Thông tư

Hướng dẫn thuế nhập khẩu đối với tài sản di chuyển về nước của các tổ chức, các công ty làm nhiệm vụ ở nước ngoài

Số hiệu: 39/1998/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/3/1998
Ngày hiệu lực
31/3/1998
Người ký
Vũ Mộng Giao
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thuế nhập khẩu đối với tài sản
di chuyển về nước của các tổ chức, các công ty làm nhiệm vụ nước ngoài

 

Căn cứ Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 432/CP-KTTH ngày 9/2/1998;

Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng thuế nhập khẩu đối với tài sản di chuyển về nước của các tổ chức, các công ty làm nhiệm vụ ở nước ngoài như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Các tổ chức, công ty có tài sản di chuyển về nước phải là các tổ chức, công ty của Việt Nam công tác, hoạt động kinh doanh sản xuất tại nước ngoài sau khi hoàn thành nhiệm vụ trở về nước bao gồm: Đại sứ quán, các văn phòng đại diện, đại diện thương mại, các công ty, các chi nhánh của Công ty, các đơn vị trúng thầu thi công công trình ở nước ngoài khi về mang theo tài sản của đơn vị về nước.

2. Tài sản di chuyển phải là tài sản cố định thuộc sở hữu của tổ chức và công ty, được hạch toán vào tài sản của đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định tài chính hiện hành. Số tài sản này được mua ở nước ngoài và thực tế đã đưa vào sử dụng trong sản xuất kinh doanh hay hoạt động của đơn vị tại nước ngoài với thời gian ít nhất từ 6 tháng trở lên.

 

II. CÁCH XÁC ĐỊNH THUẾ NHẬP KHẨU, THUẾ TIÊU THỤ
ĐẶC BIỆT (NẾU CÓ) ĐỐI VỚI TÀI SẢN DI CHUYỂN CỦA
TỔ CHỨC, CÔNG TY KHI NHẬP KHẨU VỀ NƯỚC

Tài sản di chuyển của tổ chức, công ty khi nhập khẩu về nước phải nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá tính thuế làm căn cứ để tính thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của tài sản tại thời điểm nhập khẩu.

Giá trị sử dụng còn lại của tài sản tại thời điểm nhập khẩu được xác định căn cứ vào kết quả giám định chất lượng hàng hoá của cơ quan giám định nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp căn cứ vào lý lịch của tài sản cố định, thời gian sử dụng và tỷ lệ khấu hao, tình trạng thực tế của tài sản thấy không phù hợp với kết quả giám định thì cơ quan thu thuế có quyền trưng cầu giám định lại. Cơ quan thu thuế trưng cầu giám định phải chịu chi phí giám định nếu kết quả giám định lại đúng với kết quả giám định do đơn vị, doanh nghiệp trưng cầu giám định; Đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả chi phí giám định nếu kết quả giám định lại không đúng với kết quả giám định do đơn vị, doanh nghiệp trưng cầu giám định.

Trên cơ sở kết quả giám định chất lượng tài sản di chuyển của cơ quan giám định nhà nước có thẩm quyền, cơ quan Hải quan xác định giá tính thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) theo đúng nguyên tắc đã được quy định tại Thông tư số 65 TC/TCT ngày 24/9/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá tính thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu của các đối tượng được miễn thuế nay thay đổi lý do miễn giảm thuế.

 

III. XỬ LÝ VI PHẠM

Các tổ chức, Công ty quy định tại mục I nêu trên khi nhập khẩu có hành vi man khai, trốn thuế thì ngoài việc truy thu đủ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nêu trên, sẽ bị xử phạt theo quy định của Luật thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành.

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục thuế để nghiên cứu xem xét sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.