Thông tư

Hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu: 39/2010/TT-BNNPTNT

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành
28/6/2010
Ngày hiệu lực
12/8/2010
Người ký
Vũ Văn Tám
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 21/2014/TT-BNNPTTN (hiệu lực 11/08/2014).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo

 Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ

 ______________________________________

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

Căn cứ Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, như sau:

Điều 1. Loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hưởng chính sách hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản

1. Loại thiên tai gây thiệt hại trực tiếp đối với cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thuỷ sản

a) Bão, lũ, lũ quét, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn.

b) Rét đậm, rét hại kéo dài.

2. Loại dịch hại, dịch bệnh nguy hiểm đối với cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thuỷ sản

a) Loại dịch hại nguy hiểm đối với cây trồng gồm:

- Rầy nâu;

- Bệnh vàng lùn, lùn sọc đen, lùn xoắn lá;

- Bệnh chồi cỏ mía, chổi rồng.

b) Loại dịch bệnh nguy hiểm đối với vật nuôi gồm:

- Bệnh cúm gia cầm;

- Bệnh lở mồm long móng;

- Bệnh tai xanh ở lợn.

c) Loại dịch bệnh nguy hiểm đối với nuôi trồng thuỷ sản gồm:

- Bệnh đốm trắng đối với tôm sú, tôm chân trắng;

- Bệnh hội chứng Taura đối với tôm chân trắng;

- Bệnh đầu vàng đối với tôm sú, tôm chân trắng.

Điều 2. Thẩm quyền công bố thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hưởng chính sách hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản

1. Thiên tai

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định công bố loại thiên tai xảy ra trên địa bàn cụ thể của địa phương để làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ.

2. Dịch bệnh nguy hiểm

a) Đối với cây trồng, vật nuôi

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố dịch xảy ra trên địa bàn cụ thể của địa phương theo quy định của pháp luật về bảo vệ thực vật và thú y để làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ;

b) Đối với nuôi trồng thuỷ sản

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố hoặc xác nhận về loại dịch bệnh thuỷ sản xảy ra trên địa bàn cụ thể của địa phương để làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát hiện các loại thiên tai và dịch bệnh nguy hiểm mới gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thuỷ sản thì thông báo với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung kịp thời làm cơ sở cho các địa phương triển khai thực hiện.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng các Tổng cục: Thuỷ lợi, Thuỷ sản; Cục trưởng các Cục: Trồng trọt, Chăn nuôi, Bảo vệ thực vật, Thú y và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/06/2010
    Ban hành
  2. 12/08/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 11/08/2014
  4. 11/08/2014

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi2

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1

Căn cứ ban hành3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

01/2025/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.