Thông tư

Quy định việc quản lý, cấp phát vốn cho chương trình tổng thể, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng cao

Số hiệu: 39-TC/ĐT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/8/1992
Ngày hiệu lực
1/1/1992
Người ký
Lý Tài Luận
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định việc quản lý, cấp phát vốn cho chương trình tổng thể, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng cao.

_____________________________

 Căn cứ Quyết định số 69/CT ngày 14 tháng 3 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về lập chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng cao phía Bắc và Quyết định số 254/CT ngày 08 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc phân bổ và giao kế hoạch vốn bổ sung cho chương trình tổng thể vùng cao phía Bắc năm 1992; sau khi thoả thuận với UBKHNN, Văn phòng miền núi và dân tộc; Bộ Tài chính quy định việc quản lý, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư cho chương trình tổng thể, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng cao  trong kế hoạch hàng năm như sau :

I- NGUYÊN TẮC CHUNG :

1/ Ngân sách Nhà nước chỉ hỗ trợ vốn đầu tư theo chương trình tổng thể, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng cao (sau đây gọi tắt là vốn đầu tư chương trình, dự án vùng cao) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được Nhà nước  ghi trong kế hoạch hàng năm của ngành và Địa phương.

2/ Vốn Ngân sách hỗ trợ đầu tư chương trình, dự án vùng cao được tập trung cân đối trong dự án Ngân sách Trung ương theo kế hoạch hàng năm và do Bộ Tài chính uỷ quyền để Sở Tài chính Tỉnh, Thành phố thực hiện việc cấp phát vốn theo tiến độ thực hiện kế hoạch; thanh toán theo khối lượng hoàn thành từng công trình, hạng mục công trình hoặc các công việc của chương trình, dự án thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

3/ Chủ trương trình, dự án vùng cao là người được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ trực tiếp nhận vốn, quản lý, sử dụng vốn trong quá trình thực hiện chương trình, dự án và sau khi chương trình, dự án hoàn thành. Chủ quản chương trình, dự án vùng cao là đơn vị quản lý cấp trên của chủ chương trình, dự án (chương trình, dự án thuộc Địa phương quản lý thì chủ quản chương trình, dự án là UBND Tỉnh, Thành phố. Chương trình, dự án thuộc Trung ương quản lý thì chủ quản chương trình, dự án là các Bộ chủ quản chuyên ngành).

4/ Chủ quản chương trình, dự án, chủ chương trình, dự án chịu trách nhiệm trước Nhà nước  về việc sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, có hiệu quả, theo kế hoạch hàng năm được duyệt; chấp hành theo đúng chế độ quản lý Tài chính hiện hành và những quy định trong Thông tư này.

II- NỘI DUNG, TRÌNH TỰ LẬP, XÉT DUYỆT KẾ HOẠCH CẤP PHÁT

 VỐN ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN VÙNG CAO.

1/ Nội dung kế hoạch cấp phát vốn :

a. Đối với các chương trình, dự án vùng cao được Ngân sách Trung ương hỗ trợ vốn đầu tư để thực hiện những công việc chủ yếu sau: hỗ trợ vốn sản xuất như khai hoang, cải tạo đồng ruộng, vườn rừng, giống, phân bón; làm thuỷ điện nhỏ; chương trình nước ăn và thuỷ lợi nhỏ; giao thông nông thôn; xây dựng trường học, trạm xá . . . để đồng bào dân tộc ổn định cuộc sống lâu dài.

b. Kế hoạch cấp phát vốn hàng năm của các chương trình dự án vùng cao chỉ tính cho khối lượng hoàn thành các công việc (nói tại điểm a trên đây) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước.

2/ Trình tự lập, xét duyệt kế hoạch cấp phát vốn hàng năm.

- Hàng năm chủ trương trình, dự án có trách nhiệm lập kế hoạch cấp phát vốn theo nội dung (nói tại điểm 1 trên đây) để bảo vệ với cơ quan chủ quản chương trình, dự án. (Theo biểu 01/KH-ĐT).

- Cơ quan chủ quản chương trình, dự án có trách nhiệm xem xét và tổng hợp kế hoạch vốn cấp phát của các chủ chương trình dự án do mình quản lý để bảo vệ cùng một lúc với Văn phòng miền núi và dân tộc - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước - Bộ Tài chính. (Theo biểu 02 KH/ĐT).

Bộ Tài chính có trách nhiệm cùng với UBKHNN, Văn phòng miền núi và dân tộc xem xét, tổng hợp đưa vào cân đối trong dự toán NSNN kế hoạch vốn cấp phát của các chương trình, dự án vùng cao trong phạm vi cả nước để trình Hội đồng Bộ trưởng. Sau khi được Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt, Bộ Tài chính thông báo kế hoạch cấp phát vốn của các chương trình, dự án vùng cao cho các cơ quan chủ quản chương trình, dự án; đồng thời thông báo cho Sở Tài chính, Chi cục KBNN các Tỉnh, Thành phố làm cơ sở để theo dõi, quản lý, cấp phát, thanh toán.

III- CẤP PHÁT VỐN ĐẦU TƯ CÁC CHƯƠNG TRÌNH,

 DỰ ÁN VÙNG CAO.

1/ Chuyển vốn: Bộ Tài chính chuyển vốn của các chương trình, dự án vùng cao về Sở Tài chính Tỉnh, Thành phố bằng phương thức “kinh phí uỷ quyền” để Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát vốn cho các chủ chương trình, dự án vùng cao theo chế độ quy định tại Thông tư số 13 TC/ĐT ngày 06/3/1990 của Bộ Tài chính.

Những căn cứ để chuyển vốn:

- Kế hoạch cấp phát vốn do Bộ Tài chính thông báo

- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của các chương trình, dự án vùng cao hàng tháng, quý của cơ quan chủ quản chương trình, dự án.

- Kế hoạch cấp phát vốn hàng quý cho các chương trình, dự án của Văn phòng miền núi và dân tộc.

2/ Cấp phát, thanh toán vốn:

- Hàng quý Bộ Tài chính thông báo tổng mức vốn cấp phát quý cho Văn phòng miền núi và dân tộc.

- Căn cứ mức vốn cấp phát quý được thông báo, Văn phòng miền núi và dân tộc trên cơ sở kế hoạch cấp phát vốn đã được duyệt và tình hình thực hiện của các chương trình, dự án; xem xét và phân phối kế hoạch cấp phát vốn cho từng chương trình, dự án gửi Bộ Tài chính đồng thời thông báo cho các cơ quan chủ quản chương trình, dự án biết.

- Căn cứ vào tài liệu nói trên, hàng tháng Bộ Tài chính chuyển vốn về tài khoản “kinh phí uỷ quyền” cho Sở Tài chính các Tỉnh, Thành phố để Sở Tài chính cấp phát vốn vào tài khoản của các chủ chương trình, dự án mở tại Kho bạc Nhà nước.

Các chủ chương trình, dự án có trách nhiệm gửi đến Sở Tài chính các Tỉnh, Thành phố các tài liệu làm căn cứ Pháp lý cho việc cấp phát vốn gồm:

+ Tài liệu phê duyệt chương trình, dự án (hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền.

+ Kế hoạch cấp phát vốn năm kế hoạch của chương trình, dự án.

+ Tổng dự toán hoặc dự toán các hạng mục, công việc của chương trình, dự án do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Báo cáo tiến độ thực hiện của chương trình, dự án.

- Trên cơ sở mức vốn do Sở Tài chính cấp phát cho các chủ chương trình, dự án; Chi cục KBNN căn cứ vàp kế hoạch vốn của chương trình, dự án; các hợp đồng giao nhận thầu; các biên bản nghiệm thu và phiếu giá v. v. . .kiểm tra để thanh toán cho các đơn vị có liên quan theo đề nghị của chủ chương trình, dự án.

IV- CÔNG TÁC KIỂM TRA, BÁO CÁO ĐỊNH KỲ, QUYẾT TOÁN

VỐN CHƯONG TRÌNH, DỰ ÁN VÙNG CAO

1/ Cơ quan chủ quản chương trình, dự án có trách nhiuệm thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư các chương trình, dự án vùng cao và hướng dẫn các chủ chương trình thực hiện đúng chế độ quản lý Tài chính, báo cáo kịp thời các tồn tại, vướng mắc trong công tác quản lý vốn với Bộ Tài chính, Văn phòng miền núi và dân tộc để có biện pháp giải quyết.

2/ Hàng quý chủ chương trình, dự án có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch (theo biểu số . . 03 . . BC/ĐT) gửi cơ quan chủ quản chương trình, dự án; đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá Tỉnh. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư của các chương trình, dự án do mình quản lý (theo biểu số . . 04 . . BC/ĐT), gửi Bộ Tài chính và Văn phòng miền núi và dân tộc.

3/ Hàng năm và khi chương trình, dự án kết thúc, các chủ chương trình, dự án có trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư cho chương trình, dự án, có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch thanh toán, gửi cơ quan chủ quản chương trình, dự án và Sở Tài chính (cơ quan được Bộ Tài chính uỷ quyền cấp phát vốn).

Bộ chủ quản (đối với chương trình, dự án do Trung ương quản lý), UBND Tỉnh, Thành phố uỷ quyền cho Sở Tài chính (đối với chương trình, dự án do Địa phương quản lý) có trách nhiệm xét duyệt, tổng hợp quyết toán gửi Bộ Tài chính và Văn phòng miền núi và dân tộc.

Văn phòng miền núi và dân tộc có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất xử lý các vấn đề tồn tại trong quyết toán vốn hàng năm và khi chương trình, dự án hoàn thành, gửi Bộ Tài chính theo chế độ quản lý Tài chính hiện hành.

V- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH :

Thông tư này được thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1992. Các văn bản trước đây trái với Thông tư này không còn hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc, đề nghị các ngành, các Địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Văn phòng miền núi và dân tộc để cần thiết có bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.