢ GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ

I. Công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu

  1. 1. Hoàn thiện thể chế, chính sách

Bảng I-1.1. Danh mục luật chuyên ngành có nội dung về ứng phó với biến đổi

khí hậu

Cơ quanTình trạng
TT Tên luật chuyên ngành ban hành/ chủ trìĐangĐã

xây dựng ban hành

1

2

3

…

Bảng I-1.2. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật dưới luật có nội dung liên

quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu được xây dựng và ban hành

Cơ quan    Tình trạng

Tên văn bản

TT    ban hành/ chủ trì    Đang    Đã

quy phạm pháp luật xây dựng ban hành

1

2

3

…

24

Bảng I-1.3. Danh mục cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích sự

tham gia của các thành phần kinh tế cho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu;

bảo hiểm, chia sẻ rủi ro khí hậu, rủi ro thiên tai.

Tình trạng

TT    Tên cơ chế, chính sách

Đang xây dựng Đã ban hành

1

2

3

…

Bảng I-1.4. Danh mục tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy

chuẩn kỹ thuật địa phương và hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành có xét đến tác

động của biến đổi khí hậu

Tên tiêu chuẩn quốc gia,    Tình trạng

Cơ quan quy chuẩn kỹ thuật quốc ban hành/

TT    gia, quy chuẩn kỹ thuật    Đang    Đã ban

công bố/ địa phương, hướng dẫn    xây dựng hành/công bố

chủ trì kỹ thuật chuyên ngành

1

2

3

…

  1. Lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy

hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án

Bảng I-2.1. Danh mục chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được lồng ghép nội dung

ứng phó biến đổi khí hậu

Tình trạng

Tên chiến lược,Cơ quan
TTĐangĐã
quy hoạch, kế hoạchban hành/chủ trì

xây dựng ban hành

1

2

3

…

25

Bảng I-2.2. Danh mục chương trình, đề án, dự án thích ứng với biến đổi khí hậu

được thực hiện

Địa

Thời điểm/

Tên chương trình,Cơ quangianTình trạng
TTphạm vi
đề án, dự ánchủ trìthựcthực hiện

thực hiện hiện

1

2

3

…

  1. Xây dựng báo cáo về thích ứng với biến đổi khí hậu

Bảng I-3.1. Danh mục báo cáo quốc gia về biến đổi khí hậu theo yêu cầu của

Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và báo cáo tình hình ứng

phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý

Tình trạng

Cơ quan

TT    Tên báo cáo    Đang    Đã hoàn

chủ trì xây dựng    thành

1

2

3

...

  1. 4. Hoàn thiện tổ chức, bộ máy và nhân lực ứng phó với biến đổi khí hậu lĩnh

vực nông nghiệp và môi trường

Bảng I-4.1. Danh mục cơ quan chuyên môn hoặc đầu mối, công chức, viên chức,

người lao động làm việc trong lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu

Số cán bộ Số cán bộ

Tên cơ quan

chuyênkiêmTổng số
TTchuyên môn hoặcGhi chú
tráchnhiệm(người)

đầu mối (người)    (người)

1

2

3

...

26

II. Tăng cường khả năng chống chịu, năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu

trong các lĩnh vực

  1. 1. Trồng trọt

Bảng II-1.1. Danh mục giống cây trồng mới được chọn tạo có khả năng thích ứng

với biến đổi khí hậu

TT Tên giống cây trồng Số giống mới Diện tích áp dụng (ha)

1    Giống chịu hạn

…

2    Giống chịu mặn

…

3    Giống chịu sâu bệnh

…

…

Bảng II-1.2. Diện tích cây trồng áp dụng điều chỉnh lịch mùa vụ, áp dụng canh

tác nông lâm kết hợp

Diện tích (ha)

Loại cây trồng/Tên mô hình

TT Canh tác nông lâm

canh tác Điều chỉnh mùa vụ

kết hợp

1

2

3

...

Bảng II-1.3. Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa

Diện tích

gieo trồng    Ghi chú

(ha)

TT

TỔNG SỐ

Diện tích chuyển đổi từ đất lúa

1

kém hiệu quả sang cây hằng năm

Diện tích chuyển đổi từ đất lúa

2

kém hiệu quả sang cây lâu năm

Diện tích chuyển đổi từ đất lúa

3

kém hiệu quả sang trồng lúa kết

27

Diện tích

gieo trồng    Ghi chú

(ha)

TT

TỔNG SỐ

hợp nuôi trồng thủy sản

Diện tích chuyển đổi từ đất lúa

4 kém hiệu quả sang hoạt động canh

tác nông nghiệp khác

Bảng II-1.4. Số hộ, trang trại, hợp tác xã trồng trọt tham gia áp dụng mô hình

thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tổng diện

Số hộ gia Số trang trại Số hợp tác

Tên mô hình tích (ha)/Quy

đình áp dụngáp dụngxã áp dụng

mô (con)

  1. 2. Chăn nuôi

Bảng II-2.1. Số lượng và chủng loại giống vật nuôi mới được chọn tạo có khả

năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tên giống vật nuôi mới

Quy mô áp dụng

TT thích ứng với biến đổi khí    Số giống mới

(con)

hậu

1 Giống gia súc chịu rét

…

2 Giống gia súc chịu hạn

3 Giống gia cầm

…

4 Giống thủy cầm chịu mặn

…

Giống vật nuôi có khả năng

5

thích ứng với BĐKH khác

28

Bảng II-2.2. Số hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi tham gia áp dụng giống vật

nuôi mới thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tên giống vật nuôi thích    Số hộ    Số trang trại Số hợp tác

TT ứng với biến đổi khí hậu tham gia tham gia xã tham gia

1

2

3

…

Bảng II-2.3. Số hộ, trang trại, hợp tác xã chăn nuôi tham gia áp dụng mô hình

thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tên mô hình

Tổng diện thich sứng    Số hộ gia    Số trang trại Số hợp tác

tích (ha)/Quy với biến đổi đình áp dụng    áp dụng    xã áp dụng

mô (con) khí hậu

  1. 3. Lâm nghiệp

Bảng II-3.1. Diện tích rừng trồng mới tập trung, rừng khoanh nuôi xúc tiến tái

sinh, rừng được bảo vệ, rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, tỷ lệ che phủ

rừng, rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững

Đơn vị

Chỉ số    Thông số

tính

Diện tích rừng trồng mới tập trungha
Diện tích rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinhha
Diện tích rừng được bảo vệha
Diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừngha
Tỷ lệ che phủ rừng%

Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng ha bền vững

29

  1. 4. Thủy sản

Bảng II-4.1. Số lượng và chủng loại giống thủy sản mới được chọn tạo có khả

năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tên giống thủy sản Quy mô áp dụng

TT Số giống mới

thích ứng với biến đổi khí hậu(ha)

1 Giống có biên độ sinh thái rộng

…

2    Giống chịu mặn

…

3    Giống chịu hạn

…

4 Giống kháng bệnh

… …

Bảng II-4.2. Diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng các giải pháp thích ứng với

biến đổi khí hậu

Diện tích (ha

Loại thủy sản nuôi 3

TT    Giải pháp kỹ thuật nuôi trồng    hoặc m )

trồng

nuôi trồng

(liệt kê theo loại thủy

sản nuôi trồng (cá, tôm, Giải pháp nuôi biển (lồng bè

1 v.v)

HDPE, nuôi công nghệ cao, v.v)

….

(liệt kê theo loại thủy

Giải pháp nuôi trồng thủy sản sản nuôi trồng (cá, tôm,

2    hỗn hợp đa loài, đa tầng (IAQ)

v.v)

thích ứng với biến đổi khí hậu

…

(liệt kê theo loại thủy

sản nuôi trồng (cá, tôm, Diện tích nuôi trồng thủy sản kết

3 v.v) hợp

…

(liệt kê theo loại thủy

Giải pháp nuôi trồng thủy sản an sản nuôi trồng (cá, tôm,

4    toàn sinh học (BSS) thích ứng

v.v)

với biến đổi khí hậu

…

Giải pháp về diện tích/quy mô (liệt kê theo loại thủy 5

khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, sản nuôi trồng (cá, tôm,

30

Diện tích (ha

Loại thủy sản nuôi 3

TT    Giải pháp kỹ thuật nuôi trồng    hoặc m )

trồng

nuôi trồng

rạn nhân tạo tái tạo nguồn lợi thủy v.v)

sản thích ứng với biến đổi khí hậu

…

(liệt kê theo loại thủy

sản nuôi trồng (cá, tôm, Giải pháp hệ thống nuôi tuần

6 v.v) hoàn (RAS)

…

(liệt kê theo loại thủy

sản nuôi trồng (cá, tôm, Giải pháp nuôi trồng thủy sản sử

7 v.v) dụng chế phẩm sinh học

…

8    Giải pháp khác    …

Bảng II-4.3. Diện tích chuyển đổi từ loại hình sản xuất nông nghiệp khác sang

nuôi trồng thủy sản do xâm nhập mặn

Loại hình sản xuất Loại hình nuôi

Diện tích (ha)/

TT nông nghiệp trồng thủy sản Địa điểm

Quy mô (con)

được chuyển đổi sau chuyển đổi

1

2

3

…

Bảng II-4.4. Số tổ đồng quản lý tham gia áp dụng mô hình thích ứng với biến đổi

khí hậu.

Tên mô hình thích ứng với Số tổ đồng quản    Tổng diện tích

TT

biến đổi khí hậu    lý áp dụng    (ha)/Quy mô (con)

1

2

3

…

  1. 5. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

Bảng II-5.1. Danh mục và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên

TT    Tên khu    Địa điểm    Diện tích (ha)

1

31

2

3

…

Bảng II-5.2. Diện tích các hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái được phục hồi

Tên hệ sinh thái Diện tích phục hồi

TT Địa điểm

được phục hồi (ha)

1

2

3

…

  1. 6. Tài nguyên nước

Bảng II-6.1. Danh mục các mô hình khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả

được triển khai

TT    Tên mô hình    Địa điểm    Quy mô áp dụng (ha)

1

2

3

.....

Bảng II-6.2. Danh mục công trình trữ nước (hồ chứa) trong điều kiện khan hiếm

nước, hạn hán, xâm nhập mặn gia tăng do biến đổi khí hậu được triển khai

Dung tích /Công

TT Tên công trình    Địa điểm

3

suất thiết kế (m )

1

2

3

…

Bảng II-6.3. Danh mục trạm quan trắc, giám sát tài nguyên nước (nước mặt và

nước dưới đất) được xây dựng và vận hành

Loại Tình

Tên trạm Yếu tố

TTnguồnĐịa điểmtrạng

quan trắc quan trắc

nước vận hành

1

2

3

…

32

Bảng II-6.4. Quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông được rà soát,

điều chỉnh

Trạng thái

TT Tên quy trình ban hành Tên lưu vực sông

(rà soát/điều chỉnh)

1

2

3

  1. 7. Đất đai

Bảng II-7.1. Diện tích đất bị thoái hóa chia theo loại hình thoái hóa

Chia theo loại hình thoái hóa

Đất khô hạn, Tổng

hoang mạc

Tổng diện

Đất xói mòn    Đất mặn hóa

hóa, sa mạc diện tích

Loại hóa

TT    tích    đất

đất

điềubịTrung MạnhTrung MạnhTrung Mạnh
Yếu bìnhYếubìnhYếu bình

tra thoái

hóa

1

2

3

…

III. Giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu

  1. 1. Quan trắc khí tượng thủy văn; giám sát biến đổi khí hậu

Bảng III-1.1. Số trạm quan trắc khí tượng thủy văn được xây dựng mới, nâng

cấp

Đơn vịXây dựngKinh phí
TTTên trạmNâng cấp
tínhmới(tr. đồng)

1

2

3

…

33

Bảng III-1.2. Tỷ lệ các trạm khí tượng thủy văn quan trắc và truyền tin tự động

phục vụ cảnh báo sớm đa thiên tai

Số trạm quan trắc

Loại trạm khí tượng Tổng số

TTvà truyền tinTỷ lệ (%)
thủy văntrạm

tự động

1

2

3

…

Bảng III-1.3. Kịch bản biến đổi khí hậu, Báo cáo Đánh giá khí hậu quốc gia được

cập nhật theo định kỳ

TT    Tên sản phẩm    Kỳ cập nhật Cơ quan chủ trì

1

2

3

…

Bảng III-1.4. Số bộ dữ liệu, sản phẩm viễn thám được xây dựng, cập nhật phục

vụ giám sát thiên tai

Số bộ dữ liệu, Loại thiên

TT Tên dữ liệu/sản phẩm

sản phẩm tai

1

2

3

…

  1. 2. Quản lý rủi ro thiên tai

Bảng III-2.1. Số bản tin theo từng loại bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy

văn

Loại hình bản tinCấp
TTSố bản tinCấp tỉnh
dự báo, cảnh báoquốc gia

1

2

3

…

Bảng III-2.2. Số hộ gia đình thuộc vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai được di dời

đến nơi an toàn.

34

Số hộ đã di dời

Tên khu vực có nguy Tổng số hộ gia

TT đến nơi an toàn

cơ rủi ro thiên tai đình (hộ)

(hộ)

1

2

3

…

Bảng III-2.3. Số xã, phường, đặc khu có hệ thống cảnh báo sớm thiên tai

Số hệ thống được

TT    Loại hệ thống dự báo, cảnh báo thiên tai    lắp đặt tại xã,

phường, đặc khu

1 Hệ thống dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt

2 Hệ thống dự báo, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất

Hệ thống dự báo, cảnh báo hạn hán, xâm nhập 3 mặn

4    Hệ thống dự báo, cảnh báo cháy rừng

…

Bảng III-2.4. Số người chết, mất tích và bị thương liên quan đến thiên tai, biến

đổi khí hậu

Số ngườiSố ngườiSố người
TTLoại hình thiên tai
chếtmất tíchbị thương

1

2

3

…

Bảng III-2.5. Tổn thất, thiệt hại kinh tế do thiên tai, biến đổi khí hậu

Đơn vịGiá trịKỳ
TTLoại thiệt hại
tính(tr. đồng)báo cáo

1

2

3

…

Bảng III-2.6. Số bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai chi tiết theo từng loại hình thiên

tai

Phạm vi áp dụng

TT    Tên bản đồ    Tỷ lệ bản đồ

(tên khu vực)

1

2

35

3

…

Bảng III-2.7. Số công trình phòng, chống thiên tai được xây dựng, nâng cấp, đảm

bảo an toàn

NângKinh phí
TTTên công trìnhĐịa điểm Xây mới
cấp(tr. đồng)

1

2

3

…

Bảng III-2.8. Số hồ chứa nước có phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp

Loạihồ Tình trạng
TT Tên hồ chứa Địa điểm (Thủy lợi/ phê duyệt/Ghi chú

Thủy điện) Cập nhật

1

2

3

…

IV. Nguồn lực đầu tư cho thích ứng với biến đổi khí hậu

Bảng IV-1.1. Kinh phí cho hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu theo nguồn

lực đầu tư

Tỷ lệ so

Kinh phí với tổng

TT Nguồn kinh phí (tr. Ghi chú kinh phí đồng) (%)

1    Ngân sách nhà nước

Vốn hỗ trợ quốc tế (vốn hỗ trợ

2    phát triển chính thức (ODA) và

vốn vay ưu đãi nước ngoài)

3    Vốn từ khu vực tư nhân và nguồn

khác

V. Nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế

  1. 1. Nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

36

Bảng V-1.1. Danh mục chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới

sáng tạo phục vụ thích ứng với biến đổi khí hậu được triển khai

Kinh phí

Tên chương trình, Cơ quan Thời gian

TT dự kiến

nhiệm vụchủ trìthực hiện

(tr. đồng)

1

2

3

…

Bảng V-1.2. Danh mục công nghệ ứng dụng cho hoạt động thích ứng với biến đổi

khí hậu

Tóm tắt quy mô,

TT    Tên công nghệ    Địa điểm áp dụng

đối tượng hưởng lợi

1

2

3

…

  1. 2. Hợp tác quốc tế

Bảng V-2.1. Danh mục các điều ước, thỏa thuận quốc tế về biến đổi khí hậu Việt

Nam tham gia.

Tên điều ước,    Thời gian

Cơ quan

TT    thỏa thuận    tham gia/có

Ghi chú

tham gia/chủ trì

quốc tế    hiệu lực

1

2

3

.....

Bảng V-2.2. Danh mục chương trình, dự án hợp tác quốc tế về thích ứng với biến

đổi khí hậu được triển khai

Địa    Kinh phí dự

Thời gian

TT Tên chương trình, dự án    điểm/phạm    kiến

thực hiện

vi thực hiện    (tr. đồng)

1

2

3

…

VI. Truyền thông, nâng cao nhận thức

37

Bảng VI-1.1. Số chương trình đào tạo, tập huấn chuyên ngành có lồng ghép nội

dung ứng phó với biến đổi khí hậu

Tên chương trình Chuyên ngành/

TT Cơ quan tổ chức

đào tạo/tập huấn lĩnh vực

1

2

3

…

Bảng VI-1.2. Số chương trình, hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về

biến đổi khí hậu

Tên chương

Số lượng

trình, hoạt động Loại sản

Địa điểm Số người sản phẩm

TTtuyên truyền,phẩm truyền

thực hiện tham gia truyền

nâng cao thông

thông nhận thức

1

2

3

…

C. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN, NHỮNG KHÓ KHĂN, TỒN TẠI

VÀ KIẾN NGHỊ

  1. Đánh giá kết quả thực hiện

[Đánh giá tổng quát về thực hiện các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu theo

các chỉ số giám sát và đánh giá (bao gồm việc đánh giá các nhiệm vụ có liên quan

được giao tại Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 -

2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11

năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ)].

  1. Khó khăn, tồn tại

[Phân tích những khó khăn, tồn tại, bao gồm quy trình, thủ tục, cơ chế phối hợp,

quy định tài chính, vấn đề chuyên môn, chất lượng dữ liệu, khả năng cập nhật và

những tồn tại trong quá trình giám sát và đánh giá].

  1. Kiến nghị

[Các kiến nghị, đề xuất để khắc phục khó khăn, tồn tại đã nêu; đề xuất điều chỉnh

chính sách, nguồn lực, cơ chế phối hợp, hướng dẫn kỹ thuật và hệ thống dữ liệu

nếu cần].

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

11/2026/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Thông tư
79/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định chi tiết trình tự, thủ tục giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
91/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
101/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
80/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn — Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.