|
THÔNG TƯ Hướng dẫn đền bù tài sản, đất đai để cải tạo mặt bằng, nâng cấp Quốc lộ 5 đoạn km 47 đến km 62 ______________________________________ Căn cứ Luật đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Căn cứ ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 54/TB ngày 12/4/1994 của Văn phòng Chính phủ giao cho Bộ Tài chính chủ trì việc đền bù giải phóng mặt bằng (GPMB) quốc lộ 5 (đoạn km 47 đến km 62); Căn cứ kết luận của Phó Thủ tướng Trần Đức Lương tại cuộc họp giải quyết các vướng mắc trong triển khai dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 5, đoạn km 47 - km 62 (Thông báo số 2269/KTN ngày 28/4/1994 của Văn phòng Chính phủ); Bộ Tài chính hướng dẫn việc đền bù tài sản, đất đai để giải phóng mặt bằng quốc lộ 5 (đoạn km 47 đến km 62) như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀN BÙ 1/ Đối tượng được đền bù: Tổ chức cá nhân là người Việt nam trực tiếp quản lý và sử dụng đất và chủ sở hữu các tài sản hiện có trên đất, nay Nhà nước thu hồi đất để xây dựng quốc lộ 5 đoạn km 47 đến km 62 được Nhà nước xem xét việc đền bù thiệt hại. 2/ Phạm vi đền bù: khi giải phóng mặt bằng Nhà nước đền bù thiệt hại đất đai và các tài sản hiện có trên đất nằm trong chỉ giới xây dựng quốc lộ 5 (đoạn km 47 đến km 62) chia làm hai trường hợp: - Đất và tài sản trên đất nằm trong phạm vi nền đường 5; - Tài sản, hoa màu trên đất nằm trong dải lưu không đường 5; II. GIÁ VÀ MỨC ĐỀN BÙ 1/ Đối với đất. Căn cứ Nghị định số 80 - CP ngày 6/11/1993 của Chính phủ; theo quy định tại điểm 5 mục III Thông tư số 32 - TT/LB ngày 11/4/1994 của Liên Bộ: Xây dựng, Tài chính, Ban Vật giá Chính phủ và Tổng Cục quản lý ruộng đất (nay là Tổng cục địa chính); giá đất đền bù đối với đất nằm trong chỉ giới xây dựng quốc lộ 5 (đoạn km 47 đến km 62) được xác định như sau: a- Giá đất nông nghiệp trong phạm vi nền đường 5. Đất hạng 1 : 44.000 đ/1 m2 Đất hạng 2 : 37.000 đ/1 m2 Đất hạng 3 : 30.000 đ/1 m2 Đất hạng 4 : 22.000 đ/ 1 m2 Đất hạng 5 : 14.500 đ/ 1 m2 Đất hạng 6 : 4.000 đ/ 1 m2 Hạng đất để tính giá đất là hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp. b - Giá đất khu dân cư trong phạm vi nền đường 5 . ÁP dụng theo giá đất tại phụ lục số 1 kèm theo Quyết định số 1435-QĐ/UB ngày 1 tháng 12 năm 1993 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng về việc phê duyệt đơn giá đền bù thiệt hại để GPMB quốc lộ 5 (đoạn km 47 đến km 62). 2/ Đối với tài sản: Nhà cửa, Vật kiến trúc, các công trình kỹ thuật, hoa màu, mồ mả a- Đối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình kỹ thuật. Mức đền bù được xác định bằng giá trị hiện có. Giá trị hiện có được xác định bằng tỷ lệ (%) giá trị còn lại của công trình nhân với giá xây dựng mới theo mức giá chuẩn do Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng ban hành theo Quyết định của Nhà nước. Trường hợp đặc biệt đối với hộ gia đình do giá trị còn lại của nhà ở và các công trình phù trợ quá thấp, mức đền bù không đủ xây dựng ngôi nhà mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương ngôi nhà đã phá dỡ, thì có thể đền bù thêm để hộ này xây dựng lại nhà ở có giá trị sử dụng và kiến trúc tương đương ngôi nhà bị phá dỡ, nhưng mức cấp thêm cộng với mức đền bù theo giá trị còn lại không được vượt quá giá xây dựng mới theo mức giá chuẩn do địa phương ban hành của ngôi nhà cùng tiêu chuẩn kỹ thuật. b- Đối với hoa màu trên đất (kể cả mặt nước nuôi trồng thuỷ sản) khu dân cư, đất nông nghiệp thuộc dải lưu thông. - Đối với cây hàng năm và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: Mức đền bù bằng một năm sản lượng thu hoạch tính theo mức thu hoạch bình quân 3 năm 1991 - 1993 với giá nông sản, thuỷ sản thực tế ở thị trường địa phương tại thời điểm đền bù. - Đối với cây lâu năm: Nếu cây trồng đang ở thời kỳ thu hoạch hoặc bắt đầu thu hoạch, thì mức đền bù bằng 3 năm sản lượng tính theo giá nông sản thực tế ở thị trường địa phương tại thời điểm đền bù. Nếu là cây lấy gỗ, tre và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần, vườn cây đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản, thì đền bù toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu, chăm sóc tính đến ngày GPMB. c- Đối với mồ mả: Đền bù theo thực trạng bao gồm chi phí đào, bốc và di chuyển đến nơi khác. 3/ Các chi phí khác: Bao gồm: Chi phí san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu dân cư mới di đến; chi phí phá dỡ, di chuyển nhà cửa, tài sản a- Chi phí san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư mới đi đến: Đảm bảo chi phí xây dựng tương đương với khu ở cũ theo giá xây dựng do địa phương ban hành theo quy định của Nhà nước. b- Mức chi phí phá dỡ, di chuyển của hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở hoặc có tài sản phá dỡ nhưng không phải di chuyển chỗ ở được Nhà nước trợ cấp như sau: - Chi cho việc phá dỡ và di chuyển đến chỗ ở mới của mỗi hộ gia đình tính bình quân là 350.000 đ/1 hộ. - Chi cho việc phá dỡ tài sản nhưng không phải di chuyển chỗ ở tính bình quân mỗi hộ là 50.000 đ/1 hộ. III. PHƯƠNG THỨC ĐỀN BÙ 1/ Đối với đất nông nghiệp. a- Đất nông nghiệp bị thu hồi thuộc phạm vi nền đường quốc lộ 5, thì Uỷ ban nhân dân xã sở tại có trách nhiệm dùng quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã (Quỹ đất không quá 5 %) để đền bù cho từng hộ bị thu hồi đất. Trường hợp xã không đủ đất đền bù thì diện tích còn thiếu được Nhà nước đền bù bằng tiền. Mức đền bù bằng tiền được tính theo giá đất nông nghiệp quy định tại điểm a mục 1 phần II của Thông tư này. Trường hợp đất bị thu hồi không vượt quá 5% diện tích đất hiện có của hộ thì không được Nhà nước dền bù. b- Đất nông nghiệp thuộc phạm vi dải lưu không đường quốc lộ 5 chỉ được đền bù hoa màu trên đất với mức đền bù theo quy định tại điểm b mục 1 phần II của Thông tư này. Hết thời gian xây dựng công trình, Ban quản lý dự án quốc lộ 5 có trách nhiệm trả lại cho từng hộ nông dân bị mượn đất để họ tiếp tục canh tác và được hưởng chế độ miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp. 2/ Đối với đất khu dân cư. Uỷ ban nhân dân xã sở tại có trách nhiệm dùng quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã (quỹ đất không quá 5%) để đền bù cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất. Trường hợp xã không có đất để đền bù thì phải san lấp ao, hồ . . . tạo thành khu dân cư mới. Chi phí tại khu dân cư mới tính theo quy định tại điểm a mục 3 phần II của Thông tư này. Trường hợp xã không có đất ao, hồ . . . mà dân phải tự lo liệu thì đền bù bằng tiền theo mức giá đất quy định tại điểm b mục 1 phần II của Thông tư này. Trường hợp sau khi bị thu hồi đất, diện tích đất ở của hộ gia đình vẫn đảm bảo hoặc vượt mức diện tích do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định theo diều 54 của Luật đất đai thì không được đền bù. Mức đền bù bằng đất ở cho mỗi hộ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định nhưng không được vượt mức theo quy định tại điều 54 của Luật đất đai. 3/ Đối với tài sản: Nhà cửa, vật kiến trúc, các công trình kỹ thuật, hoa màu, mồ mả thực hiện đền bù bằng tiền. Mức đền bù theo quy định tại mục 2 phần II Thông tư này. 4/ Thủ tục đền bù: Tổ chức, cá nhân có đất và tài sản trên đất nằm trong chỉ giới xây dựng quốc lộ 5 (đoạn km 47 đến km 62) được quyền kê khai diện tích đất, số lượng tài sản hoa màu trên đất. Uỷ ban nhân dân xã kiểm tra và xác nhận vào từng bản kê khai, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã đồng gửi cho ban GPMB quốc lộ 5. Ban GPMB quốc lộ 5 chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đảm bảo tính chính xác của các bản kê khai này. Căn cứ vào quỹ đất công ích của xã, căn cứ vào diện tích đất bị thu hồi để xây dựng quốc lộ 5 và tài sản bị thiệt hại; Uỷ ban nhân dân xã phối hợp với Ban GPMB lập phương án đền bù. Căn cứ phương án đền bù đã được Bộ Giao thông vận tải và Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng duyệt, Ban GPMB cùng Ban quản lý dự án quốc lộ 5 thanh toán trực tiếp cho từng tổ chức, hộ gia đình và cá nhân theo đúng các quy định tại Thông tư này. V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này chỉ áp dụng cho việc đền bù đất, tài sản và hoa màu do giải phóng mặt bằng thuộc phạm vi chỉ giới xây dựng quốc lộ 5 (đoạn km 47 đến km 62) |
Thông tư
HƯớNG DẫN ÐềN Bù TàI SảN, ÐấT ÐAI Ðể CảI TạO MặT BằNG, NâNG CấP QUốC Lộ 5 ÐOạN KM 47 ÐếN KM 62
Số hiệu: 41 TC/VP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 4/5/1994
- Ngày hiệu lực
- 4/5/1994
- Người ký
- Nguyễn Sinh Hùng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.