Thông tư

Hướng dẫn các khoản chi phí, cấp phát và quyết toán ngân sách phục vụ lễ quốc tang lễ tang cấp nhà nước, lễ tang cấp cao

Số hiệu: 40/2002/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
2/5/2002
Ngày hiệu lực
2/5/2002
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 74/2013/TT-BTC (hiệu lực 01/08/2013).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn các khoản chi phí, cấp phát và quyết toán ngân sách phục vụ lễ Quốc tang, lễ tang cấp Nhà nước, lễ tang cấp cao

_________________

Căn cứ điểm 4, Điều 47 Nghị định số 62/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước khi từ trần;

Bộ Tài chính hướng dẫn các nội dung chi, cấp phát và quyết toán kinh phí từ Ngân sách Nhà nước phục vụ lễ Quốc tang, lễ tang cấp Nhà nước và lễ tang cấp cao như sau:

I/ ĐỐI VỚI LỄ QUỐC TANG:

1/ Nội dung chi:

Đối với lễ Quốc tang, ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí để chi cho các nội dung sau:

+ Chi làm quan tài.

+ Chi làm bàn thờ.

+ Chi mua vải phủ bàn thờ, làm Quốc kỳ phủ linh cữu.

+ Chi mua vải liệm, đồ khâm liệm, băng tang.

+ Chi làm 06 vòng hoa tiêu biểu, 20 vòng hoa luân chuyển.

+ Chi thuê xe phục vụ tang lễ.

+ Chi thuê nhà bạt, ô che nắng, mưa.

+ Chi thuê cây cảnh, thảm trải sàn.

+ Chi ăn, ở cho khách địa phương, họ hàng về dự tang lễ.

+ Chi quay video, chụp ảnh, truyền hình.

+ Chi phục vụ tang lễ: điện, nước, bồi dưỡng phục vụ tang lễ.

+ Chi xây vỏ mộ, bảo vệ mộ 10 ngày đầu.

+ Chi phí khác phát sinh ( nếu có ).

2/ Mức chi cho một lễ Quốc tang tối đa là 500.000.000 đồng.

II/ ĐỐI VỚI LỄ TANG CẤP NHÀ NƯỚC.

1/ Nội dung chi:

Đối với lễ tang cấp Nhà nước, ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí để chi cho các nội dung sau:

+ Chi làm quan tài.

+ Chi làm bàn thờ.

+ Chi mua vải phủ bàn thờ, làm Quốc kỳ phủ linh cữu.

+ Chi mua vải liệm, đồ khâm liệm, băng tang.

+ Chi làm 06 vòng hoa tiêu biểu, 15 vòng hoa luân chuyển.

+ Chi thuê xe phục vụ tang lễ.

+ Chi thuê nhà bạt.

+ Chi quay video, chụp ảnh, truyền hình

+ Chi phục vụ tang lễ.

+ Chi xây vỏ mộ.

+ Chi phí khác phát sinh (nếu có).

2/ Mức chi cho một lễ tang cấp Nhà nước tối đa là 130.000.000 đồng.

III/ LỄ TANG CẤP CAO:

1/ Nội dung chi:

+ Chi làm quan tài.

+ Chi làm bàn thờ.

+ Chi mua vải liệm, đồ khâm liệm, băng tang.

+ Chi làm 15 vòng hoa luân chuyển.

+ Chi thuê xe phục vụ tang lễ.

+ Chi quay video, chụp ảnh.

+ Chi phục vụ lễ tang.

+ Chi xây vỏ mộ.

2/ Mức chi cho lễ tang cấp cao tối đa 30.000.000đ.

IV/ CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ:

1/ Đối với lễ Quốc tang và lễ tang cấp Nhà nước: Khi phát sinh lễ tang, Bộ Tài chính sẽ căn cứ vào mức quy định nêu trên và đề nghị của Ban Tài chính Quản trị Trung ương để cấp phát cho Ban Tài chính Quản trị Trung ương từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương vào loại 17, khoản 01, mục 134.

2/ Đối với lễ tang cấp cao: Chi phí cho lễ tang cấp cao được sử dụng từ nguồn mai táng phí theo quy định của nhà nước, đối với phần kinh phí thiếu thì cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý đối tượng bố trí sắp xếp trong dự toán được NSNN giao hàng năm. Trường hợp không sắp xếp được trong dự toán ngân sách hàng năm thì đơn vị làm việc với cơ quan tài chính đồng cấp để trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí từ nguồn dự phòng của ngân sách nhà nước.

Kinh phí chi cho lễ quốc tang, lễ tang cấp Nhà nước, lễ tang cấp cao theo quy định trên đây được tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán năm của đơn vị.

V/ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/05/2002
    Ban hành
  2. 02/05/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2013
    Thay thế bởi Thông tư 74/2013/TT-BTC

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.