BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 39 / 2026 /TT-BXD Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung chi tiết trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung chi tiết trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số
212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (sau đây gọi chung là Nghị định số 212/2026/NĐ-CP), bao gồm:
2
a) Khoản 9 Điều 4 quy định về cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, kiểm tra và cập nhật dữ liệu, thông tin bảo đảm đầy đủ, chính xác vào hệ thống; b) Khoản 4 Điều 7 quy định chi tiết các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự nhập, cập nhật, đăng tải dữ liệu, thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng theo các kết quả thủ tục vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; c) Khoản 6 Điều 7 quy định chi tiết về quy trình, biểu mẫu cung cấp thông tin, dữ liệu, trách nhiệm quản lý việc cung cấp thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng; d) Khoản 4 Điều 8 quy định hồ sơ kèm theo kết quả giải quyết thủ tục để cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; đ) Khoản 4 Điều 12 quy định chi tiết về các trường dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập, cập nhật để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; quy trình thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn trong hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thông qua Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; e) Khoản 3 Điều 15 quy định chi tiết về các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự, trách nhiệm nhập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; g) Khoản 4 Điều 17 quy định chi tiết về quy trình và biểu mẫu để cập nhật dữ liệu; trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng; h) Khoản 7 Điều 21 quy định chi tiết về các trường dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân; quy trình tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân; i) Khoản 7 Điều 22 quy định về mẫu văn bản điện tử đề nghị cung cấp, khai thác thông tin và mẫu văn bản điện tử cung cấp thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Thông tư này không áp dụng đối với thông tin, dữ liệu quy hoạch và dự
án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng có liên quan đến quốc phòng, an ninh, cơ yếu và bí mật nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng và quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
3
Điều 3. Nguyên tắc chung để tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
- Khi thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số
212/2026/NĐ-CP và tham gia hoạt động xây dựng khác có liên quan theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức, cá nhân có liên quan phải có tài khoản tham gia Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thông qua tài khoản định danh điện tử cá nhân, tổ chức.
- Khi dữ liệu, thông tin hiển thị trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng có sai khác so với nội dung kết quả giải quyết thủ tục có liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng, tổ chức có liên quan phải cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
- Việc cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng chỉ được thực hiện bởi tổ chức được phân công, phân quyền theo quy định, đồng thời phải bảo đảm thời hạn cập nhật, chuẩn hóa, trách nhiệm đối với từng tài khoản thực hiện cập nhật, chỉnh sửa dữ liệu.
- Nguyên tắc tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu theo kết quả thủ tục do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng ban hành để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP: a) Tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục có trách nhiệm nhập dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; c) Riêng đối với thủ tục Thông báo khởi công xây dựng, khi nộp Thông báo, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập dữ liệu về Thông báo khởi công xây dựng vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận Thông báo, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt dữ liệu theo Thông báo khởi công đã được tổ chức, cá nhân nhập vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; d) Chi tiết về nội dung, trình tự nhập, cập nhật dữ liệu theo từng kết quả thủ tục vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được quy định tại Bảng số 01 và Bảng số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Nguyên tắc tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu theo kết quả thủ tục do tổ
chức, cá nhân ban hành để thu thập, tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP:
4
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; b) Việc phê duyệt dữ liệu tại điểm a khoản này được thực hiện tự động trên
Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. c) Chi tiết về nội dung, trình tự nhập, cập nhật dữ liệu theo từng kết quả thủ tục vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được quy định tại Bảng số 01
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh mạng, pháp luật khác có liên quan và trên cơ sở khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu của hệ thống.
- Bộ Xây dựng hướng dẫn việc cung cấp, phân quyền, xác thực tài khoản
tham gia Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này để tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc nhập, tạo lập, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định; việc cập nhật, điều chỉnh, chuẩn hóa dữ liệu, thông tin tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Chương II
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Mục 1
THU THẬP, TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 4. Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
- Nội dung chi tiết về các trường dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô
thị và nông thôn; trình tự, trách nhiệm của các tổ chức có liên quan trong việc thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn được sử dụng để quản lý,
liên kết, kế thừa và cập nhật dữ liệu trong quá trình thực hiện các thủ tục.
Điều 5. Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng
- Nội dung chi tiết về các trường dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình
xây dựng; trình tự, trách nhiệm của các tổ chức có liên quan khi thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Riêng trường dữ liệu về quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây
dựng, công trình xây dựng được thu thập vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây
5
dựng gồm một số chỉ tiêu, thông số chính để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và chuyển đổi số về hoạt động đầu tư xây dựng.
- Trường dữ liệu về quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng tại khoản 2 Điều này được thu thập theo các kết quả giải quyết thủ tục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, ban hành, chuẩn hóa. Cụ thể bao gồm: a) Thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; b) Cấp giấy phép xây dựng; c) Thông báo khởi công xây dựng; d) Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng; e) Cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ).
- Trường dữ liệu về quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được quy định chi tiết tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
- Mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng
được sử dụng để quản lý, liên kết, kế thừa và cập nhật dữ liệu trong quá trình thực hiện, ban hành các thủ tục.
Điều 6. Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng
- Nội dung chi tiết các trường dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng; trình
tự, trách nhiệm của các tổ chức có liên quan trong việc thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại
Phụ lục I, Bảng 1 và Bảng 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Mã định danh năng lực hoạt động được sử dụng để quản lý, liên kết, kế
thừa và cập nhật dữ liệu trong quá trình thực hiện, ban hành các thủ tục.
Mục 2
THU THẬP, TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
VỀ XÂY DỰNG
Điều 7. Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng
- Nội dung chi tiết các trường dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây
dựng; trình tự, trách nhiệm của các tổ chức có liên quan khi thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
6
- Riêng trường dữ liệu về quy mô đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này được thu thập theo các kết quả thủ tục do tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này thực hiện, ban hành, cập nhật. Cụ thể gồm các thủ tục sau: a) Thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; b) Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng;
c) Thẩm định, thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt; d) Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt; đ) Báo cáo thông tin sự cố công trình xây dựng trong quá trình thi công và khai thác, vận hành; e) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng của chủ đầu tư.
- Việc nhập, cập nhật, xác thực dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng vào Hệ
thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng được quy định như sau: a) Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng tại từng dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải có trách nhiệm nhập, cập nhật dữ liệu về công việc thực hiện trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; b) Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm xác nhận về nhân sự và công việc do cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng tự kê khai dữ liệu tại điểm a khoản này; c) Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng cho từng dự án, công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý; d) Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về trình tự, biểu mẫu và cách thức xác thực dữ liệu do tổ chức, cá nhân tự thực hiện theo quy định tại khoản này.
- Trường dữ liệu về quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng,
công trình xây dựng tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
Điều 8. Cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng
- Khi dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng hiển
thị trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng có sai khác so với nội dung kết quả giải quyết thủ tục có liên quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành kết quả thủ tục được cập nhật điều chỉnh dữ liệu, thông tin thông qua tài khoản định danh điện tử trên Hệ thống này bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh mạng, pháp luật khác có liên quan.
7
- Việc cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về xây dựng trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
Chương III
XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG, CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Mục 1
MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH, BIỂU MẪU, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
VIỆC CẬP NHẬT DỮ LIỆU VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG, CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 9. Mã định danh của dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
Mã định danh của dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được sử dụng để quản lý, liên kết và cập nhật dữ liệu.
Điều 10. Quy trình và biểu mẫu cập nhật dữ liệu
- Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, cập nhật dữ liệu đăng nhập vào Hệ
thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng tại địa chỉ https://cemia.gov.vn bằng tài khoản được cấp để cập nhật dữ liệu đã ban hành, công bố bằng một trong các hình thức sau: a) Nhập trực tiếp dữ liệu trên giao diện của Hệ thống kèm theo bản chụp văn bản, tài liệu hoặc văn bản điện tử đã được ký số hợp lệ đã ban hành, công bố; b) Nhập dữ liệu bằng việc tải lên hệ thống tệp tin theo các biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều này và bản chụp văn bản, tài liệu hoặc văn bản điện tử đã được ký số hợp lệ đã ban hành, công bố vào Hệ thống.
- Cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ thống kiểm tra, đối chiếu sự đầy
đủ, chính xác giữa dữ liệu được cập nhật lên Hệ thống với dữ liệu đã ban hành, công bố kèm theo: a) Trường hợp dữ liệu được cập nhật lên Hệ thống không trùng khớp với dữ liệu đã ban hành, công bố: trong thời gian 05 ngày làm việc nêu rõ lý do và thông báo cho chủ tài khoản để rà soát, cập nhật lại dữ liệu; b) Trường hợp dữ liệu được cập nhật lên hệ thống trùng khớp với dữ liệu đã ban hành, công bố: trong thời gian 05 ngày làm việc duyệt đăng tải dữ liệu vào
Hệ thống.
8
- Biểu mẫu để cập nhật dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số
giá xây dựng được tải từ Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
Điều 11. Tài khoản cập nhật dữ liệu
- Cơ quan, đơn vị đăng ký tài khoản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này; số lượng tài khoản được cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu sử dụng của cơ quan, đơn vị đăng ký. Trường hợp thay đổi thông tin, thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản có trách nhiệm:
a) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để đăng ký; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin; b) Quản lý, sử dụng tài khoản đúng mục đích; bảo đảm an toàn, bảo mật tài khoản và thông tin, dữ liệu trên Hệ thống; không được cung cấp, chia sẻ, cho mượn, chuyển giao hoặc để tổ chức, cá nhân khác sử dụng tài khoản vi phạm quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động phát sinh từ tài khoản được cấp.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng
tài khoản được cấp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 54 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP.
Điều 12. Trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu
- Cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố dữ liệu định mức xây dựng,
giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu theo quy định tại khoản 4 Điều 54 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP.
- Cơ quan được giao quản lý, vận hành hệ thống có trách nhiệm:
a) Cấp tài khoản theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1
Điều 11 Thông tư này; thiết lập, phân quyền truy cập, khai thác, cập nhật dữ liệu trên cơ sở thông tin đăng ký; b) Khóa, tạm khóa tài khoản đối với các trường hợp chủ tài khoản cung cấp dữ liệu không tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; c) Quản lý việc cập nhật dữ liệu lên hệ thống theo quy định tại Điều 10
Thông tư này.
9
Mục 2
QUY TRÌNH, BIỂU MẪU, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VIỆC CUNG CẤP
THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG
VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 13. Quy trình, biểu mẫu cung cấp thông tin, dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
- Tổ chức cung cấp thông tin nêu tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số
212/2026/NĐ-CP sử dụng tài khoản được cấp để cung cấp thông tin lên Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng. Việc cung cấp thông tin được thực hiện bằng hình thức tải lên hệ thống tệp tin theo các biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này và bản chụp văn bản đề nghị đăng thông tin, dữ liệu của tổ chức hoặc văn bản điện tử được ký số hợp lệ. Mẫu văn bản đề nghị đăng thông tin, dữ liệu thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ thống thông tin, dữ liệu về định
mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng kiểm tra, đối chiếu sự đầy đủ, chính xác giữa thông tin cung cấp lên Hệ thống với thông tin tại bản chụp văn bản xác nhận hoặc văn bản điện tử được ký số hợp lệ kèm theo để duyệt đăng tải thông tin. a) Trường hợp thông tin cung cấp lên Hệ thống không trùng khớp với thông tin tại bản chụp văn bản xác nhận hoặc văn bản điện tử được ký số hợp lệ, cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ thống nêu rõ lý do và thông báo cho chủ tài khoản để rà soát, cập nhật lại thông tin; b) Trường hợp thông tin cung cấp lên Hệ thống trùng khớp với thông tin tại bản chụp văn bản xác nhận hoặc văn bản điện tử được ký số hợp lệ, cơ quan được giao quản lý, vận hành hệ thống duyệt đăng tải thông tin;
- Biểu mẫu để cung cấp thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây
dựng, chỉ số giá xây dựng theo biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
- Đăng ký, đăng ký thay đổi thông tin tài khoản nêu tại khoản 1 Điều này;
trách nhiệm của tổ chức được cấp tài khoản thực hiện theo quy định tại Điều 11
Thông tư này.
Điều 14. Trách nhiệm quản lý việc cung cấp thông tin, dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
Cơ quan được giao quản lý, vận hành Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng có trách nhiệm:
10
- Cấp tài khoản theo đề nghị của tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông
tư này; thiết lập, phân quyền truy cập, khai thác, cập nhật và cung cấp thông tin trên cơ sở thông tin đăng ký của tổ chức, phù hợp với đăng ký kinh doanh và phạm vi, lĩnh vực hoạt động của tổ chức.
- Khóa, tạm khóa tài khoản đối với các trường hợp chủ tài khoản cung cấp
các thông tin, dữ liệu không tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Quản lý việc cung cấp dữ liệu lên Hệ thống theo quy định tại Điều 13
Thông tư này.
- Tổ chức rà soát, đánh giá dữ liệu do các tổ chức cung cấp trong các trường
hợp cần thiết.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Tổ chức thực hiện
- Đối với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được phê duyệt theo pháp
luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị và còn hiệu lực mà chưa xây dựng hoặc chưa đầy đủ cơ sở dữ liệu thì cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn chỉ đạo rà soát để bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu số cơ bản và cơ sở dữ liệu số pháp lý theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; bảo đảm kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin khác có liên quan; b) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tổ chức triển khai các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, giám sát, vận hành, sao lưu, phục hồi dữ liệu; hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, hướng dẫn sử dụng Hệ thống và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành; c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống; d) Trường hợp quy định của pháp luật có liên quan yêu cầu điều chỉnh, bổ sung các trường dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, Bộ Xây
11
dựng ban hành hướng dẫn nội dung các trường dữ liệu phải thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; đ) Ban hành quy chế hoặc quy định nội bộ về nhập, cập nhật, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng dữ liệu đối với các dữ liệu chuyên ngành do Bộ Xây dựng quản lý bảo đảm phù hợp với quy định của Nghị định số 212/2026/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
a) Tổ chức thu thập, số hóa, tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, quản lý dữ liệu thuộc phạm vi quản lý vào Hệ thống; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất và chịu trách nhiệm về nội dung dữ liệu cung cấp; b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định; phối hợp bảo đảm thống nhất danh mục dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, mã định danh và liên thông dữ liệu trong toàn Hệ thống; c) Người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm ban hành quy chế hoặc quy định nội bộ về nhập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng bảo đảm phù hợp với quy định của Nghị định số 212/2026/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan; d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống theo quy định.
- Việc cung cấp dịch vụ khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin không phải
dữ liệu mở trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP. Mẫu văn bản đề nghị cung cấp, khai thác thông tin và mẫu văn bản cung cấp thông tin về hoạt động xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 16. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2025/TT-BXD ngày 29/8/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số thông tin chi tiết trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xây dựng.
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
12
Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy
định tại Thông tư này./.
Nơi nhận:
KT. BỘ TRƯỞNG
- Thủ tướng Chính phủ;
Các Phó Thủ tướng Chính phủ; THỨ TRƯỞNG
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; Bùi Xuân Dũng
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ
Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục KTQLXD.
Phụ lục I
DỮ LIỆU VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch Ghi chú
đô thị và nông thôn
I
| Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh | - Kết quả giải quyết thủ tục do |
| nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn (đối | Cơ quan thẩm định nhiệm vụ |
với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm quy hoạch, điều chỉnh nhiệm
vụ)
vụ quy hoạch thực hiện, ban
hành, chuẩn hóa dữ liệu vào
Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do cơ quan
lập quy hoạch thực hiện, cập
nhật vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng để tạo lập
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
| 1 | Dữ liệu chung | ||
| 1.1 | Tên nhiệm vụ quy | [Nhập dữ liệu] | Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ |
| hoạch | quy hoạch có trách nhiệm |
nhập dữ liệu để khởi tạo mã
1.2 Địa điểm quy hoạch [Chọn tỉnh/thành phố,
định danh trên Hệ thống thông
(xã/phường, tỉnh/thành xã/phường hoặc nhập
tin về hoạt động xây dựng khi
phố) thông tin địa điểm quy
trình thẩm định nhiệm vụ quy
hoạch đối với quy
hoạch
hoạch liên phường, liên
xã]
1.3 Cấp độ quy hoạch [Chọn cấp độ quy
hoạch]
| 1.4 | Loại quy hoạch | [Chọn loại quy hoạch] |
1.5 Trình tự lập, điều chỉnh [Chọn loại lập mới
nhiệm vụ quy hoạch hoặc điều chỉnh cục bộ
hoặc điều chỉnh tổng
thể]
| 1.6 | Quy mô, diện tích lập | [Nhập dữ liệu (theo |
| quy hoạch | hecta)] | |
| 1.7 | Dân số | [Nhập dữ liệu] |
| 2 | Dữ liệu chi tiết |
2
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch Ghi chú
đô thị và nông thôn
| 2.1 | Cơ quan tổ chức lập | [Nhập dữ liệu hoặc Mã Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ |
| nhiệm vụ quy hoạch | đăng ký kinh doanh | quy hoạch có trách nhiệm |
| (đối với các quy hoạch (nếu có)] | nhập dữ liệu trên Hệ thống |
có yêu cầu phải lập thông tin về hoạt động xây
nhiệm vụ quy hoạch) dựng khi trình thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch
2.2 Cơ quan thẩm định [Nhập dữ liệu]
nhiệm vụ quy hoạch
2.3 Cơ quan phê duyệt [Nhập dữ liệu]
nhiệm vụ quy hoạch
| 2.4 | Quy mô dân số dự báo | [Nhập dữ liệu] |
2.5 Thời hạn lập quy hoạch [Nhập dữ liệu]
2.6 Kế hoạch thực hiện quy [Đính kèm file được ký
hoạch chung (đối với số hoặc Chứng thực bản
quy hoạch chung) sao điện tử từ bản
chính]
| 2.7 | Các nhiệm vụ quy | [Nhập mã định danh |
hoạch, quy hoạch có nhiệm vụ quy hoạch,
liên quan (nếu có) quy hoạch có liên quan]
| 2.8 | Chủ nhiệm lập nhiệm | [Nhập dữ liệu mã số |
| vụ quy hoạch | chứng chỉ hành nghề |
hoạt động xây dựng]
| 2.9 | Danh sách chủ trì các | [Nhập dữ liệu mã số |
bộ môn thiết kế quy chứng chỉ hành nghề
hoạch hoạt động xây dựng]
2.10 Thông tin khác (nếu có) [Nhập dữ liệu]
2.11 Hồ sơ thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh
nhiệm vụ quy hoạch
a Cơ sở dữ liệu số cơ bản [các tệp tin (file) bản vẽ Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ
và văn bản được in ấn quy hoạch có trách nhiệm
thành một phần của hồ nhập dữ liệu trên Hệ thống
sơ bản giấy không bao thông tin về hoạt động xây
gồm các văn bản, tài dựng khi trình thẩm định
liệu liên quan theo quy nhiệm vụ quy hoạch
định của pháp luật về
quy hoạch đô thị và
nông thôn]
3
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch Ghi chú
đô thị và nông thôn
| b | Cơ sở dữ liệu số pháp | [Các tệp tin (file) được |
| lý | số hóa, quét (scan) từ |
hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
| c | Cơ sở dữ liệu số địa lý | [Các tệp tin (file) được |
| (GIS) quy hoạch | chuyển đổi thành dữ |
liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
3 Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
3.1 Thông báo kết quả thẩm [Nhập số:.., ngày ....
định nhiệm vụ quy tháng .... năm...., cơ hoạch, điều chỉnh nhiệm quan ban hành văn bản] vụ quy hoạch [Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
| 3.2 | Hồ sơ nhiệm vụ quy | Cơ quan tổ chức thẩm định |
hoạch, điều chỉnh nhiệm nhiệm vụ quy hoạch có trách
vụ quy hoạch được đóng nhiệm, phối hợp với cơ quan
dấu thẩm định theo quy tổ chức lập nhiệm vụ quy
định của pháp luật về hoạch để cập nhật hồ sơ quy
quy hoạch đô thị và hoạch đã được thẩm định vào
nông thôn và hồ sơ điện Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
tử kèm theo động xây dựng
4
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch Ghi chú
đô thị và nông thôn
II Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô - Kết quả giải quyết thủ tục do
thị và nông thôn
Cơ quan thẩm định quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch thực
hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ
liệu vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do cơ quan
lập quy hoạch thực hiện, cập
nhật vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng để tạo lập
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
| 1 | Dữ liệu chung | |
| 1.1 | Mã định danh quy hoạch [Nhập dữ liệu] | Cơ quan tổ chức lập quy hoạch |
(Đối với các quy hoạch có trách nhiệm nhập dữ liệu để
đã được khởi tạo mã khởi tạo mã định danh trên Hệ
định danh quy hoạch thống thông tin về hoạt động
trong bước thẩm định xây dựng khi trình thẩm định
nhiệm vụ quy hoạch) nhiệm vụ quy hoạch (đối với
các quy hoạch không yêu cầu
lập nhiệm vụ quy hoạch)
| 1.2 | Tên quy hoạch | [Nhập dữ liệu] |
| 1.3 | Địa điểm quy hoạch [Chọn tỉnh/thành phố, |
(xã/phường, tỉnh/thành xã/phường hoặc nhập
phố) thông tin địa điểm quy
hoạch đối với quy hoạch
liên phường, liên xã]
1.4 Cấp độ quy hoạch [Chọn cấp độ quy
hoạch]
| 1.5 | Loại quy hoạch | [Chọn loại quy hoạch] |
1.6 Trình tự lập, điều chỉnh [Chọn loại lập mới hoặc
quy hoạch điều chỉnh cục bộ hoặc
điều chỉnh tổng thể]
1.7 Quy mô, diện tích lập [Nhập dữ liệu (theo
quy hoạch hecta)]
| 1.8 | Dân số | [Nhập dữ liệu] |
| 2 | Dữ liệu chi tiết |
5
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch Ghi chú
đô thị và nông thôn
2.1 Cơ quan tổ chức lập [Nhập dữ liệu hoặc Mã Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
nhiệm vụ quy hoạch đăng ký kinh doanh (nếu có trách nhiệm nhập dữ liệu
(đối với các quy hoạch có)] trên Hệ thống thông tin về
có yêu cầu phải lập hoạt động xây dựng khi trình
nhiệm vụ quy hoạch) thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
theo quy định
2.2 Cơ quan tổ chức lập quy [Nhập dữ liệu hoặc Mã
hoạch đăng ký kinh doanh (nếu
có)]
2.3 Cơ quan thẩm định quy [Nhập dữ liệu]
hoạch
2.4 Cơ quan phê duyệt quy [Nhập dữ liệu]
hoạch
| 2.5 | Quy mô dân số dự báo | [Nhập dữ liệu] |
| 2.6 | Thời hạn quy hoạch | [Nhập dữ liệu] |
| 2.7 | Số quyết định phê duyệt [Số quyết định] |
nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)
2.8 Quy định quản lý theo [Nhập file hồ sơ đã được
quy hoạch chứng thực điện tử và
file dữ liệu điện tử của hồ sơ theo quy định quản lý theo quy hoạch]
2.9 Kế hoạch thực hiện quy [Đính kèm file được ký
hoạch chung (đối với số hoặc Chứng thực bản quy hoạch chung) sao điện tử từ bản chính]
2.10 Quy chế quản lý kiến [Nhập file hồ sơ đã được trúc trong phạm vi lập chứng thực điện tử và quy hoạch (nếu có) file dữ liệu điện tử của
quy chế quản lý kiến trúc]
2.11 Các nhiệm vụ quy [Nhập mã định danh của hoạch, quy hoạch có liên các nhiệm vụ quy hoạch, quan (nếu có) quy hoạch có liên quan]
6
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch Ghi chú
đô thị và nông thôn
2.12 Chủ nhiệm lập quy [Nhập dữ liệu mã số hoạch chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng]
2.13 Danh sách chủ trì các [Nhập dữ liệu mã số
bộ môn thiết kế quy chứng chỉ hành nghề
hoạch hoạt động xây dựng]
2.14 Thông tin khác (nếu có) [Nhập dữ liệu]
2.15 Hồ sơ thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
a Cơ sở dữ liệu số cơ bản [các tệp tin (file) bản vẽ Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
và văn bản được in ấn có trách nhiệm nhập dữ liệu thành một phần của hồ trên Hệ thống thông tin về sơ bản giấy không bao hoạt động xây dựng khi trình gồm các văn bản, tài liệu thẩm định nhiệm vụ quy hoạch liên quan theo quy định theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
b Cơ sở dữ liệu số pháp lý [Các tệp tin (file) được
số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
c Cơ sở dữ liệu số địa lý [Các tệp tin (file) được
(GIS) quy hoạch chuyển đổi thành dữ liệu
địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
3 Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
3.1 Thông báo kết quả thẩm [Nhập số:.., ngày ....
định quy hoạch, điều tháng .... năm...., cơ chỉnh quy hoạch quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
7
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch Ghi chú
đô thị và nông thôn
| 3.2 | Hồ sơ quy hoạch, điều | Cơ quan tổ chức thẩm định |
chỉnh quy hoạch được quy hoạch có trách nhiệm,
đóng dấu thẩm định theo phối hợp với cơ quan tổ chức
quy định của pháp luật lập quy hoạch để cập nhật hồ
về quy hoạch đô thị và sơ quy hoạch đã được thẩm
nông thôn và hồ sơ điện định vào Cơ sở dữ liệu quốc
tử kèm theo gia về hoạt động xây dựng
III Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh - Kết quả giải quyết thủ tục do
nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn (đối với
Cơ quan phê duyệt nhiệm vụ
các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy
quy hoạch, điều chỉnh nhiệm
hoạch)
vụ quy hoạch thực hiện, ban
hành, chuẩn hóa dữ liệu vào
Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do cơ quan
lập nhiệm vụ quy hoạch thực
hiện, cập nhật vào Hệ thống
thông tin về hoạt động xây
dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành
| 1 | Dữ liệu chung | |
| 1.1 | Mã định danh quy hoạch [Nhập dữ liệu] | Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ |
(Mã định danh quy quy hoạch có trách nhiệm
hoạch đã được khởi tạo nhập dữ liệu trên Hệ thống
trong bước thẩm định thông tin về hoạt động xây
nhiệm vụ quy hoạch) dựng khi trình phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch theo quy
định
1.2 Tên nhiệm vụ quy hoạch [Nhập dữ liệu]
1.3 Địa điểm quy hoạch [Chọn tỉnh/thành phố,
(xã/phường, tỉnh/thành xã/phường hoặc nhập
phố) thông tin địa điểm quy
hoạch đối với quy hoạch
liên phường, liên xã]
1.4 Cấp độ quy hoạch [Chọn cấp độ quy
hoạch]
| 1.5 | Loại quy hoạch | [Chọn loại quy hoạch] |
1.6 Trình tự lập, điều chỉnh [Chọn loại lập mới hoặc
nhiệm vụ quy hoạch điều chỉnh cục bộ hoặc
điều chỉnh tổng thể]
8
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch Ghi chú
đô thị và nông thôn
1.7 Quy mô, diện tích lập [Nhập dữ liệu (theo
quy hoạch hecta)]
| 1.8 | Dân số | [Nhập dữ liệu] |
2 Dữ liệu chi tiết
2.1 Cơ quan tổ chức lập [Nhập dữ liệu hoặc Mã Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ
nhiệm vụ quy hoạch đăng ký kinh doanh (nếu quy hoạch có trách nhiệm
(đối với các quy hoạch có)] nhập dữ liệu trên Hệ thống
có yêu cầu phải lập thông tin về hoạt động xây
nhiệm vụ quy hoạch) dựng khi trình phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch theo quy
định
2.2 Cơ quan thẩm định [Nhập dữ liệu]
nhiệm vụ quy hoạch
2.3 Cơ quan phê duyệt [Nhập dữ liệu]
nhiệm vụ quy hoạch
| 2.4 | Quy mô dân số dự báo | [Nhập dữ liệu] |
2.5 Thời hạn lập quy hoạch [Nhập dữ liệu]
2.6 Kế hoạch thực hiện quy [Đính kèm file được ký
hoạch chung (đối với số hoặc Chứng thực bản
quy hoạch chung) sao điện tử từ bản chính]
2.7 Các nhiệm vụ quy [Nhập mã định danh của
hoạch, quy hoạch có liên nhiệm vụ quy hoạch, quy
quan (nếu có) hoạch có liên quan]
2.8 Chủ nhiệm lập nhiệm vụ [Nhập dữ liệu mã số
quy hoạch chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng]
2.9 Danh sách chủ trì các bộ [Nhập dữ liệu mã số
môn thiết kế quy hoạch chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng]
2.10 Thông báo kết quả thẩm [Nhập số:.., ngày ....
định nhiệm vụ quy tháng .... năm...., cơ
hoạch, điều chỉnh nhiệm quan ban hành văn bản]
vụ quy hoạch [Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng
thực bản sao điện tử từ
bản chính]
2.11 Thông tin khác (nếu có) [Nhập dữ liệu]
9
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch Ghi chú
đô thị và nông thôn
2.12 Hồ sơ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
a Cơ sở dữ liệu số cơ bản [các tệp tin (file) bản vẽ Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ
và văn bản được in ấn quy hoạch có trách nhiệm thành một phần của hồ nhập dữ liệu trên Hệ thống sơ bản giấy không bao thông tin về hoạt động xây gồm các văn bản, tài liệu dựng khi trình phê duyệt liên quan theo quy định nhiệm vụ quy hoạch theo quy của pháp luật về quy định hoạch đô thị và nông thôn]
b Cơ sở dữ liệu số pháp lý [Các tệp tin (file) được
số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
c Cơ sở dữ liệu số địa lý [Các tệp tin (file) được
(GIS) quy hoạch chuyển đổi thành dữ liệu
địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
3 Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
3.1 Quyết định phê duyệt [Nhập số:.., ngày ....
nhiệm vụ quy hoạch, tháng .... năm...., cơ điều chỉnh nhiệm vụ quy quan ban hành văn bản] hoạch [Đính kèm file được ký
số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
| 3.2 | Hồ sơ nhiệm vụ quy | Cơ quan thẩm định nhiệm vụ |
hoạch, điều chỉnh nhiệm quy hoạch có trách nhiệm,
vụ quy hoạch được đóng phối hợp với cơ quan tổ chức
dấu theo quy định của lập quy hoạch để cập nhật hồ
pháp luật về quy hoạch sơ nhiệm vụ quy hoạch đã
đô thị và nông thôn và được phê duyệt vào Cơ sở dữ
hồ sơ điện tử kèm theo liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng
10
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch Ghi chú
đô thị và nông thôn
IV Phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô - Kết quả giải quyết thủ tục do
thị và nông thôn
Cơ quan phê duyệt quy hoạch,
điều chỉnh quy hoạch thực
hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ
liệu vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng.
- Kết quả thủ tục do cơ quan
lập quy hoạch thực hiện, cập
nhật vào Hệ thống thông tin về
hoạt động xây dựng để tạo lập
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
| 1 | Dữ liệu chung | |
| 1.1 | Mã định danh quy hoạch [Nhập dữ liệu] | Cơ quan tổ chức lập quy hoạch |
(Mã định danh quy đô thị và nông thôn có trách
hoạch đã được khởi tạo nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ
trong bước thẩm định thống thông tin về hoạt động
nhiệm vụ quy hoạch xây dựng khi trình phê duyệt
hoặc trong bước thẩm quy hoạch theo quy định
định quy hoạch)
| 1.2 | Tên quy hoạch | [Nhập dữ liệu] |
| 1.3 | Địa điểm quy hoạch [Chọn tỉnh/thành phố, |
(xã/phường, tỉnh/thành xã/phường hoặc nhập
phố) thông tin địa điểm quy
hoạch đối với quy hoạch
liên phường, liên xã]
1.4 Cấp độ quy hoạch [Chọn cấp độ quy
hoạch]
| 1.5 | Loại quy hoạch | [Chọn loại quy hoạch] |
1.6 Trình tự lập, điều chỉnh [Chọn loại lập mới hoặc
quy hoạch điều chỉnh cục bộ hoặc
điều chỉnh tổng thể]
1.7 Quy mô, diện tích lập [Nhập dữ liệu (theo
quy hoạch hecta)]
| 1.8 | Dân số | [Nhập dữ liệu] |
| 2 | Dữ liệu chi tiết |
11
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch Ghi chú
đô thị và nông thôn
2.1 Cơ quan tổ chức lập [Nhập dữ liệu hoặc Mã Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
nhiệm vụ quy hoạch đăng ký kinh doanh (nếu đô thị và nông thôn có trách
(đối với các quy hoạch có)] nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ
có yêu cầu phải lập thống thông tin về hoạt động
nhiệm vụ quy hoạch) xây dựng khi trình phê duyệt
quy hoạch theo quy định
2.2 Cơ quan tổ chức lập quy [Nhập dữ liệu hoặc Mã
hoạch đăng ký kinh doanh (nếu
có)]
2.3 Cơ quan thẩm định quy [Nhập dữ liệu]
hoạch
2.4 Cơ quan phê duyệt quy [Nhập dữ liệu]
hoạch
| 2.5 | Quy mô dân số dự báo | [Nhập dữ liệu] |
| 2.6 | Thời hạn quy hoạch | [Nhập dữ liệu] |
| 2.7 | Số quyết định phê duyệt [Số quyết định] |
nhiệm vụ quy hoạch (đối với các quy hoạch có yêu cầu phải lập nhiệm vụ quy hoạch)
2.8 Quy định quản lý theo [Nhập file hồ sơ đã được
quy hoạch chứng thực điện tử và
file dữ liệu điện tử của hồ sơ theo quy định quản lý theo quy hoạch]
2.9 Kế hoạch thực hiện quy [Đính kèm file được ký
hoạch chung (đối với số hoặc Chứng thực bản quy hoạch chung) sao điện tử từ bản chính]
2.10 Quy chế quản lý kiến [Nhập file hồ sơ đã được trúc trong phạm vi lập chứng thực điện tử và quy hoạch (nếu có) file dữ liệu điện tử của
quy chế quản lý kiến trúc]
2.11 Các nhiệm vụ quy [Nhập mã định danh của hoạch, quy hoạch có liên các nhiệm vụ quy hoạch, quan (nếu có) quy hoạch có liên quan]
12
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch Ghi chú
đô thị và nông thôn
2.12 Chủ nhiệm lập quy [Nhập dữ liệu mã số hoạch chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng]
2.13 Danh sách chủ trì các bộ [Nhập dữ liệu mã số môn thiết kế quy hoạch chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng]
2.14 Thông báo kết quả thẩm [Nhập số:.., ngày .... định quy hoạch, điều tháng .... năm...., cơ chỉnh quy hoạch quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
2.15 Thông tin khác (nếu có) [Nhập dữ liệu]
2.16 Hồ sơ phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch
a Cơ sở dữ liệu số cơ bản [các tệp tin (file) bản vẽ Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
và văn bản được in ấn đô thị và nông thôn có trách thành một phần của hồ nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ sơ bản giấy không bao thống thông tin về hoạt động gồm các văn bản, tài liệu xây dựng khi trình phê duyệt liên quan theo quy định quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
b Cơ sở dữ liệu số pháp lý [Các tệp tin (file) được
số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
c Cơ sở dữ liệu số địa lý [Các tệp tin (file) được
(GIS) quy hoạch chuyển đổi thành dữ liệu
địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn]
3 Dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục
13
STT Nội dung nhập, cập nhật dữ liệu về quy hoạch Ghi chú
đô thị và nông thôn
3.1 Quyết định phê duyệt [Nhập số:.., ngày ....
quy hoạch, điều chỉnh tháng .... năm...., cơ quy hoạch quan ban hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số hoặc được chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
| 3.2 | Hồ sơ quy hoạch, điều | Cơ quan thẩm định quy hoạch |
chỉnh quy hoạch được có trách nhiệm, phối hợp với
đóng dấu theo quy định cơ quan tổ chức lập quy hoạch
của pháp luật về quy để cập nhật hồ sơ quy hoạch đã
hoạch đô thị và nông được phê duyệt vào Cơ sở dữ
thôn và hồ sơ điện tử liệu quốc gia về hoạt động xây
kèm theo dựng
Phụ lục II
DỮ LIỆU VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐƯỢC THU THẬP, CẬP NHẬT
ĐỂ TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY
DỰNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực
Bảng số 01 hoạt động xây dựng được thu thập, cập nhật để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Dữ liệu về năng lực hoạt động xây dựng được thu thập, cập nhật
Bảng số 02 qua thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để tạo lập
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
2
Bảng số 01. Dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng,
năng lực hoạt động xây dựng được thu thập, cập nhật để tạo lập cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Tùy theo yêu cầu quản lý đối với từng loại dự án đầu tư xây dựng, công
trình xây dựng, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu
thập, cập nhật theo kết quả của một hoặc một số thủ tục như bảng dưới đây:
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
Thủ tục thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
thẩm định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Ghi chú:
(i) Đối với thủ tục thẩm định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây
dựng thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng, tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục có trách nhiệm nhập dữ liệu về dự
án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo
quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, cơ quan giải
quyết thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban
I hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông
tư này).
(ii) Đối với thủ tục thẩm định do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập
để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành
kết quả thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu theo kết quả
thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Việc phê duyệt dữ liệu được
thực hiện tự động trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 5
Điều 3 Thông tư này).
1 Tên dự án: [Nhập dữ liệu]
- Ghi thông tin về lô/ô đất,... trong
trường hợp chỉ thẩm định đối với
một hoặc một số công trình của dự
án
Địa điểm xây dựng dự [Chọn tỉnh/thành phố, - Điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt
2
án: xã/phường/đặc khu] hướng tuyến công trình, một số điểm
khống chế đối với công trình xây
dựng theo tuyến.
- File bản vẽ định vị công trình, hoặc
file tọa độ công trình
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với Mã số dự án đầu Đối với trường hợp đã khởi tạo mã
3 Mã định danh (nếu có)
tư đã được khởi tạo theo định danh đối với thủ tục trước đó
pháp luật về xây dựng
3
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
[Nhập dữ liệu]
Mã số dự án đầu tư (nếu Liên kết với Mã số dự án đầu 4 có) tư đã được khởi tạo theo
pháp luật về đầu tư
[Nhập dữ liệu]
Mã số đơn vị có quan hệ Liên kết với số đơn vị có 5 với ngân sách (nếu có) quan hệ với ngân sách theo
pháp luật về đầu tư công
[Nhập Số định danh cá
Người quyết định đầu 6 nhân/Số căn cước/Số hộ
tư: chiếu]
| 7 | Mục tiêu dự án | [Nhập dữ liệu] |
Quy mô đầu tư xây Nhập dữ liệu theo quy định tại Phụ
8 [Nhập dữ liệu]
dựng lục III kèm theo Thông tư này
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức,
cá nhân được người quyết định đầu
[Nhập tên cơ quan] tư hoặc cơ quan có thẩm quyền giao
9 Cơ quan chuẩn bị dự án [Nhập mã số doanh nghiệp
nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong hoặc mã số thuế]
trường hợp chưa xác định được chủ
đầu tư
Chọn trong các ô: Quan trọng 10 Nhóm dự án:
quốc gia/A/B/C
Chọn trong các loại dự án đầu
tư xây dựng quy định tại Nghị
định số 217/2026/NĐ-CP
Loại dự án đầu tư xây ngày 19/6/2026 của Chính 11 dựng phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng
Chọn trong các loại công
trình xây dựng quy định tại
Nghị định quy định chi tiết
Các công trình xây dựng thuộc dự án một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng được tự động khởi 12 Công trình thuộc dự án chất lượng, thi công xây dựng
tạo mã định danh trong Hệ thống và bảo trì công trình xây dựng thông tin về hoạt động xây dựng số 207/2026/NĐ-CP và
Thông tư hướng dẫn Nghị
định.
4
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
Cấp công trình thuộc dự Chọn trong các ô: Đặc
13
án biệt/I/II/III/IV
Diện tích sử dụng đất
14 [Nhập diện tích]
của dự án (m2)
Giá trị tổng mức đầu tư
15 [Nhập giá trị]
xây dựng của dự án
Chi phí đầu tư hạng
Trường hợp thẩm định đối với một
16 mục công trình trình [Nhập giá trị]
hoặc một số công trình của dự án
thẩm định
[Chọn trong các ô]
Vốn đầu tư công/vốn chi
thường xuyên từ ngân sách 17 Nguồn vốn đầu tư
nhà nước/vốn ngân sách nhà
nước khác/vốn khác/thực hiện
theo phương thức PPP
Thời gian thực hiện dự
án; phân kỳ đầu tư (nếu [Chọn từ ngày/tháng/năm]
18
có); thời hạn hoạt động đến [Chọn ngày/tháng/năm]
của dự án (nếu có)
[Đính kèm file danh mục quy
Quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng]
19
tiêu chuẩn áp dụng (file định dạng
pdf/excel/word)
Thông tin về tổ chức,
20 cá nhân tham gia khảo
sát, lập dự án
Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ
- [Nhập mã số doanh nghiệp
thống thông tin quốc gia về đăng ký
Nhà thầu khảo sát xây hoặc mã số thuế]
20.1 doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng
dựng
đăng ký thuế thì hệ thống tự động
- [Nhập tên Nhà thầu]
điền tên tổ chức
[Nhập Số định danh cá
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số
Chủ nhiệm khảo sát xây
20.2 nhân/Số căn cước/Số hộ
căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự dựng
chiếu] động hiển thị năng lực của cá nhân
5
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
đã được xác thực trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng, nhập Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để
khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân (định
danh cá nhân/Số hộ chiếu).
Nhà thầu tư vấn lập Báo
cáo nghiên cứu khả thi; - [Nhập mã số doanh nghiệp Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ
| Nhà thầu tư vấn lập hoặc mã số thuế] | thống thông tin quốc gia về đăng ký |
| 20.3 thiết kế cơ sở/thiết kế | doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng |
- [Nhập tên Nhà thầu]
FEED/thiết kế kỹ thuật đăng ký thuế thì hệ thống tự động
trong Báo cáo nghiên điền tên tổ chức
cứu khả thi
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự
động hiển thị năng lực của cá nhân
đã được xác thực trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
[Nhập Số định danh cá
- Trường hợp chưa có dữ liệu về
20.4 Chủ nhiệm thiết kế nhân/Số căn cước/Số hộ
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
chiếu] dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng, nhập Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để
khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân (định
danh cá nhân/Số hộ chiếu).
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự
động hiển thị năng lực của cá nhân
đã được xác thực trên Hệ thống
Danh mục chủ trì các [Nhập Số định danh cá thông tin về hoạt động xây dựng.
20.5 bộ môn thiết kế nhân/Số căn cước/Số hộ
- Trường hợp chưa có dữ liệu về
chiếu]
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng, nhập Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để
khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt
6
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
động xây dựng của cá nhân (định
danh cá nhân/Số hộ chiếu).
- [Nhập mã số doanh nghiệp Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ
hoặc mã số thuế] thống thông tin quốc gia về đăng ký
Nhà thầu thẩm tra thiết
20.6 doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng
kế (nếu có) - [Nhập tên Nhà thầu]
đăng ký thuế thì hệ thống tự động
điền tên tổ chức
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự
động hiển thị năng lực của cá nhân
đã được xác thực trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
[Nhập Số định danh cá
- Trường hợp chưa có dữ liệu về
Chủ nhiệm thẩm tra
20.7 nhân/Số căn cước/Số hộ
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây thiết kế
chiếu] dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng, nhập Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để
khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân (định
danh cá nhân/Số hộ chiếu).
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự
động hiển thị năng lực của cá nhân
đã được xác thực trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
Danh mục chủ trì thẩm
[Nhập Số định danh cá
tra các bộ môn thiết kế - Trường hợp chưa có dữ liệu về
20.8 nhân/Số căn cước/Số hộ
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
chiếu] dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng, nhập Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để
khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân (định
danh cá nhân/Số hộ chiếu).
- [Nhập mã số doanh nghiệp Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ
| Nhà thầu thẩm tra an hoặc mã số thuế] | thống thông tin quốc gia về đăng ký |
| 20.9 toàn giao thông (nếu | doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng |
- [Nhập tên Nhà thầu]
có) đăng ký thuế thì hệ thống tự động
điền tên tổ chức
7
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
21 Hồ sơ pháp lý
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây
dựng dự án hoặc văn bản phê duyệt
thông tin dự án hoặc quyết định phê
duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí trong rừng đối với dự
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí trong rừng theo quy định của pháp
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... luật về lâm nghiệp;
năm...., cơ quan ban hành văn
- Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận
Văn bản pháp lý về đầu bản]
21.1 ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu
tư [Tải vào hệ thống file được ký tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
số hoặc được chứng thực bản Quyết định phê duyệt kết quả trúng
sao điện tử từ bản chính] đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu
thầu dự án có sử dụng đất hoặc văn
bản pháp lý khác có giá trị tương
đương đối với dự án thuộc trường
hợp được chuyển tiếp theo quy định
pháp luật về đầu tư không có yêu cầu
phải thực hiện chấp thuận chủ trương
đầu tư;
Văn bản phê duyệt
[Nhập số:.., ngày .... tháng ....
phương án thiết kế kiến
năm...., cơ quan ban hành văn
trúc được lựa chọn theo
bản]
21.2 pháp luật về kiến trúc
[Tải vào hệ thống file được ký thông qua thi tuyển và
số hoặc được chứng thực bản bản vẽ kèm theo (nếu có
sao điện tử từ bản chính] yêu cầu thi tuyển)
- [Nhập các mã dữ liệu quy
hoạch có liên quan quy hoạch
chung, quy hoạch phân khu,
quy hoạch chi tiết, …] (nếu
có) hoặc liên kết với Hệ thống
Văn bản chấp
thông tin và cơ sở dữ liệu
thuận/quyết định phê
quốc gia về quy hoạch.
duyệt và các bản vẽ quy
21.3
hoạch có liên quan của - Trường hợp chưa có trên hệ
quy hoạch sử dụng làm thống [Nhập số:.., ngày ....
căn cứ lập dự án tháng .... năm...., cơ quan ban
hành văn bản]
[Đính kèm file được ký số
hoặc được chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính]
8
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... Liên kết với dữ liệu của cơ quan có
năm...., cơ quan ban hành văn thẩm quyền (nếu có)
Các văn bản thỏa thuận,
bản]
21.4 xác nhận về đấu nối hạ
[Tải vào hệ thống file được ký tầng kỹ thuật của dự án
số hoặc được chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính]
Văn bản chấp thuận độ
Trường hợp dự án không thuộc khu
cao công trình theo quy [Nhập số:.., ngày .... tháng .... vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý
định của Chính phủ về năm...., cơ quan ban hành văn kiến thống nhất về bề mặt quản lý
quản lý độ cao chướng bản] độ cao công trình tại giai đoạn phê 21.5
ngại vật hàng không và [Tải vào hệ thống file được ký duyệt quy hoạch xây dựng
các trận địa quản lý, bảo số hoặc được chứng thực bản
vệ vùng trời tại Việt sao điện tử từ bản chính]
Nam (nếu có)
Báo cáo kết quả thẩm [Nhập số:.., ngày .... tháng ....
tra năm...., cơ quan ban hành văn
báo cáo nghiên cứu khả bản]
21.6
thi (tên dự án) hoặc thiết [Đính kèm file được ký số
kế cơ sở/thiết kế hoặc được chứng thực bản
FEED/thiết kế kỹ thuật sao điện tử từ bản chính]
Các văn bản pháp lý, tài
21.7 liệu khác có liên quan
(nếu có)
Dữ liệu kết quả giải
22
quyết thủ tục
Thông báo kết quả thẩm
định, thẩm định điều [Nhập số:.., ngày .... tháng ....
chỉnh Báo cáo nghiên năm...., cơ quan ban hành văn
cứu khả thi hoặc Thông bản]
22.1
báo kết quả thẩm định, [Đính kèm file được ký số
thẩm định điều chỉnh hoặc được chứng thực bản
Báo cáo kinh tế - kỹ sao điện tử từ bản chính]
thuật đầu tư xây dựng
- Thành phần bản vẽ theo quy định
tại Nghị định về quản lý hoạt động
- [Đính kèm file được xác
xây dựng theo định dạng pdf, cad,
nhận]
Hồ sơ bản vẽ thiết kế BIM được các bên có liên quan (nếu
22.2 - Kèm theo file định dạng BIM
xây dựng đã được đóng có) xác thực theo quy định (chủ đầu
đối với trường hợp công trình
dấu thẩm định tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra,
bắt buộc phải áp dụng BIM
cơ quan thẩm định) trong đó thể hiện
tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến
trúc gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt
9
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
cắt công trình; giải pháp thiết kế
chính kết cấu phần móng, phần thân;
các sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ
điện, thiết kế giải pháp chính phòng
cháy chữa cháy.
- Khi cơ quan chuẩn bị dự án nộp
bản vẽ thiết kế xây dựng cho cơ quan
chuyên môn về xây dựng thì phải
đăng tải các bản vẽ đã đóng dấu vào
Hệ thống thông tin về hoạt động xây
dựng.
Phê duyệt/ phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng; Phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Ghi chú:
Đối với thủ tục thẩm định do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo
II lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả
thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục
đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Việc phê duyệt dữ liệu được thực
hiện tự động trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 5 Điều 3
Thông tư này).
Quyết định phê duyệt,
[Nhập số:.., ngày .... tháng ....
phê duyệt điều chỉnh dự
năm...., cơ quan ban hành văn
án đầu tư xây dựng hoặc
bản]
1 Quyết định phê duyệt/
[Đính kèm file được ký số phê duyệt điều chỉnh
hoặc được chứng thực bản
Báo cáo kinh tế - kỹ
sao điện tử từ bản chính] thuật đầu tư xây dựng
[Nhập giá trị tổng mức đầu
tư: ... tỷ đồng]
Đính kèm file tổng mức đầu tư
định dạng excel và bản chụp
Tổng mức đầu tư xây
2 scan Hồ sơ tổng mức đầu tư
dựng dự án
được phê duyệt bởi cơ quan
có thẩm quyền theo quy định
pháp luật về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng.
Thành phần bản vẽ theo quy định tại
Nghị định về quản lý hoạt động xây
dựng theo định dạng pdf, cad, BIM
- [Đính kèm file được xác
được các bên có liên quan (nếu có) nhận]
Hồ sơ bản vẽ thiết kế
- Kèm theo file định dạng BIM xác thực theo quy định (chủ đầu tư,
3 xây dựng đã được đóng
đối với trường hợp công trình tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, cơ
dấu phê duyệt
bắt buộc phải áp dụng BIM quan thẩm định) trong đó thể hiện
tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến
trúc gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt
cắt công trình; giải pháp thiết kế
10
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
chính kết cấu phần móng, phần thân;
các sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ
điện, thiết kế giải pháp chính phòng
cháy chữa cháy.
| 4 | Mục tiêu dự án | [Nhập dữ liệu] |
Quy mô đầu tư xây Lấy theo quy định tại phụ lục III kèm
5 [Nhập dữ liệu]
dựng chủ yếu theo Thông tư này
Thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được
phê duyệt
Ghi chú:
Đối với thủ tục thẩm định do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo
lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả
III
thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục
đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Việc phê duyệt dữ liệu được thực
hiện tự động trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 5 Điều 3
Thông tư này).
Được đồng bộ từ thông tin công trình
1 Tên công trình [Nhập dữ liệu tên công trình]
thuộc dự án đã được khởi tạo
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường/đặc khu]/hoặc Được đồng bộ từ thông tin công trình
2 Địa điểm xây dựng
trích xuất từ dữ liệu dự án đã thuộc dự án đã được khởi tạo
liên kết (nếu có)]
[Nhập dữ liệu]
Mã định danh dự án đầu Liên kết với Mã định danh dự Được đồng bộ từ thông tin công trình
3
tư xây dựng án đã được khởi tạo (đã thẩm thuộc dự án đã được khởi tạo
định, thẩm định điều chỉnh)
Hệ thống tự động hiển thị tên tổ chức
- [Nhập mã số doanh nghiệp
khi đã kết nối với Hệ thống thông tin
hoặc mã số thuế] 4 Chủ đầu tư
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
- [Nhập tên Chủ đầu tư]
Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Chọn trong các loại quy định
tại Quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và
bảo trì công trình xây dựng số
5 Loại công trình
207/2026/NĐ-CP và quy định
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về cấp công trình xây dựng
phục vụ quản lý hoạt động xây
dựng
11
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
[Chọn cấp công trình] (Đặc
6 Cấp công trình
biệt, I, II, III, IV]
[Nhập số:.., ngày .... tháng
.... năm...., cơ quan ban hành
Kết quả thực hiện thủ
văn bản]
tục về phòng cháy chữa
cháy [Đính kèm file được ký số
7 hoặc được chứng thực bản
(nếu có theo quy định
sao điện tử từ bản chính]
của pháp luật về phòng
Liên kết với dữ liệu của cơ
cháy, chữa cháy)
quan có thẩm quyền về
PCCC (nếu có)
[Nhập số:.., ngày .... tháng
.... năm...., cơ quan ban hành
văn bản]
[Đính kèm file được ký số
Kết quả thực hiện thủ hoặc được chứng thực bản 8
tục về môi trường sao điện tử từ bản chính]
Liên kết với dữ liệu của cơ
quan có thẩm quyền về bảo
vệ môi trường (nếu có)
[Nhập số:.., ngày .... tháng
Báo cáo kết quả thẩm .... năm...., cơ quan ban hành
tra thiết kế xây dựng sau văn bản]
9 khi dự án được phê
[Đính kèm file được ký số
duyệt (trừ dự án đầu tư
hoặc được chứng thực bản
kinh doanh)
sao điện tử từ bản chính]
[Nhập số:.., ngày .... tháng
Kết quả thẩm định, .... năm...., cơ quan ban hành
thẩm định điều chỉnh văn bản]
10 thiết kế xây dựng triển
[Đính kèm file được ký số
khai sau khi dự án được
hoặc được chứng thực bản
phê duyệt
sao điện tử từ bản chính]
Thông tin về tổ chức,
11 cá nhân tham gia khảo
sát, thiết kế, thẩm tra
- [Nhập mã số doanh nghiệp Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ
hoặc mã số thuế] thống thông tin quốc gia về đăng ký
Nhà thầu khảo sát xây doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng 11.1
- [Nhập tên Nhà thầu]
dựng đăng ký thuế thì hệ thống tự động
điền tên tổ chức
12
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự
động hiển thị năng lực của cá nhân
đã được xác thực trên hệ thống.
- Trường hợp chưa có dữ liệu về
[Nhập Số định danh cá
Chủ nhiệm khảo sát xây chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
nhân/Số căn cước/Số hộ 11.2
dựng dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt
chiếu]
động xây dựng, nhập Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để
khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân (định
danh cá nhân/Số hộ chiếu).
- [Nhập mã số doanh nghiệp Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ
hoặc mã số thuế] thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng
11.3 Nhà thầu tư vấn thiết kế
- [Nhập tên Nhà thầu]
đăng ký thuế thì hệ thống tự động
điền tên tổ chức
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự
động hiển thị năng lực của cá nhân
đã được xác thực trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
[Nhập Số định danh cá
- Trường hợp chưa có dữ liệu về
nhân/Số căn cước/Số hộ
11.4 Chủ nhiệm thiết kế chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
chiếu] dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng, nhập Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để
khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân (định
danh cá nhân/Số hộ chiếu).
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự
động hiển thị năng lực của cá nhân
đã được xác thực trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
Danh mục chủ trì các [Nhập Số định danh cá
- Trường hợp chưa có dữ liệu về
bộ môn thiết kế nhân/Số căn cước/Số hộ
11.5 chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
chiếu] dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng, nhập Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để
khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân (định
danh cá nhân/Số hộ chiếu).
13
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
- [Nhập mã số doanh nghiệp Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ
hoặc mã số thuế] thống thông tin quốc gia về đăng ký
Nhà thầu thẩm tra thiết doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng 11.6
- [Nhập tên Nhà thầu]
kế (nếu có) đăng ký thuế thì hệ thống tự động
điền tên tổ chức
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự
động hiển thị năng lực của cá nhân
đã được xác thực trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
[Nhập Số định danh cá
- Trường hợp chưa có dữ liệu về
Chủ nhiệm thẩm tra nhân/Số căn cước/Số hộ
11.7 chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
thiết kế chiếu] dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng, nhập Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để
khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân (định
danh cá nhân/Số hộ chiếu).
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự
động hiển thị năng lực của cá nhân
đã được xác thực trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
Danh mục chủ trì thẩm [Nhập Số định danh cá
- Trường hợp chưa có dữ liệu về
tra các bộ môn thiết kế nhân/Số căn cước/Số hộ
11.8 chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
chiếu] dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng, nhập Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để
khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân (định
danh cá nhân/Số hộ chiếu).
- [Nhập mã số doanh nghiệp Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ
hoặc mã số thuế] thống thông tin quốc gia về đăng ký
Nhà thầu thẩm tra an doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng 11.9
- [Nhập tên Nhà thầu]
toàn giao thông (nếu có) đăng ký thuế thì hệ thống tự động
điền tên tổ chức
Quyết định phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự
án được phê duyệt
Ghi chú:
IV Đối với thủ tục thẩm định do tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo
lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả
thủ tục, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nhập, cập nhật, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục
đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Việc phê duyệt dữ liệu được thực
14
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
hiện tự động trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 5 Điều 3
Thông tư này).
[Nhập số:.., ngày .... tháng
Quyết định phê duyệt, .... năm...., cơ quan ban hành
phê duyệt điều chỉnh văn bản]
1 thiết kế xây dựng công
[Đính kèm file được ký số trình
hoặc được chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính]
[Nhập giá trị dự toán xây
dựng công trình: ... tỷ đồng]
Đính kèm file dự toán xây
dựng công trình định dạng
Dự toán xây dựng công excel và bản chụp scan Hồ sơ 2 trình dự toán xây dựng công trình
được phê duyệt bởi cơ quan
có thẩm quyền theo quy định
pháp luật về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng.
Thành phần bản vẽ theo quy định tại
Nghị định về quản lý hoạt động xây
dựng theo định dạng pdf, cad, BIM
được các bên có liên quan (nếu có)
xác thực theo quy định (chủ đầu tư,
tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, cơ
quan thẩm định) trong đó thể hiện
tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến
- [Đính kèm file được xác trúc gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt
nhận] cắt công trình; giải pháp thiết kế
Hồ sơ bản vẽ thiết kế
- Kèm theo file định dạng BIM chính kết cấu phần móng, phần thân;
3 xây dựng đã được đóng
đối với trường hợp công trình các sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ dấu phê duyệt bắt buộc phải áp dụng BIM điện, thiết kế giải pháp chính phòng
cháy chữa cháy.
- Ngay sau khi phê duyệt hoặc phê
duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng
triển khai sau khi dự án được phê
duyệt, Chủ đầu tư có trách nhiệm
đăng tải dữ liệu của bản vẽ thiết kế
xây dựng đã được
đóng dấu phê duyệt vào Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.
Quy mô đầu tư xây Lấy theo quy định tại phụ lục III kèm
4 [Nhập dữ liệu]
dựng chủ yếu theo Thông tư này
Cấp giấy phép xây dựng
Đối với thủ tục cấp giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên
V môn về xây dựng thực hiện, ban hành kết quả, được thu thập để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng, tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục có trách nhiệm nhập dữ liệu
15
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
về công trình xây dựng vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành kết quả thủ tục, cơ quan giải quyết thủ tục có trách
nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này).
Tên công trình xây
1 [Nhập dữ liệu]
dựng:
[Chọn cấp công trình] (Đặc
2 Loại, cấp công trình
biệt, I, II, III, IV]
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường/đặc khu]/hoặc
3 Địa điểm xây dựng
trích xuất từ dữ liệu dự án đã
liên kết (nếu có)
- Đối với cá nhân khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ
[Nhập mã số doanh
chiếu, Hệ thống thông tin về hoạt
nghiệp/mã số thuế đối với chủ
động xây dựng tự động hiển thị tên
đầu tư là tổ chức]
cá nhân khi đã liên kết hệ thống.
Chủ đầu tư (Chủ hộ gia
4 [Nhập Số định danh cá
đình)
- Đối với tổ chức hệ thống tự động
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu
đối với chủ đầu tư là cá nhân] hiển thị tên tổ chức khi đã kết nối với
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
[Nhập dữ liệu tên chủ đầu
ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng
tư]
đăng ký thuế.
Quy mô đầu tư xây 1
5 [Nhập dữ liệu]
dựng chủ yếu
[Nhập số:.., ngày .... tháng
.... năm...., cơ quan ban hành
văn bản]
Giấy tờ hợp pháp về đất
6 [Đính kèm file Giấy tờ hợp
đai
pháp về đất đai] hoặc liên kết
với dữ liệu về đất đai (nếu
có)
[Nhập tên tổ chức, cá nhân
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số
tham gia khảo sát, lập, thẩm
căn cước/Số hộ chiếu, Hệ thống
tra thiết kế]
thông tin về hoạt động xây dựng tự
Dữ liệu về tổ chức, cá [Nhập mã số doanh nghiệp/
động hiển thị năng lực của cá nhân
nhân tham gia khảo sát, mã số thuế đối với nhà thầu
7 khảo sát, lập, thẩm tra thiết đã được xác thực trên Hệ thống.
lập, thẩm tra thiết kế
(nếu có) kế]
- Trường hợp chưa có dữ liệu về
[Nhập Số định danh cá chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
nhân/Số căn cước/Số hộ dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt
chiếu đối với cá nhân tham động xây dựng, nhập Mã số chứng
1
Dữ liệu chủ yếu được lấy theo giấy phép xây dựng được cấp đối với đối tượng phải cấp giấy phép
xây dựng;
16
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
gia khảo sát, lập, thẩm tra chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để
thiết kế] khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân (định
danh cá nhân/Số hộ chiếu).
Vi phạm hành chính về [Nhập số:.., ngày .... tháng
xây dựng (nếu có) .... năm...., cơ quan ban hành
(cơ quan có thẩm quyền văn bản]
8 giải quyết cập nhật dữ
Nhập dữ liệu về lỗi vi phạm
liệu khi ban hành kết hành chính về xây dựng/tích
quả/thông báo giải hợp từ hệ thống khác có liên
quyết) quan
[Nhập số:.., ngày .... tháng Đối với trường hợp dự án do Chủ
Quyết định phê duyệt
.... năm...., cơ quan ban hành đầu tư tự thực hiện Thẩm định/thẩm
hoặc phê duyệt điều
văn bản] định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu
9 chỉnh thiết kế xây dựng
[Đính kèm file được ký số khả thi đầu tư xây dựng; thẩm
triển khai sau khi dự án
hoặc được chứng thực bản định/thẩm định điều chỉnh Báo cáo
được phê duyệt (nếu có)
sao điện tử từ bản chính] kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
[Nhập số:.., ngày .... tháng
Quyết định phê duyệt
.... năm...., cơ quan ban hành
hoặc phê duyệt điều
văn bản] Đối với trường hợp Báo cáo kinh tế
10 chỉnh Báo cáo kinh tế -
[Đính kèm file được ký số - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
kỹ thuật đầu tư xây
hoặc được chứng thực bản
dựng (nếu có)
sao điện tử từ bản chính]
Kết quả giải quyết thủ
11
tục
[Nhập số:.., ngày .... tháng
.... năm...., cơ quan ban hành
văn bản]
Giấy phép xây dựng
11.1 [Đính kèm file Văn bản Giấy
phép xây dựng được ký số
hoặc Chứng thực bản sao
điện tử từ bản chính]
- Thành phần bản vẽ theo quy định
tại Nghị định về quản lý hoạt động
xây dựng theo định dạng pdf, cad,
BIM được các bên có liên quan (nếu
- [Đính kèm file được xác
Hồ sơ bản vẽ thiết kế có) xác thực theo quy định (chủ đầu
nhận]
được xác nhận kèm tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra,
11.2 - Kèm theo file định dạng BIM
theo Giấy phép xây cơ quan thẩm định) trong đó thể hiện
đối với trường hợp công trình
dựng tổng mặt bằng dự án, thiết kế kiến
bắt buộc phải áp dụng BIM
trúc gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt
cắt công trình; giải pháp thiết kế
chính kết cấu phần móng, phần thân;
các sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ
17
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
điện, thiết kế giải pháp chính phòng
cháy chữa cháy.
- Ngay sau khi bản vẽ thiết kế xây
được xác nhận theo Giấy phép xây
dựng, Cơ quan cấp giấy phép xây
dựng có trách nhiệm đăng tải bản vẽ
thiết kế xây dựng đã được xác nhận
vào Hệ thống thông tin về hoạt động
xây dựng.
Thông báo khởi công công trình xây dựng (nếu có)
[Nhập số:.., ngày .... tháng .... năm...., tổ chức/cá nhân ban hành văn bản]
Đối với thủ tục thông báo khởi công do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền
tại địa phương (nơi được xây dựng công trình) tiếp nhận, tổ chức, cá nhân gửi Thông báo có
trách nhiệm nhập dữ liệu từ khoản 1 đến khoản 10 của Mục này vào Hệ thống thông tin về hoạt
VI
động xây dựng theo quy định.Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận Thông báo
khởi công, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương (nơi được xây
dựng công trình) kiểm tra, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục đã được tổ chức, cá nhân nhập,
cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. (theo quy định tại khoản 4 Điều 3
Thông tư này).
Tên hạng mục công
1 trình, công trình xây [Nhập dữ liệu]
dựng
[Nhập dữ liệu]
Mã định danh dự án đầu Liên kết với Mã định danh dự Được đồng bộ từ thông tin công trình
2
tư xây dựng án đã được khởi tạo (đã thẩm thuộc dự án đã được khởi tạo
định, thẩm định điều chỉnh)
[Nhập dữ liệu]
Liên kết với Mã định danh
Mã định danh công Được đồng bộ từ thông tin công trình
3 công trình đã được khởi tạo
trình xây dựng thuộc dự án đã được khởi tạo.
(đã thẩm định, thẩm định
điều chỉnh)
[Chọn cấp công trình] (Đặc Được đồng bộ từ thông tin công trình
4 Loại, cấp công trình
biệt, I, II, III, IV] thuộc dự án đã được khởi tạo.
[Chọn tỉnh/thành phố,
xã/phường/đặc khu]/hoặc Được đồng bộ từ thông tin công trình
5 Địa điểm xây dựng
trích xuất từ dữ liệu dự án đã thuộc dự án đã được khởi tạo.
liên kết (nếu có)
[Nhập mã số doanh nghiệp - Đối với cá nhân khi nhập Số định
hoặc mã số thuế đối với chủ danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ
đầu tư là tổ chức]
6 Chủ đầu tư chiếu, Hệ thống thông tin về hoạt
[Nhập Số định danh cá động xây dựng tự động hiển thị tên
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu cá nhân khi đã liên kết hệ thống.
đối với chủ đầu tư là cá nhân]
18
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
[Nhập tên Chủ đầu tư] - Đối với tổ chức hệ thống tự động
hiển thị tên tổ chức khi đã kết nối với
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng
đăng ký thuế.
Danh sách các nhà thầu
chính và nhà thầu phụ
- [Nhập mã số doanh nghiệp Trường hợp hệ thống kết nối với Hệ
(nếu có): (các nhà thầu hoặc mã số thuế] thống thông tin quốc gia về đăng ký
chính: khảo sát xây 7 doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng
dựng, thiết kế xây dựng, - [Nhập tên Nhà thầu] đăng ký thuế thì hệ thống tự động thi công xây dựng, giám điền tên tổ chức sát thi công xây dựng,
quản lý dự án).
- Được đồng bộ từ thông tin công
trình thuộc dự án đã được khởi tạo
(nếu có).
- Trường hợp chưa có thông tin chủ
Quy mô đầu tư xây đầu tư nhập theo quy định tại Phụ lục
8 [Nhập dữ liệu]
dựng chủ yếu III Thông tư này đối với dự án, công
trình hoặc theo Dữ liệu chủ yếu được
lấy theo giấy phép xây dựng được
cấp đối với đối tượng phải cấp giấy
phép xây dựng.
Ngày khởi công và [Chọn từ ngày/tháng/năm] 9 ngày hoàn thành (dự
đến [Chọn ngày/tháng/năm] kiến)
Thành phần bản vẽ theo quy định tại
Nghị định về quản lý hoạt động xây
dựng theo định dạng pdf, cad, BIM
được các bên có liên quan (nếu có)
xác thực theo quy định của pháp luật
có liên quan trong đó thể hiện tổng
Trường hợp có yêu cầu mặt bằng dự án, thiết kế kiến trúc nộp bản vẽ thiết kế xây - [Đính kèm file được xác gồm mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt dựng kèm theo thông nhận] công trình; giải pháp thiết kế chính 10 báo khởi công theo quy - Kèm theo file định dạng BIM
kết cấu phần móng, phần thân; các định của khoản 3 Điều đối với trường hợp công trình sơ đồ nguyên lý của hệ thống cơ 43 Luật Xây dựng số bắt buộc phải áp dụng BIM điện, thiết kế giải pháp chính phòng 135/2025/QH15 cháy chữa cháy.
- Chủ đầu tư cập nhật bản vẽ thiết
kế xây dựng được xác nhận vào Hệ
thống thông tin về hoạt động xây
dựng đồng thời khi nộp thông báo
khởi công xây dựng
19
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
Nhập dữ liệu về lỗi vi phạm hành
Vi phạm hành chính về xây dựng chính về xây dựng/tích hợp từ hệ
VII
thống khác có liên quan.
Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình/công
trình xây dựng hoặc Thông báo kết luận của Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác
nghiệm thu công trình xây dựng
- Trường hợp đã khởi tạo mã định danh, hệ thống tự động cập nhật các trường dữ liệu đã có.
Người đề nghị thực hiện thủ tục cập nhật các thông tin. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ
tục kiểm tra xác thực trên hệ thống để khởi tạo mã và thực hiện các thủ tục tiếp theo.
(i) Đối với thủ tục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng ban
hành kết quả, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách
nhiệm xem xét, chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục vào Hệ thống thông tin về
VIII
hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (theo quy định
tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này).
(ii) Đối với trường hợp chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu (không thuộc trường hợp kiểm tra
công tác kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng/Hội đồng kiểm tra nhà nước về công
tác nghiệm thu công trình xây dựng), tổ chức, cá nhân thực hiện, ban hành kết quả, được thu
thập để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành
biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
nhập, cập nhật dữ liệu theo kết quả thủ tục đã ban hành vào Hệ thống thông tin về hoạt động
xây dựng (theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này).
Tên công trình/hạng
1 [Nhập dữ liệu]
mục công trình
Địa điểm xây dựng [Chọn tỉnh/thành phố,
2
công trình xã/phường/đặc khu]
Mã định danh công [Nhập mã định danh công
3
trình xây dựng trình xây dựng]
[Chọn loại công trình/cấp
4 Loại và cấp công trình
công trình]
- Được đồng bộ từ thông tin công
trình thuộc dự án đã được khởi tạo
(nếu có).
- Trường hợp chưa có thông tin chủ
Mô tả các thông số đầu tư nhập theo quy định tại phụ lục
5 [Nhập thông tin]
chính của công trình III Thông tư này đối với dự án, công
trình hoặc theo Dữ liệu chủ yếu được
lấy theo giấy phép xây dựng được
cấp đối với đối tượng phải cấp giấy
phép xây dựng.
Cơ quan kiểm tra công
6 [Nhập tên cơ quan]
tác nghiệm thu hoàn
20
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
thành công trình xây
dựng
[Nhập tên tổ chức/cá nhân]
[Nhập mã số thuế đối với chủ
đầu tư là tổ chức]
7 Chủ đầu tư
[Nhập Số định danh cá
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu
đối với chủ đầu tư là cá nhân]
Chọn trong các ô: Chấp
Kết quả kiểm tra công thuận/Chấp thuận từng
8
tác nghiệm thu phần/Chấp thuận có điều
kiện/Không chấp thuận
Yêu cầu đối với chủ đầu
9 [Nhập thông tin]
tư
Ngày ban hành thông
10 báo kết quả kiểm tra [Chọn: ngày/tháng/năm]
công tác nghiệm thu
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự
động hiển thị năng lực của cá nhân
+ [Nhập hoặc liên kết mã số đã được xác thực trên Hệ thống
Dữ liệu về tổ chức, cá
doanh nghiệp hoặc mã số thông tin về hoạt động xây dựng.
nhân tham gia thi công
thuế]
xây dựng công trình,
- Trường hợp chưa có dữ liệu về
11
chỉ huy trưởng của nhà + [Nhập Số định danh cá
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
thầu thi công xây dựng nhân/Số căn cước/Số hộ
dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt
công trình (nếu có) chiếu]
động xây dựng, nhập Mã số chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để
khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân (định
danh cá nhân/Số hộ chiếu).
- Khi nhập Số định danh cá nhân/Số
căn cước/Số hộ chiếu, hệ thống tự
+ [Nhập hoặc liên kết mã số
Dữ liệu về nhà thầu tư động hiển thị năng lực của cá nhân
doanh nghiệp hoặc mã số
vấn giám sát, giám sát đã được xác thực trên Hệ thống
thuế]
12 trưởng của đơn vị tư
thông tin về hoạt động xây dựng. + [Nhập Số định danh cá
vấn giám sát; tư vấn
nhân/Số căn cước/Số hộ
- Trường hợp chưa có dữ liệu về
quản lý dự án (nếu có)
chiếu]
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt
động xây dựng, nhập Mã số chứng
21
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để
khởi tạo Mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng của cá nhân (định
danh cá nhân/Số hộ chiếu).
- Quy cách, thành phần bản vẽ hoàn
Bản vẽ hoàn công [nhập ngày ... tháng .... năm
công theo quy định của Chính phủ về hoàn công]
quản lý chất lượng, thi công xây
[Đính kèm file bản vẽ được ký dựng và bảo trì công trình xây dựng,
số hoặc Chứng thực bản sao bao gồm các bản vẽ: mặt bằng, mặt
điện tử từ bản chính] đứng, mặt cắt công trình, các sơ đồ
nguyên lý của hệ thống cơ điện,
phòng cháy chữa cháy; sơ đồ công
nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ
13 đối với công trình có yêu cầu công
nghệ,.
- Ngay sau khi nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng, Chủ đầu tư có trách
nhiệm đăng tải bản vẽ hoàn công
được xác nhận theo quy định vào Hệ
thống thông tin về hoạt động xây
dựng
14 Hồ sơ pháp lý
[Nhập số:.., ngày .... tháng ....
Giấy phép xây dựng năm...., cơ quan ban hành văn
(đối với trường hợp bản]
14.1 công trình xây dựng
[Đính kèm file được ký số phải có giấy phép xây
hoặc được chứng thực bản dựng)
sao điện tử từ bản chính]
Thành phần bản vẽ theo quy định tại
Nghị định về quản lý hoạt động xây
dựng theo định dạng pdf, cad, BIM
Hồ sơ thiết kế xây dựng - [Đính kèm file được xác được các bên có liên quan (nếu có)
công trình và hồ sơ thiết nhận] xác thực theo quy định (chủ đầu tư,
14.2 kế điều chỉnh (nếu có) - Kèm theo file định dạng BIM tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, cơ
đã được thẩm định, phê đối với trường hợp công trình quan thẩm định) trong đó thể hiện
duyệt bắt buộc phải áp dụng BIM được mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt
công trình, các sơ đồ nguyên lý của
hệ thống cơ điện, phòng cháy chữa
cháy.
22
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
[Nhập số:.., ngày .... tháng ....
năm...., cơ quan ban hành văn
Báo cáo hoàn thành thi bản]
14.3 công xây dựng của chủ
[Đính kèm file được ký số đầu tư
hoặc được chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính]
[Nhập số:.., ngày .... tháng ....
năm...., cơ quan ban hành văn
Báo cáo của chủ đầu tư bản]
14.4 về việc khắc phục các
[Đính kèm file được ký số tồn tại (nếu có)
hoặc được chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính]
[Nhập số:.., ngày .... tháng ....
Biên bản nghiệm thu năm...., cơ quan ban hành văn
hoàn thành hạng mục bản]
14.5 công trình/công trình [Đính kèm file được ký số
xây dựng hoặc được chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính]
[Nhập số:.., ngày .... tháng ....
Các văn bản có liên năm...., cơ quan ban hành văn
quan theo quy định của bản]
14.6 pháp luật chuyên ngành [Đính kèm file được ký số
(nếu có) hoặc được chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính]
Dữ liệu kết quả giải 15 quyết thủ tục
[Nhập số:.., ngày .... tháng ....
Thông báo kết quả kiểm năm...., cơ quan ban hành văn
tra công tác nghiệm thu bản]
hoàn thành hạng mục
[Đính kèm file được ký số công trình, công trình
hoặc được chứng thực bản xây dựng
sao điện tử từ bản chính]
Cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết
kế nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ)
Đối với thủ tục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số
207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về việc quy định chi tiết một số điều của luật xây dựng về
IX quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng có trách nhiệm xem xét,
chuẩn hóa, phê duyệt dữ liệu theo kết quả thủ tục vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (theo quy định tại khoản 4 Điều 3
Thông tư này).
23
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
| 1 | Tên công trình | [Nhập dữ liệu] |
| [Chọn | tỉnh/thành | phố, |
| 2 | Địa chỉ công trình | xã/phường/đặc khu và nhập |
địa chỉ chi tiết]
Mã định danh công [Nhập mã định danh công
3
trình xây dựng trình xây dựng]
- Đối với cá nhân khi nhập Số định
danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ
chiếu, Hệ thống thông tin về hoạt [Nhập mã số doanh nghiệp
hoặc mã số thuế đối với tổ động xây dựng tự động hiển thị tên
Tên chủ sở hữu hoặc chức] cá nhân khi đã liên kết hệ thống.
4 chủ quản lý, sử dụng
[Nhập Số định danh cá
- Đối với tổ chức hệ thống tự động
công trình
nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu
hiển thị tên tổ chức khi đã kết nối với
đối với cá nhân]
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
[Nhập tên tổ chức/cá nhân] ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng
đăng ký thuế.
[Chọn loại công trình/cấp
5 Loại và cấp công trình
công trình]
- Được đồng bộ từ thông tin công
trình thuộc dự án đã được khởi tạo
(nếu có).
- Trường hợp chưa có thông tin chủ
đầu tư nhập theo quy định tại phụ lục
6 Quy mô công trình [Nhập thông tin]
III Thông tư này đối với dự án, công
trình hoặc theo Dữ liệu chủ yếu được
lấy theo giấy phép xây dựng được
cấp đối với đối tượng phải cấp giấy
phép xây dựng
| 7 | Năm xây dựng | [Nhập năm] |
| 8 | Năm đưa vào sử dụng | [Nhập năm] |
Thời hạn sử dụng theo [Nhập số năm/thời điểm kết
9
thiết kế thúc thời hạn sử dụng]
Cơ quan có thẩm quyền
thông báo ý kiến về việc
10 [Nhập tên cơ quan]
kéo dài thời hạn sử
dụng công trình
24
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án
Báo cáo về việc kéo dài
[Nhập số văn bản, ngày ban
11 thời hạn sử dụng của
hành]
công trình
Ý kiến về việc kéo dài
thời hạn sử dụng công 12 [Nhập thông tin]
trình
| 13 | Dữ liệu khác (nếu có) | [Nhập thông tin] |
| 14 | Hồ sơ pháp lý |
Báo cáo của chủ sở hữu [Nhập số:.., ngày .... tháng
hoặc chủ quản lý, sử .... năm....]
14.1 dụng công trình về việc [Đính kèm file được ký số
kéo dài thời hạn sử hoặc được chứng thực bản
dụng của công trình sao điện tử từ bản chính]
Kết quả kiểm tra, kiểm
định để đánh giá chất
lượng hiện trạng của [Nhập số:.., ngày .... tháng
công trình và đề xuất .... năm....]
phương án gia cố, cải 14.2 [Đính kèm file được ký số tạo, sửa chữa hư hỏng
hoặc được chứng thực bản công trình (nếu có), xác
sao điện tử từ bản chính] định thời gian được tiếp
tục sử dụng công trình
sau khi sửa chữa, gia cố
Các căn cứ pháp lý khác 14.3
có liên quan (nếu có)
Dữ liệu kết quả giải 15
quyết thủ tục
[Nhập số:.., ngày .... tháng
Thông báo ý kiến về .... năm....]
15.1 việc kéo dài thời hạn sử [Đính kèm file được ký số
dụng công trình hoặc được chứng thực bản
sao điện tử từ bản chính]
Văn bản, tài liệu kèm [Đính kèm file được xác 15.2
theo thông báo (nếu có) nhận theo quy định]
UBND cấp tỉnh được cung cấp tài
Báo cáo thông tin sự cố [Nhập số:.., ngày .... tháng ....
| công trình xây dựng năm...., cơ quan ban hành | khoản để nhập, cập nhật dữ liệu khi | |
| X | trong quá trình thi văn bản] | tiếp nhận báo cáo sự cố. |
công và khai thác, vận
hành
25
Nội dung nhập, cập nhật
STT dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây Ghi chú
dựng thuộc dự án [Đính kèm file Văn bản được ký số hoặc Chứng thực bản sao điện tử từ bản chính]
Ghi chú: + Đối với trường hợp đã thực hiện các thủ tục trước đó, tổ chức đề nghị thực hiện thủ tục nhập mã số dự án đầu tư xây dựng đã có trên hệ thống (nếu có); các trường dữ liệu được hệ thống tự động cập nhật vào bảng dữ liệu điều chỉnh; tổ chức đề nghị thực hiện thủ tục rà soát, cập nhật các nội dung điều chỉnh. + Trường hợp chưa đủ cơ sở để phê duyệt dữ liệu lên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng, cơ quan giải quyết thủ tục, phê duyệt dữ liệu lên Hệ thống phải có Văn bản gửi cơ quan, tổ chức đề nghị thực hiện thủ tục để thông báo rõ lý do về việc chưa phê duyệt dữ liệu lên
Hệ thống và hướng dẫn nội dung phải chỉnh sửa, hoàn thiện bảo đảm việc nhập, cập nhật dữ liệu lên Hệ thống theo quy định.
26
Bảng số 02. Dữ liệu về năng lực hoạt động xây dựng được thu thập, cập
nhật qua thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng để tạo lập cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
STT Tên trường dữ liệu Mô tả dữ liệu Ghi chú
1 Dữ liệu chung Cơ quan có thẩm
quyền nhập, cập
nhật nội dung
1.1 Lĩnh vực hành nghề Chọn lĩnh vực hành nghề
hoạt động xây dựng
1.2 Hạng chứng chỉ hành nghề Chọn hạng chứng chỉ
hành nghề: Hạng I/Hạng
II/Hạng III
1.3 Thời hạn chứng chỉ Ngày cấp, ngày hết hạn
hoặc thời hạn hiệu lực
của chứng chỉ
| 2 | Dữ liệu chi tiết | |
| 2.1 | Cơ sở đào tạo | Nhập tên Cơ sở đào tạo |
hoặc liên thông cơ sở dữ
liệu của ngành, lĩnh vực
có liên quan
2.2 Trình độ chuyên môn Nhập Trình độ chuyên
môn hoặc liên thông cơ
sở dữ liệu của ngành, lĩnh
vực có liên quan
| 2.3 | Số chứng chỉ hành nghề hoạt | Nhập hoặc Liên kết với |
động xây dựng hệ thống có liên quan
2.4 Quyết định cấp mới chứng chỉ
[Nhập số:.., ngày ....
tháng .... năm....]
2.5 Quyết định cấp lại chứng chỉ
[Nhập số:.., ngày ....
| (nếu có) | tháng .... năm....] |
2.6 Cơ quan cấp chứng chỉ
[Nhập tên cơ quan]
Phụ lục III
THÔNG SỐ CHỦ YẾU VỀ QUY MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Trường dữ liệu về quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng, công trình
xây dựng được thu thập vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định tại
khoản 6, khoản 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày
19/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý
hoạt động xây dựng và khoản 3 Điều 15 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP, được quy định
chi tiết như sau:
- Khi thực hiện các thủ tục theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số
212/2026/NĐ-CP, dữ liệu quy mô đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng, công
trình xây dựng phải được thu thập vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.
- Quy mô đầu tư xây dựng gồm một số chỉ tiêu, thông số chính đáp ứng yêu cầu
quản lý nhà nước, chuyển đổi số về hoạt động đầu tư xây dựng.
- Theo yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực cho từng loại dự án, công trình xây dựng,
thông số chủ yếu của quy mô đầu tư xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các trường dữ
liệu như Bảng sau:
Loại dự án đầu tư xây dựng/công trình
STT Chỉ tiêu, thông số chính
xây dựng
I DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
- Tổng diện tích xây dựng.
- Mật độ xây dựng.
- Tổng diện tích sàn xây dựng.
- Hệ số sử dụng đất.
- Thống kê rõ thiết kế kiến trúc cho từng
công trình gồm: Diện tích xây dựng, tổng
diện tích sàn, số tầng cao, chiều cao công
trình, cốt xây dựng, mốc tọa độ công trình.
- Riêng đối với các loại hình nhà ở và các
- Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà loại bất động sản đưa vào kinh doanh
ở, bao gồm: nhà ở chung cư, nhà ở tập thể, khác, tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện
công trình nhà ở riêng lẻ (trừ công trình nhà ở thủ tục phải điền/nhập thông số chủ yếu
riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) sau:
- Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở/nhà
ở công vụ/nhà ở xã hội/nhà lưu trú công
nhân; tổng số căn hộ nhà ở/nhà ở công
vụ/nhà ở xã hội/nhà lưu trú công nhân;
Danh sách chi tiết gồm số lượng và diện
tích từng căn hộ nhà ở/nhà ở công vụ/nhà
ở xã hội/nhà lưu trú công nhân.
- Tổng số căn nhà ở liên kế, tổng diện tích
sàn nhà ở liên kế; Danh sách chi tiết gồm
2
Loại dự án đầu tư xây dựng/công trình
STT Chỉ tiêu, thông số chính
xây dựng
số lượng, diện tích của từng căn nhà ở liên
kế.
- Tổng số căn nhà ở biệt thự, tổng diện tích
sàn nhà ở biệt thự; Danh sách chi tiết gồm
số lượng, diện tích của từng căn nhà ở.
- Số lượng, diện tích sàn trong công trình
xây dựng bao gồm: Trung tâm thương
mại/ Văn phòng/ khách sạn/loại hình du
lịch, nghỉ dưỡng khác, tổng số phòng
nghỉ; danh sách chi tiết gồm số lượng,
diện tích của từng căn/phần diện tích sàn
trong công trình xây dựng.
- Các chỉ tiêu, thông số thiết kế chủ yếu
khác theo yêu cầu quản lý chuyên ngành,
lĩnh vực (nếu có).
- Dự án đầu tư xây dựng công trình
công cộng:
a) Dự án đầu tư xây dựng công trình
giáo dục, đào tạo, nghiên cứu;
b) Dự án đầu tư xây dựng công trình y
tế;
c) Dự án đầu tư xây dựng công trình thể
thao;
d) Dự án đầu tư xây dựng công trình văn
hóa;
- Bao gồm nội dung từ khoản 1 đến
đ) Dự án đầu tư xây dựng công trình tôn
khoản 6 Mục I.1 Phụ lục này. giáo, tín ngưỡng;
- Quy mô công suất; khả năng phục vụ.
e) Dự án đầu tư xây dựng công trình
thương mại, dịch vụ;
g) Dự án đầu tư xây dựng công trình trụ
sở, văn phòng làm việc.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình tu
bổ, bảo quản, phục hồi di tích;
- Dự án đầu tư xây dựng phục vụ dân
sinh khác.
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình
có kết cấu dạng nhà không thuộc các trường
hợp quy định tại các mục II, III, IV, V, VI, VII
Phụ lục này.
3
Loại dự án đầu tư xây dựng/công trình
STT Chỉ tiêu, thông số chính
xây dựng
- Đối với các công trình có kết cấu dạng
nhà:
Bao gồm nội dung từ khoản 1 đến khoản
6 Mục I.1 Phụ lục này.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG 2. Đối với các công trình khác (không
II
TRÌNH CÔNG NGHIỆP thuộc Mục II.1 nêu trên):
- Quy mô công suất; khả năng phục vụ;
- Các thông số thiết kế chủ yếu khác theo
yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực
(nếu có).
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT BAO
GỒM:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp
nước.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình
thoát nước.
- Đối với các công trình có kết cấu dạng
- Dự án đầu tư xây dựng công trình xử
nhà: lý chất thải rắn.
Bao gồm nội dung từ khoản 1 đến khoản
- Dự án đầu tư xây dựng công trình
6 Mục I.1 Phụ lục này.
chiếu sáng công cộng.
- Đối với các công trình khác (không
III
thuộc Mục III.1 nêu trên):
- Dự án đầu tư xây dựng công viên cây
- Quy mô công suất; khả năng phục vụ;
xanh.
- Các thông số thiết kế chủ yếu khác theo
- Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang,
yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực
nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng.
(nếu có).
- Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà
để xe, sân bãi để xe.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ
tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình
nhằm cung cấp các tiện ích hạ tầng kỹ thuật
khác.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
IV
TRÌNH GIAO THÔNG
Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường
1
bộ
4
Loại dự án đầu tư xây dựng/công trình
STT Chỉ tiêu, thông số chính
xây dựng
- Phân loại đường.
- Bề rộng nền đường.
- Bề rộng mặt đường.
- Chiều dài tuyến đường.
- Số làn xe.
1.1 Đường bộ
- Kết cấu mặt đường.
- Vận tốc thiết kế/cấp đường.
- Các thông số thiết kế chủ yếu khác theo
yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực
(nếu có).
- Bề rộng cầu.
- Chiều dài cầu.
- Sơ đồ nhịp.
- Kết cấu nhịp.
1.2 Cầu
- Kết cấu mố, trụ, móng.
- Các thông số thiết kế chủ yếu khác theo
yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực
(nếu có).
- Bề rộng hầm.
- Chiều dài hầm.
- Kết cấu hầm.
- Số ống hầm.
1.3 Hầm 5. Số làn xe.
- Kết cấu mặt đường trong hầm.
- Các thông số thiết kế chủ yếu khác theo
yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực
(nếu có).
- Loại hình đường sắt: Đường sắt quốc
gia, đường sắt địa phương, đường sắt
chuyên dùng.
- Tuyến đường:
a) Chiều dài tuyến;
b) Số lượng ga;
c) Số lượng cầu; Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường
2
d) Số lượng hầm; sắt và các công trình chuyên ngành đường sắt.
đ) Quy mô khu đề-pô.
- Năng lực vận chuyển:
a) Tàu khách (đôi/ngày đêm);
b) Tàu hàng (đôi/ngày đêm).
- Đặc tính kỹ thuật:
a) Khổ đường;
5
Loại dự án đầu tư xây dựng/công trình
STT Chỉ tiêu, thông số chính
xây dựng
b) Cấp kỹ thuật;
c) Loại đường đơn/đôi;
d) Tốc độ thiết kế;
đ) Tải trọng thiết kế;
e) Loại hình đoàn tàu;
g) Phương thức điều khiển chạy tàu.
- Các thông số thiết kế chủ yếu khác theo
yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực
(nếu có).
- Danh sách các công trình.
- Chiều cao bến (m) hoặc chiều cao công
trình (m).
Dự án đầu tư xây dựng công trình 3. Diện tích mặt bến (nghìn m2).
3 chuyên ngành đường thủy nội địa, hàng hải. 4. Độ sâu mực nước (m).
- Các thông số thiết kế chủ yếu khác theo
yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực
(nếu có).
- Danh sách các công trình (Kèm theo
diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, số
tầng cao, chiều cao công trình; Cốt xây
dựng).
Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng 4 2. Quy mô công suất/mức độ quan trọng.
hàng không
- Định vị các công trình (nếu có).
- Các thông số thiết kế chủ yếu khác theo
yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực
(nếu có).
- Chiều cao trụ đỡ (m) hoặc Độ cao so
với mặt đất, mặt nước (m).
- Khoảng cách lớn nhất (m) giữa hai trụ
Dự án đầu tư xây dựng tuyến cáp treo để 5 cáp.
vận chuyển người và hàng hóa
- Các thông số thiết kế chủ yếu khác theo
yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực
(nếu có).
- Danh sách các công trình (Kèm theo
diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, số
tầng cao, chiều cao công trình; Cốt xây
dựng).
Dự án đầu tư xây dựng phục vụ giao 6 2. Quy mô công suất/mức độ quan trọng.
thông vận tải khác
- Định vị các công trình (nếu có).
- Các thông số thiết kế chủ yếu khác theo
yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực
(nếu có).
6
Loại dự án đầu tư xây dựng/công trình
STT Chỉ tiêu, thông số chính
xây dựng
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG BAO GỒM:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Đối với các công trình có kết cấu dạng
chuyên ngành thủy lợi. nhà:
Bao gồm nội dung từ khoản 1 đến khoản
- Dự án đầu tư xây dựng công trình
6 Mục I.1 Phụ lục này.
chuyên ngành đê điều.
- Đối với các công trình khác (không
V
- Dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Mục V.1 nêu trên):
chuyên ngành chăn nuôi, trồng trọt, lâm - Quy mô công suất; khả năng phục vụ;
nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản. - Các thông số thiết kế chủ yếu khác theo
yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực
- Dự án đầu tư xây dựng phục vụ nông
(nếu có).
nghiệp khác.
- Dự án đầu tư xây dựng bảo vệ môi
trường; cải tạo, phục hồi và cải thiện môi
trường.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI
DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DANH 1. Đối với các công trình có kết cấu dạng
LAM THẮNG CẢNH BAO GỒM: nhà:
Bao gồm nội dung từ khoản 1 đến khoản
- Dự án đầu tư xây dựng công trình bảo
6 Mục I.1 Phụ lục này.
tàng.
- Đối với các công trình khác (không
VI
- Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà thuộc Mục VI.1 nêu trên):
trưng bày. - Quy mô công suất; khả năng phục vụ;
- Các thông số thiết kế chủ yếu khác theo
- Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà
yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực phục vụ hoạt động văn hóa.
(nếu có).
- Dự án đầu tư xây dựng công trình phụ
trợ, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và đường giao
thông nội bộ.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÓ
- Đối với các công trình có kết cấu dạng
CÔNG NĂNG PHỤC VỤ HỖN HỢP BAO
nhà:
GỒM:
Bao gồm nội dung từ khoản 1 đến khoản
Dự án đầu tư xây dựng có công năng 6 Mục I.1 Phụ lục này.
- Đối với các công trình khác (không
phục vụ hỗn hợp gồm:
VII
thuộc Mục VII.1 nêu trên):
- Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là
- Quy mô công suất; khả năng phục vụ;
dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống
- Các thông số thiết kế chủ yếu khác theo
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hình thành từ
yêu cầu quản lý chuyên ngành, lĩnh vực
một đơn vị ở trở lên theo quy hoạch xây dựng
(nếu có).
được phê duyệt hoặc dự án có quy mô sử dụng
7
Loại dự án đầu tư xây dựng/công trình
STT Chỉ tiêu, thông số chính
xây dựng
đất từ 20 héc ta trở lên đối với trường hợp quy
hoạch xây dựng không xác định rõ các đơn vị
ở;
- Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở là
dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ việc xây
dựng nhà ở với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội và các công trình khác phục vụ
nhu cầu ở trên một khu đất theo quy hoạch
được phê duyệt, không thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 mục VII Phụ lục này, gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở
chung cư (khu chung cư) là dự án đầu tư xây
dựng có từ 02 công trình nhà chung cư trở lên
độc lập về kết cấu và các công trình xây dựng
khác (nếu có).
b) Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a
khoản này.
- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật khu đô thị; hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế,
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu
thể dục thể thao (sau đây gọi chung là hạ tầng
kỹ thuật khu chức năng) là dự án được đầu tư
xây dựng đồng bộ công trình đường giao
thông và hệ thống các công trình hạ tầng kỹ
thuật cấp nước, thoát nước, chiếu sáng công
cộng và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
phục vụ cho khu đô thị, khu chức năng.
- Dự án đầu tư xây dựng theo công
năng phục vụ và tính chất chuyên ngành gồm
nhiều lĩnh vực được quy định tại các Mục I,
Mục II, Mục III, Mục IV, Mục V nêu trên.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình có
công năng, mục đích hỗn hợp khác.
Phụ lục IV
CÁC MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN, ĐĂNG KÝ TÀI
KHOẢN, THAY ĐỔI THÔNG TIN TÀI KHOẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phiếu đề nghị đăng tải thông tin
Mẫu số 01
Mẫu số 02 Phiếu đăng ký tài khoản
Phiếu thay đổi thông tin tài khoản
Mẫu số 03
2
Mẫu số 01. Phiếu đề nghị đăng tải thông tin
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
……………… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày … tháng … năm ……
PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN
Kính gửi: (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống)
- Thông tin cơ quan/tổ chức
- Tên tổ chức: .......................................................................................................
- Người đại diện theo pháp luật (hoặc được ủy quyền): .....................................
- Chức vụ: ..............................................................................................................
- Số điện thoại: ........................... Địa chỉ email: ................................................
- Địa chỉ cơ quan/tổ chức: ..................................................................................
- Lĩnh vực hoạt động: ..........................................................................................
- Phạm vi hoạt động: .........................................................................................
- Thông tin đề nghị đăng tải
- Loại thông tin, dữ liệu (định mức, giá…):
- Mô tả tóm tắt về thông tin, dữ liệu đề nghị đăng tải:
.........................................................................................................................
- Cơ sở, căn cứ của thông tin, dữ liệu
- Nguồn hình thành..............................................................................................
................................................................................................................................
- Cam kết
- (tên cơ quan, tổ chức đề nghị đăng tải) cam kết thông tin đề nghị đăng tải là
trung thực và có nguồn gốc chính thống.
- Thông tin đã được kiểm tra, rà soát trước khi cung cấp; (tên cơ quan, tổ chức
đề nghị đăng tải) chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp.
3
- Trường hợp phát hiện sai sót hoặc cần điều chỉnh; (tên cơ quan, tổ chức đề nghị
đăng tải) có trách nhiệm kịp thời cập nhật, bổ sung hoặc hiệu chỉnh theo quy định.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/TỔ CHỨC
Nơi nhận: (Ký tên, đóng dấu)
- Như kính gửi;
- Lưu….
4
Mẫu số 02. Phiếu đăng ký tài khoản
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……………, ngày … tháng … năm ……
PHIẾU ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN
Kính gửi: (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống)
......................... (tên Cơ quan/Tổ chức) đề nghị (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống) cấp tài khoản để cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu lên Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng với các thông tin như sau:
- Thông tin cơ quan/tổ chức đăng ký
- Tên cơ quan/tổ chức: ......................................................................................
- Người đại diện cơ quan/tổ chức: .................................. Chức vụ: .................
- Số điện thoại: ...................................................................................................
- Địa chỉ email: ...................................................................................................
- Địa chỉ cơ quan/tổ chức: ..................................................................................
- Lĩnh vực hoạt động: ........................................................................................
- Phạm vi hoạt động: ........................................................................................
- Kinh nghiệm/lịch sử hoạt động: .....................................................................
- Thông tin về những người quản lý, sử dụng tài khoản
2.1. Họ và tên: ........................................................ Giới tính: .........................
- Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................
- Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu:...........................................
- Ngày cấp: ................................... Nơi cấp: ....................................................
- Chức vụ: ........................................................................................................
- Đơn vị (Phòng/Ban/…): ...............................................................................
- Số điện thoại di động: .................................................................................
- Địa chỉ email: ...............................................................................................
2.2. Họ và tên: .......................................................... Giới tính: ...................
- Ngày, tháng, năm sinh: ..............................................................................
- Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu:.........................................
- Ngày cấp: ................................... Nơi cấp: ................................................
- Chức vụ: ................................................................................................
5
- Đơn vị (Phòng/Ban/…): ................................................................................
- Số điện thoại di động: ...........................................................................
- Địa chỉ email: .................................................................................................
2.3. Thông tin khác (nếu có):
- Thông tin, dữ liệu đăng ký cung cấp, cập nhật
□ Định mức xây dựng □ Giá xây dựng
□ Giá các yếu tố chi phí □ Chỉ số giá xây dựng
- Một số nội dung khác: Nếu được cấp tài khoản, phần mềm đăng ký sử dụng
| □ Phần mềm lập dự toán | □ Phần mềm tính chỉ số giá |
| □ Phần mềm tính suất vốn đầu tư | □ Tra cứu CSDL - Cổng thông tin |
điện tử
Ghi chú: Sau khi hoàn thiện vui lòng gửi Phiếu đăng ký tài khoản về (tên cơ quan
quản lý, vận hành hệ thống) – 80 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, thành phố
Hà Nội và bản chụp Phiếu đăng ký tài khoản về email
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/TỔ CHỨC (Ký tên, đóng dấu)
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Lưu….
6
Mẫu số 03. Phiếu thay đổi thông tin tài khoản
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
…….
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……………… ……………, ngày … tháng … năm ……
PHIẾU THAY ĐỔI THÔNG TIN TÀI KHOẢN
Kính gửi: (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống)
......................... (tên Cơ quan/Tổ chức) kính đề nghị (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống) thay đổi thông tin tài khoản cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu lên Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng với các thông tin như sau:
- Tên tài khoản yêu cầu thay đổi thông tin:
............................................................
- Thông tin đề nghị thay đổi:
2.1. Khóa tài khoản □
2.2. Mở khóa tài khoản □
2.3. Xóa tài khoản □
2.4. Thay đổi thông tin tài khoản □
2.4.1. Thông tin cơ quan/tổ chức
- Tên cơ quan/tổ chức:
....................................................................................................
- Người đại diện cơ quan/tổ chức: ........................................... Chức vụ: .......
- Số điện thoại: ..............................................................................................
- Địa chỉ email: ............................................................................................
- Địa chỉ cơ quan/tổ chức: ..........................................................................
- Lĩnh vực hoạt động: .................................................................................
- Phạm vi hoạt động:
......................................................................................................
2.4.2. Thông tin về người quản lý, sử dụng tài khoản
- Họ và tên: ....................................................................... Giới tính: ..........
- Ngày, tháng, năm sinh: ..............................................................................
- Số định danh cá nhân/Số căn cước/Số hộ chiếu:.........................................
- Ngày cấp: ................................... Nơi cấp: ................................................
- Chức vụ: .....................................................................................................
- Đơn vị (Phòng/Ban/…): ............................................................................
- Số điện thoại di động: ................................................................................
7
- Địa chỉ email: ............................................................................................
2.4.3. Thông tin, dữ liệu đăng ký cung cấp, cập nhật
□ Định mức xây dựng □ Giá xây dựng
□ Giá các yếu tố chi phí □ Chỉ số giá xây dựng
2.4.4. Phần mềm đăng ký sử dụng
| □ Phần mềm lập dự toán | □ Phần mềm tính chỉ số giá |
| □ Phần mềm tính suất vốn đầu tư | □ Tra cứu CSDL - Cổng thông tin |
điện tử
Ghi chú: Sau khi hoàn thiện đề nghị gửi Phiếu thay đổi thông tin tài khoản về (tên cơ quan quản lý, vận hành hệ thống) – 80 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội và bản chụp Phiếu thay đổi thông tin tài khoản về email [email protected]
Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/TỔ CHỨC
- Như kính gửi; (Ký tên, đóng dấu)
- Lưu….
Phụ lục V
CÁC MẪU VĂN BẢN ĐIỆN TỬ ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP, KHAI THÁC
THÔNG TIN, PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG XÂY
DỰNG PHỤC VỤ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ NHU CẦU* (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Mẫu số 01 Văn bản điện tử đề nghị cung cấp thông tin
Mẫu số 02 Văn bản điện tử cung cấp thông tin
(*): Thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn, hoạt động xây dựng được cung cấp theo lộ trình nhập, cập nhật dữ liệu và công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi của Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định.
Các dịch vụ chia sẻ dữ liệu được nghiên cứu để liên tục phát triển đáp ứng yêu cầu phục vụ tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoạt động đầu tư xây dựng và các hoạt động khác có liên quan.
2
Mẫu số 01. Phiếu đề nghị cung cấp thông tin
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
..., ngày ...tháng ... năm …
VĂN BẢN ĐIỆN TỬ ĐỀ NGHỊ
2
Cung cấp thông tin về ….
(trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng)
Kính gửi: …….(tên cơ quan/đơn vị cung cấp thông tin)
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
- Họ và tên người/người đại diện tổ chức đề nghị:………………………………
- Mã số thuế doanh nghiệp (trường hợp là tổ chức):.............................................
- Số định danh cá nhân:
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ:
- Phạm vi đề nghị cung cấp thông tin:……………………………………………
- Mục đích yêu cầu khai thác:……………………………………………………
- Địa chỉ nhận kết quả:……………………………………………………………
III. CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
- Sử dụng thông tin được cung cấp đúng mục đích đã đăng ký tại Phiếu này.
- Không cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cho tổ chức, cá nhân khác trái quy định
của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng thông tin được cung cấp.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy định của pháp luật.
TM. TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
Nơi nhận: (hoặc người gửi đề nghị)
- Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với doanh
..... nghiệp)
2
Liệt kê thông tin cần cung cấp trên hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng
3
Mẫu số 02. Phiếu cung cấp thông tin
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CUNG CẤP THÔNG TIN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________ ______________________
…., ngày … tháng…. năm ….
VĂN BẢN ĐIỆN TỬ CUNG CẤP THÔNG TIN
(Trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng)
Kính gửi:…………(Tổ chức/cá nhân đề nghị cung cấp thông tin)
I. Thông tin cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp thông tin:
- Họ và tên của cá nhân hoặc người đại diện cơ quan, tổ chức:.....................................
- Số định danh cá nhân:
- Mã số thuế doanh nghiệp (trường hợp là tổ chức):.............................................
II. Thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng:
Cơ quan/Đơn vị cung cấp thông tin theo yêu cầu tại Phiếu số: ….................................
Kết quả như sau:
3
Phạm vi cung cấp thông tin……
…….., ngày……..tháng………năm…..
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CUNG CẤP THÔNG TIN
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số)
Ghi chú:
- Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích đã
đăng ký và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu, tiếp cận thông tin, sở
hữu trí tuệ và các quy định pháp luật có liên quan.
- Cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin không chịu trách nhiệm đối với việc sử
dụng thông tin sai mục đích hoặc trái quy định của pháp luật.
- Việc sử dụng thông tin được cung cấp không thay thế văn bản xác nhận, chứng
nhận hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp pháp
luật có quy định riêng.
3
Liệt kê thông tin cung cấp trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng