|
Thông tư này quy định về cơ sở, đối tượng, nội dung, thời gian đào tạo bổ sung và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo bổ sung để được coi là tương đương với văn bằng bác sỹ và được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh với chức danh là bác sỹ theo ngành đào tạo đối với người có văn bằng cử nhân y khoa do nước ngoài cấp. Cơ sở đào tạo bổ sung là cơ sở giáo dục đang đào tạo trình độ đại học ngành tương ứng với ngành đào tạo bổ sung và đáp ứng các yêu cầu sau đây: 1. Đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Có đủ các điều kiện mở ngành đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Có cơ sở thực hành đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Nghị định số 111/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe. 4. Có ít nhất một khóa tốt nghiệp đúng ngành đào tạo bổ sung. Điều 3. Đối tượng đào tạo bổ sung Công dân Việt Nam có văn bằng cử nhân y khoa do nước ngoài cấp và được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận tương đương trình độ đại học có nhu cầu đào tạo bổ sung để thực hành tại bệnh viện và đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Điều 4. Xác định ngành đào tạo bổ sung 1. Người có văn bằng cử nhân y khoa do nước ngoài cấp được xác định ngành đào tạo bổ sung như sau: a) Ngành Y khoa đối với người đã hoàn thành chương trình đào tạo cử nhân y khoa do nước ngoài cấp trong đó có tổng khối lượng kiến thức thuộc các môn học/học phần chuyên ngành về lĩnh vực Nội, Ngoại, Sản, Nhi và chuyên khoa hệ Nội, hệ Ngoại chiếm trên 35% tổng khối lượng kiến thức của chương trình đào tạo. b) Ngành Răng Hàm Mặt đối với chương trình đào tạo cử nhân y khoa do nước ngoài cấp trong đó có tổng khối lượng kiến thức thuộc các môn học/học phần chuyên ngành về lĩnh vực Răng Hàm Mặt chiếm trên 35% tổng khối lượng kiến thức của chương trình đào tạo. c) Ngành Y học cổ truyền đối với chương trình đào tạo cử nhân y khoa do nước ngoài cấp trong đó có tổng khối lượng kiến thức thuộc các môn học/học phần chuyên ngành về lĩnh vực Y học cổ truyền chiếm trên 35% tổng khối lượng kiến thức của chương trình đào tạo. 2. Trên cơ sở văn bằng cử nhân y khoa và bảng điểm của người có nhu cầu đào tạo bổ sung, Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định ngành đào tạo bổ sung của người đó theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 5. Khối lượng kiến thức, thời gian và nội dung đào tạo bổ sung 1. Đối với ngành Y khoa: Khối lượng kiến thức tối thiểu và nội dung đào tạo bổ sung là 48 tín chỉ tương ứng với 18 tháng học tập trung, trong đó: a) Khối lượng kiến thức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Nội, Ngoại, Sản, Nhi: 32 tín chỉ; b) Khối lượng kiến thức chuyên khoa hệ nội: 05 tín chỉ; c) Khối lượng kiến thức chuyên khoa hệ ngoại: 05 tín chỉ; d) Khối lượng kiến thức y học dự phòng và y tế công cộng: 06 tín chỉ. 2. Đối với ngành Răng Hàm Mặt: Khối lượng kiến thức tối thiểu và nội dung đào tạo bổ sung là 40 tín chỉ tương ứng với 12 tháng học tập trung, trong đó: a) Khối lượng kiến thức Nha khoa cơ sở: 06 tín chỉ; b) Khối lượng kiến thức Nha khoa phục hồi: 15 tín chỉ; c) Khối lượng kiến thức Nha khoa dự phòng: 10 tín chỉ; d) Khối lượng kiến thức Bệnh lý và phẫu thuật Miệng - Hàm mặt: 09 tín chỉ. e) Khối lượng kiến thức tự chọn thuộc lĩnh vực chuyên ngành Răng Hàm Mặt: 10 tín chỉ 3. Đối với ngành Y học cổ truyền: Khối lượng kiến thức tối thiểu và nội dung đào tạo bổ sung là 40 tín chỉ tương ứng với 12 tháng học tập trung, trong đó: a) Khối lượng kiến thức về Điều dưỡng: 02 tín chỉ; b) Khối lượng kiến thức về thực hành tiền lâm sàng: 03 tín chỉ; c) Khối lượng kiến thức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Hồi sức cấp cứu, Phục hồi chức năng: 28 tín chỉ; d) Khối lượng kiến thức chuyên ngành về Y học cổ truyền: 07 tín chỉ. 4. Trên cơ sở khối lượng kiến thức, thời gian tối thiểu và nội dung đào tạo bổ sung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và chương trình đào tạo cử nhân y khoa do nước ngoài cấp kèm theo bảng điểm của người có nhu cầu đào tạo bổ sung, Thủ trưởng cơ sở đào tạo chỉ đạo xây dựng, phê duyệt, ban hành chương trình đào tạo bổ sung theo từng ngành phù hợp với đối tượng đào tạo để có đủ năng lực tương đương bác sỹ của ngành đào tạo tương ứng. Chương trình đào tạo bổ sung phải bảo đảm số tín chỉ về đào tạo thực hành lâm sàng tối thiểu 70% của tổng khối lượng kiến thức chương trình đào tạo. 1. Người có nhu cầu đào tạo bổ sung phải thực hiện 2 (hai) bài kiểm tra về kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành/chuyên ngành; mỗi bài phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng từ 5 (năm) điểm trở lên theo thang điểm 10 mới được xét tuyển. 2. Hình thức: trắc nghiệm 90 phút hoặc tự luận 120 phút. 3. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định về hình thức, nội dung bài kiểm tra và thông báo công khai trước 45 ngày, kể từ khi nhận hồ sơ đăng ký đào tạo bổ sung. Điều 7. Chỉ tiêu đào tạo bổ sung Cơ sở đào tạo xác định chỉ tiêu đào tạo bổ sung hàng năm không vượt quá 20% chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ đại học của ngành tương ứng trong năm học đó. Chỉ tiêu đào tạo bổ sung không nằm trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ đại học hằng năm đã được cơ sở đào tạo xác định theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 8. Hình thức, tổ chức và quản lý đào tạo 1. Hình thức đào tạo: tập trung tại cơ sở đào tạo. 2. Cơ sở đào tạo tổ chức quản lý và triển khai đào tạo bổ sung của từng ngành theo chương trình được xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này. 3. Tổ chức kiểm tra, đánh giá các môn học/học phần trong chương trình đào tạo thực hiện theo quy định của quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ và tài liệu liên quan của các khóa đào tạo tại đơn vị và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. 5. Quản lý việc cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo bổ sung theo quy định cấp phát văn bằng chứng chỉ hiện hành. 6. Quản lý người học theo quy chế công tác sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 9. Kiểm tra, đánh giá kết quả đầu ra Cơ sở đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực đầu ra đối với mỗi học viên để đảm bảo người học có năng lực tương đương bác sĩ cùng ngành tại cơ sở đào tạo. Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo bổ sung 1. Người học được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo bổ sung khi đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Không đang trong thời gian bị cơ sở đào tạo kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; c) Tham gia đủ thời gian và tích lũy đủ các tín chỉ của chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo ban hành; d) Kết quả kiểm tra, đánh giá năng lực đầu ra đạt yêu cầu; đ) Hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ với cơ sở đào tạo. 2. Mẫu Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo bổ sung được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 11. Kinh phí đào tạo bổ sung 1. Các cơ sở đào tạo bổ sung xác định chi phí đào tạo bổ sung theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí trên cơ sở lấy thu bù chi và công khai minh bạch. 2. Kinh phí đào tạo bổ sung do đối tượng đào tạo bổ sung tự chi trả. 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2019. 2. Các cơ sở đào tạo bổ sung được đào tạo bổ sung kể từ khi Thông tư này có hiệu lực và được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo bổ sung quy định tại Điều 10 Thông tư này. Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với những người đã được cấp chứng chỉ hành nghề với chức danh cử nhân y khoa thì được cấp đổi thành bác sỹ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 109/2016/NĐ-CPngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ. 2. Đối với những người đã được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bổ sung theo quy định trước khi Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cấp chứng chỉ hành nghề thì sau khi đủ điều kiện về thời gian thực hành tại bệnh viện được cấp chứng chỉ hành nghề với chức danh là bác sỹ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ. 3. Đối với những người đang được đào tạo bổ sung trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục đào tạo để đạt được kết quả đầu ra theo chương trình đào tạo đã được cơ sở đào tạo phê duyệt và được cấp chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo bổ sung theo quy định trước khi Thông tư này có hiệu lực. 1. Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các các cơ sở đào tạo bổ sung triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Cơ sở đào tạo báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá đầu vào và kết quả xét cấp giấy chứng nhận đào tạo bổ sung về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh, báo cáo về Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./. |
Thông tư
quy định về đào tạo bổ sung đối với người có văn bằng cử nhân y khoa do nước ngoài cấp
Số hiệu: 42/2018/TT-BYT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 26/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/3/2019
- Người ký
- Nguyễn Trường Sơn
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Khoa học và đào tạo
Hết hiệu lực một phầnThông tư
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Một số điều khoản đã bị thay đổi — hãy đối chiếu với văn bản sửa đổi.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khoa học và đào tạo
Thông tư 43/2024/TT-BYT•Bộ Y tế
quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
05/2019/TT-BYT•Bộ Y tế
bãi bỏ Thông tư số 31/2017/TT-BYT ngày 25/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2019Thông tư
111/2017/NĐ-CP•Chính phủ
quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe
Còn hiệu lựcBan hành: 5/10/2017Nghị định
1636/2001/QĐ-BYT•Bộ Y tế
Ban hành Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp I sau đại học
Còn hiệu lựcBan hành: 25/5/2001Quyết định
1636/2001/Q§-BYT•Bộ Y tế
Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp 1 sau đại học
Còn hiệu lựcBan hành: 25/5/2001Quyết định
11/2019/TT-BYT•Bộ Y tế
quy định về bồi dưỡng phương pháp dạy - học lâm sàng cho người giảng dạy thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 17/6/2019Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Y tế
03/2026/TT-BYT•Bộ Y tế
bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
02/2026/TT-BYT•Bộ Y tế
Sửa đổi Thông tư 57/2024/TT-BYT quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Thông tư
01/2026/TT-BYT•Bộ Y tế
Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
49/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
sửa đổi Thông tư 02/2024/TT-BYT quy định cấp giấy chứng nhận lương y, giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền, giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
59/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
sửa đổi Thông tư 05/2022/TT-BYT hướng dẫn Nghị định 98/2021/NĐ-CP về quản lý thiết bị y tế
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 31/12/2025Thông tư
58/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng bệnh thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.