Thông tư

Quy định về biểu mẫu sử dụng khi áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

Số hiệu: 39/2014/TT-BCA

Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Ngày ban hành
12/9/2014
Ngày hiệu lực
28/10/2014
Người ký
Thượng tướng Đặng Văn Hiếu
Chức danh người ký
Thứ trưởng thường trực
Lĩnh vực
Xử lý vi phạm hành chính
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định về biểu mẫu sử dụng khi áp dụng biện pháp
xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Pháp lệnh trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án nhân dân ngày 20 tháng 01 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 02/2014/NĐ-CP ngày 10/01/2014 quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2014/NĐ-CP ngày 25/3/2014);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về biểu mẫu sử dụng khi áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về biểu mẫu sử dụng khi áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan, người có thẩm quyền lập hồ sơ và tổ chức thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

2. Người bị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

Điều 3. Các biểu mẫu để sử dụng khi áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

1. Đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc (mẫu số 01/CSGDBB).

2. Bản tóm tắt lý lịch và hành vi vi phạm pháp luật của người bị đề nghị đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc (mẫu số 02/CSGDBB).

3. Quyết định giao quản lý đối tượng trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc (mẫu số 03/CSGDBB).

4. Biên bản về việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc (mẫu số 04/CSGDBB).

5. Biên bản về việc bỏ trốn (mẫu số 05/CSGDBB).

6. Quyết định truy tìm (mẫu số 06/CSGDBB).

7. Biên bản bắt giữ đối tượng, người, trại viên có quyết định truy tìm (mẫu số 07/CSGDBB).

8. Biên bản giao, nhận người có quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đối tượng hoặc trại viên trốn bắt lại, tạm đình chỉ, tạm thời đưa ra khỏi cơ sở giáo dục bắt buộc (mẫu số 08/CSGDBB).

9. Thông báo về việc đình chỉ thi hành quyết định truy tìm (mẫu số 09/CSGDBB).

10. Biên bản về tình trạng sức khoẻ người có quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc (mẫu số 10/CSGDBB).

11. Quyết định tạm đình chỉ hoặc gia hạn tạm đình chỉ hoặc huỷ quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc (mẫu số 11/CSGDBB).

12. Quyết định tạm thời hoặc gia hạn thời hạn tạm thời đưa trại viên ra khỏi cơ sở giáo dục bắt buộc (mẫu số 12/CSGDBB).

13. Biên bản bàn giao hồ sơ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự (mẫu số 13/CSGDBB).

14. Biên bản về việc vi phạm nội quy cơ sở giáo dục bắt buộc (mẫu số 14/CSGDBB).

15. Biên bản họp hội đồng xét khen thưởng hoặc kỷ luật hoặc xét đề nghị hủy quyết định giảm thời hạn, miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở giáo dục bắt buộc (mẫu số 15/CSGDBB).

16. Quyết định khen thưởng hoặc kỷ luật trại viên (mẫu số 16/CSGDBB).

17. Bản nhận xét và xếp loại thi đua chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc (mẫu số 17/CSGDBB).

18. Biên bản họp hội đồng xét giảm thời hạn, miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở giáo dục bắt buộc (mẫu số 18/CSGDBB).

19. Quyết định điều chuyển trại viên (mẫu số 19/CSGDBB).

20. Biên bản về việc trại viên chết (mẫu số 20/CSGDBB).

21. Biên bản về việc mai táng trại viên (mẫu số 21/CSGDBB).

22. Biên bản về việc bốc mộ, bàn giao hài cốt (mẫu số 22/CSGDBB).

23. Biên bản về việc bàn giao thi thể trại viên (mẫu số 23/CSGDBB).

24. Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc (mẫu số 24/CSGDBB).

25. Bìa hồ sơ trại viên  (mẫu số 25/CSGDBB).

26. Thẻ theo dõi trại viên (mẫu số 26/CSGDBB).

Điều 4. In, sử dụng và quản lý các biểu mẫu

1. Các biểu mẫu quy định tại Điều 3 Thông tư này phải được in thống nhất trên khổ giấy A4 bằng chất liệu giấy trắng; không được tự ý thay đổi nội dung biểu mẫu. Riêng mẫu bìa hồ sơ trại viên (mẫu số 25/CSGDBB) được in trên khổ giấy 50cm x 33cm bằng chất liệu bìa Kráp; thẻ theo dõi trại viên (mẫu số 26/CSGDBB) được in trên khổ giấy 20cm x 18cm, in hai mặt bằng giấy bìa trắng, định lượng 175g/m2.

2. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát, sử dụng biểu mẫu và mở sổ sách để theo dõi.

Điều 5. Kinh phí in biểu mẫu

Kinh phí in biểu mẫu quy định tại Điều 3 Thông tư này do ngân sách nhà nước cấp, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán, quyết toán kinh phí in biểu mẫu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 60/2011/TT-BCA ngày 29/8/2011 quy định về biểu mẫu để sử dụng khi áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn, ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong công tác quản lý, giáo dục trại viên.

2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp) để có hướng dẫn kịp thời.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xử lý vi phạm hành chính

218/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu

Còn hiệu lựcBan hành: 5/8/2025Nghị định
07/2023/TT-BQPBộ Quốc phòng

Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2023Thông tư
82/2022/TT-BQPBộ Quốc phòng

Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 96/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2022Thông tư
79/2022/TT-BQPBộ Quốc phòng

Thông tư quy định về ban hành, quản lý và sử dụng biểu mẫu trong xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Còn hiệu lựcBan hành: 4/11/2022Thông tư
27/2020/TT-BCTBộ công thương

Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường

Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2020Thông tư
42/2016/TT-BCTBộ công thương

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2016Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an

13/2026/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCABộ Công an

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTCBộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCABộ Công an

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCABộ Công an

Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.