|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý tiền nhà, điện, nước đối với công nhân, viên chức thuê nhà ở, dùng điện, nước của nhà nước. ________________________ Chủ tịch HĐBT đã ban hành quyết định số 80/CT ngày 31/3/1986 quy định giá bán điện tiêu chuẩn trong sinh hoạt và quyết định số 103/CT ngày 18/4/1986 về việc thu tiền nhà ở, tiền nước đối với công nhân, viên chức. Để đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định trên đây của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, đồng thời để tăng cường công tác quản lý thống nhất việc thu, chi tiền nhà ở, tiền điện, tiền nước; Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau: 1/ Chế độ thu tiền nhà, điện, nước (mới) quy định trên đây được thi hành chung cho tất cả cán bộ công nhân viên chức có thuê nhà ở, dùngđiện, nước của Nhà nước, bao gồm: - Nhà ở, điện, nước mà công nhân viên chức trực tiếp ký hợp đồng thuê với các cơ quan quản lý nhà, điện, nước. - Nhà ở tập thể và điện, nước do cơ quan, xí nghiệp trực tiếp ký hợp đồng với các cơ quan quản lý nhà, điện, nước. - Nhà ở tập thể do cơ quan, xí nghiệp trực tiếp quản lý. 2/ Cán bộ công nhân viên chức Nhà nước có thuê nhà ở , dùng điện, nước của Nhà nước; dù ở ngoài hay trong khu nhà ở tập thể cơ quan, xí nghiệp đều phải trả đầy đủ, đúng hạn và theo thực tế số m2 nhà ở, số Kwh điện, số m3 nước đã sử dụng cho cơ quan trực tiếp quản lý nhà, điện, nước theo giá quy định cụ thể về giá bán điện tiêu dùng trong sinh hoạt tại Quyết định số 80/CT của Hội đồng Bộ trưởng nói trên và về số thu tiền nhà ở, tiền nước tại thông tư số 32/BXD-QLN ngày 11/6/1986 của Bộ Xây dựng. 3/ Cơ quan, xí nghiệp có trách nhiệm: a) Đôn đốc cán bộ công nhân viên chức trực tiếp nộp trả tiền nhà, điện, nước đầy đủ, đúng hạn cho cơ quan quản lý nhà, điện, nước (nếu cán bộ công nhân viên chức đó ký hợp đồng thuê trực tiếp với cơ quan quản lý nhà, điện, nước) hoặc thu qua khấu trừ tiền lương của cán bộ, công nhân viên chức (nếu được cơ quan quản lý nhà ở, điện, nước nơi cán bộ ký hợp đồng thuê yêu cầu trong trường hợp cán bộ, công nhân viên chức tiếp tục vi phạm hợp đồng, không trả tiền đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng). b) Nếu là nhà tập thể do cơ quan, xí nghiệp trực tiếp ký hợp đồng thuê với cơ quản quản lý nhà, điện, nước để phân phối lại cho công nhân viên chức thì cơ quan, xí nghiệp có trách nhiệm thu (theo hoá đơn hàng tháng của cơ quan quản lý nhà, điện, nước) và chuyển nộp sòng phẳng, đúng hạn quy định cho cơ quan quản lý nhà, điện, nước. Cán bộ nào không nộp đủ, nộp đúng số thực tế đã sử dụng thì trừ vào tiền lương hàng tháng của công nhân viên chức đó. Cơ quan, xí nghiệp không được dùng bất kỳ nguồn kinh phí nao (kinh phí sự nghiệp, hành chính, giá thành hoặc phí, vốn kiến thiết cơ bản...) để chi bù cho số tiền nhà ở, điện, nước thu còn thiếu của cán bộ, công nhân viên chức ửo tập thể để trả cho cơ quan quản lý nhà, điện, nước. c) Nếu là nhà tập thể do cơ quan, xí nghiệp tực tiếp quản lý, xây dựng bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản tự có hoặc vốn Nhà nước cấp phát và phân phối cho cán bộ, công nhân viên chức ở thì cơ quan, xí nghiệp có trách nhiệm thu đầy đủ tiền nhà theo thực tế sử dụng, theo đúng giá quy định của Nhà nước. Cơ quan, xí nghiệp tự quản lý khoản thu này để trang trải các khoản chi về sửa chữa, tu bổ thường xuyên nhà ở của khu tập thể (như trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà đối với các nhà cho thuê). 4/ Cơ quan, xí nghiệp có các khu nhà ở tập thể do đơn vị trực tiếp quản lý hoặc thuê của cơ quan nhà đất để phân phối cho cán bộ công nhân viên chức ở có trách nhiệm hạch toán riêng và quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi về tiền nhà, điện, nước mà không được hạch toán chung với phần chi về nhà ở, điện, nước dùng cho công tác, sản xuất của cơ quan xí nghiệp. 5/ Cơ quan, xí nghiệp cần sắp xếp chuyển giao dần các căn hộ và nhà tập thể mà hiện nay do cơ quan, xí nghiệp đứng tên ký hợp đồng thuê với cơ quan quản lý nhà, điện, nước sang co công nhân viên chức trực tiếp ký hợp đồng thuê với cơ quan quản lý nhà đất, cơ quan quản lý điện, nước. 6/ Cán bộ công nhân viên chức ở tập thể phải tự lo lấy mọi việc sửa chữa nhỏ ben trong về nhà cửa, điện, nước trong phạm vi nhà ở của mình. Cơ quan, xí nghiệp không được dùng kinh phí của cơ quan, xí nghiệp (hành chính sự nghiệp, kinh doanh, sản xuất) để chi cho các việc sửa chữa nhỏ nói trên. 7/ Chế độ mới trên đây được thi hành kể từ ngày 01/10/1985 (sau khi thực hiện chế độ tiền lương mới quy định tại Nghị định số 235/HĐBT nagỳ 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng). Những quy định trước đây tại Thông tư số 529 TTg ngày 8/12/1958 của Thủ tướng phủ và các thông tin tiếp theo giải thích, hướng dẫn thực hiện thông tư 529 TTg về việc thu tiền nhà, điện, nước đối với các đối tượng nói trên của các Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Uỷ ban Nhân dân các địa phương trái với các quyết định số 80/CT và 103/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 32/BXD ngày 11/6/1986 của Bộ Xây dựng nay đều bãi bỏ. Quá trình thi hành thông tư này có gì vướng mắc khó khăn, đề nghị các ngành, các cấp phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, có bổ sung hướng dẫn giải quyết cần thiết./. |
Thông tư
Hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý tiền nhà, điện, nước đối với công nhân, viên chức thuê nhà ở, dùng điện, nước của nhà nước
Số hiệu: 40-TC/HCVX
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/11/1986
- Ngày hiệu lực
- 1/10/1985
- Người ký
- Lý Tài Luận
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Văn bản dẫn chiếu3
Quyết định · 103-CT
Về việc thu tiền nhà ở, tiền nước đối với công nhân, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 80-CT
Về giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt cho công nhân, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 235-HĐBT
Về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.