Thông tư

Hướng dẫn thực hiện Điều 4 Mục I Quyết định số 1179/1997/QĐ-TTg ngày 30/12/1997 của TTCP về một số chủ trương, biện pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 1998

Số hiệu: 42/1998/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
2/4/1998
Ngày hiệu lực
17/4/1998
Người ký
Vũ Mộng Giao
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Điều 4 Mục I Quyết định số 1179/1997-QĐ-TTg ngày 30/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ về một số chủ trương, biện pháp điều hành kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 1998

 

Thực hiện điểm 2 Điều 4 Mục I Quyết định số 1179/1997/QĐ-TTg ngày 30/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ về một số chủ trương, biện pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 1998 giao Bộ Tài chính quy định việc ổn định, công khai mức thuế trong 6 tháng hoặc 1 năm đối với hộ sản xuất kinh doanh nhỏ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG ỔN ĐỊNH, CÔNG KHAI MỨC THUẾ

1. Các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh có mức doanh thu bình quân tháng quy định đối với từng ngành nghề như sau:

Ngành sản xuất, xây dựng, thương nghiệp: dưới 8 triệu đồng.

Ngành vận tải, ăn uống: dưới 6 triệu đồng.

Ngành dịch vụ: dưới 4 triệu đồng hiện đang áp dụng tính và nộp thuế theo phương pháp khoán.

Các hộ kinh doanh có mức doanh thu bình quân tháng theo quy định trên thực hiện tốt chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ tự nguyện tính và nộp thuế theo phương pháp kê khai dựa trên sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ không thuộc đối tượng ổn định mức thuế.

2. Các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh có mức doanh thu bình quân tháng cao hơn mức doanh thu bình quân tháng quy định tại điểm 1 nêu trên theo quy định của Luật thuế phải thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai. Nếu các đối tượng này không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ thì cơ quan thuế ấn định mức nộp thuế theo phương pháp khoán.

 

II. BIỆN PHÁP VÀ THỜI GIAN ỔN ĐỊNH MỨC THUẾ:

1. Biện pháp: Việc ổn định mức thuế đối với hộ kinh doanh tính và nộp thuế theo phương pháp khoán được thực hiện theo các căn cứ sau đây:

Căn cứ vào tình hình và mức độ tăng trưởng kinh tế của khu vực sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh, dự toán thu cả năm đã giao cho từng địa bàn (quận, huyện, thị xã và phường xã, thị trấn) để định hướng xây dựng mức thuế khoán ổn định cho từng hộ kinh doanh.

Mức khoán ổn định cụ thể cho từng hộ kinh doanh phải dựa vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh (nếu có) và tài liệu điều tra. Cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với các ngành, Hội đồng tư vấn thuế phường xã tổ chức hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai doanh thu và điều tra điển hình để có cơ sở dự kiến mức thuế khoán ổn định cho hộ kinh doanh.

Tổ chức công khai số hộ nộp thuế, mức thuế dự kiến khoán ổn định cho từng hộ để lấy ý kiến của UBND phường xã, các thành viên Hội đồng tư vấn, các hộ kinh doanh và đông đảo nhân dân, hoặc đưa ra hội nghị công thương gia để họ tự bình nghị.

Đối với những hộ có thắc mắc, cơ quan thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế kiểm tra xem xét lại để giải thích cho hộ kinh doanh hoặc điều chỉnh lại nếu thấy ý kiến tham gia là đúng.

Việc khoán ổn định mức thuế chỉ áp dụng đối với hộ kinh doanh cố định, các hộ kinh doanh thời vụ và kinh doanh buôn chuyến áp dụng biện pháp xác định doanh thu theo từng mùa vụ hoặc từng chuyến hàng.

2. Thời hạn ổn định mức thuế:

Thời hạn ổn định mức thuế từ 6 tháng đến 12 tháng do Chi cục trưởng Chi cục thuế quận, huyện, thị xã quyết định tuỳ theo tình hình sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh, đặc điểm, quy mô kinh doanh của những hộ thu khoán trên địa bàn.

Đối với những hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh quy định tại điểm 2 Mục I của Thông tư này không thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ thì áp dụng nộp thuế theo phương pháp khoán, thời gian áp dụng mức thuế khoán tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế và số liệu điều tra của cơ quan thuế trực tiếp quyển lý và do Chi cục trưởng quyết định. Các đối tượng này tuy đã áp dụng mức thuế khoán nhưng nếu phát hiện có hành vi kê khai không trung thực hoặc doanh thu điều tra cao hơn doanh thu đã tính thuế thì cơ quan thuế được quyền tính lại mức thuế theo doanh thu thực tế.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Việc ổn định, công khai thuế đối với hộ sản xuất kinh doanh cá thể là công việc phức tạp. Để bảo đảm thi hành đúng chính sách thuế, đảm bảo công bằng, bình đẳng giữa các đối tượng kinh doanh, tránh tiêu cực, lợi dụng, Bộ Tài chính đề nghị UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp ở địa phương thực hiện một số việc sau đây:

1. Khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai trên địa bàn, trình UBND tỉnh, thành phố quyết định để sớm thực hiện triển khai.

2. Chỉ đạo cơ quan thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế phường xã và các ngành điều tra nắm chắc tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn và từng đối tượng kinh doanh để xác định doanh thu tính thuế sát với thực tế kinh doanh của từng đối tượng, qua đó tiến hành phân loại đối tượng kinh doanh để áp dụng biện pháp quản lý doanh thu cho phù hợp, đồng thời qua đó xác định được số lượng các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ cần phải ổn định mức thuế để họ yên tâm kinh doanh. Tập trung lực lượng cán bộ quản lý các cơ sở, hộ kinh doanh lớn.

3. Chỉ đạo UBND phường, xã, các ngành trong địa phương tổ chức và phối hợp thực hiện việc nộp thuế khoán cũng như việc ổn định doanh thu, mức thuế khoán cho từng đối tượng kinh doanh để lấy ý kiến của nhân dân và các hộ kinh doanh, đảm bảo cho việc ổn định doanh thu, mức thuế từng hộ được chính xác, khách quan. Đảm bảo thực hiện được và vượt dự toán ngân sách nhà nước đã được giao.

4. Chỉ đạo cơ quan tuyên truyền phổ biến rộng rãi chủ trương, các quy định của Chính phủ và quy định của Bộ Tài chính về biện pháp nghiệp vụ thực hiện, tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ của các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ và đông đảo nhân dân, lên án mạnh mẽ các đối tượng xuyên tạc hoặc lợi dụng chủ trương này để cố tình giấu doanh thu, hạ mức thuế...

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các tổ chức và cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.