Thông tư

Quy định về việc cấp phát và quản lý vốn lưu động định mức đối với đơn vị nhận thầu thi công xây lắp

Số hiệu: 38 TC/ĐTXD

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/11/1983
Ngày hiệu lực
16/11/1983
Người ký
Đang cập nhật
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định về việc cấp phát và quản lý vốn lưu động định mức đối với đơn vị nhận thầu thi công xây lắp.

___________________________

 Thi hành Điều lệ quản lý XDCB ban hành kèm theo Nghị định số 232/CP ngày 6/6/1981 của Hội đồng Chính phủ, Liên Bộ Tài chính- Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 06 TT/LB ngày14/7/1983 quy định về việc cấp phát, cho vay và thanh toán trong đầu tư xây dựng cơ bản. Sau khi trao đổi thống nhất ý kiến với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính quy định cụ thể về việc cấp phát và quản lý vốn lưu động định mức đối với đơn vị nhận thầu thi công xây lắp (gọi tắt là đơn vị xây lắp).

I. Những quy định chung:

Điều 1. Vốn lưu động định mức là mức vốn cần thiết tối thiểu thường xuyên để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của đơn vị xây lắp.

Việc cấp phát và quản lý vốn lưu động phải nhằm mục đích: Đảm bảo nhu cầu vốn cho đơn vị hoạt động, đồng thời thúc đẩy đơn vị sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay vốn, hoàn thành kế hoạch sản xuất- kỹ thuật đưa nhanh công trình xây dựng vào sản xuất, sử dụng với chất lượng tốt, giá thành hạ.

Điều 2. Đối tượng được định mức và cấp phát vốn lưu động là đơn vị (xí nghiệp, công ty) xây lắp quốc doanh và công tư hợp doanh được thành lập theo đúng quy định của Nhà nước, hạch toán kinh tế độc lập, có kế hoạch sản xuát, kỹ thuật, tài chính được duyệt.

Đối với liên hiệp các xí nghiệp (hoặc tổng công ty) hoạt động theo điều lệ của liên hiệp các xí nghiệp thì việc định mức vốn và cấp phát vốn lưu động định mức được thực hiện đối với từng đơn vị (xí nghiệp, công ty) trực thuộc có đủ các điều kiện nêu trên, theo phương thức sau đây:

1. Các đơn vị xây lắp được định mức vốn và cấp phát vốn theo quy định trong thông tư này.

2. Các đơn vị sản xuất kinh doanh khác được định mức vốn và cấp phát vốn tuỳ theo tính chất ngành kinh tế của các đơn vị đó.

Điều 3. Vốn lưu động định mức của đơn vị xây lắp được xác định hàng năm. Việc định mức và cấp phát vốn lưu động định mức phải được tiến hành trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong năm kế hoạch và các điều kiện cung cấp vật tư, chu kỳ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm v.v... của đơn vị xây lắp.

Điều 4. Vốn lưu động định mức của đơn vị xây lắp được hình thành bằng 2 nguồn:

1. Nguồn vốn ngân sách cấp (vốn tự có và coi như tự có).

2. Nguồn vốn vay ngân hàng.

Điều 5. Đơn vị xây lắp có các hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc nhỏ, chưa đủ điều kiện hạch toán kinh tế độc lập, phục vụ cho công tác xây lắp thì việc định mức vốn lưu động cho các hoạt động đó theo tính chất ngành kinh tế của các đơn vị đó. Số vốn định mức cho các hoạt động này được cộng vào số vốn định mức cho công tác xây lắp để cấp phát.

II. Định mức vốn lưu động:

Điều 6. Hàng năm, đơn vị xây lắp phải tiến hành lập và trình duyệt định mức vốn lưu động.

Việc định mức vốn lưu động phải đảm bảo đúng mục đích và các nguyên tắc cấp phát và quản lý vốn lưu động nói trong phần I Thông tư này.

Điều 7. Thành phần vốn lưu động định mức của đơn vị xây lắp bao gồm:

1. Vật liệu chính

2. Vật kết cấu

3. Vật liệu phụ

4. Nhiên liệu

5. Công cụ lao động thuộc tài sản lưu động

6. Phụ tùng thay thế

7. Chi phí chờ phân bổ

8. Chi phí xây lắp phụ dở dang

9. Chi phí gia công thiết bị dở dang

10. Chi phí xây dựng dở dang

11. Chi phí lắp đặt dở dang

12. Sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ thanh toán.

Điều 8. Phương pháp tính định mức vốn lưu động:

1. Đối với các khoản vốn dự trữ, định mức căn cứ vào mức luân chuyển kế hoạch và thời gian dự trữ hợp lý.

2. Đối với các khoản vốn sản xuất, định mức căn cứ vào chu kỳ sản xuất và chi phí của sản phẩm xây lắp dở dang.

(Phương pháp tính cụ thể quy định trong phụ lục kèm theo Thông tư này).

Điều 9. Những khoản vốn sau đây không được tính vào định mức vốn lưu động.

1. Phần vốn để dự trữ theo thời vụ, dự trữ vượt mức do nhu cầu tạm thời.

2. Phần vốn để dự trữ vật tư nhập theo thiết bị toàn bộ dùng cho các năm sau mà đơn vị xây lắp đã nhận của bên chủ đầu tư.

3. Các khoản vốn ứ đọng, chậm luân chuyển và các khoản vốn không định mức khác.

Điều 10. Định mức vốn lưu động do đơn vị tính toán và do cơ quan chủ quản cấp trên của đơn vị xét duyệt có sự thoả thuận của cơ quan tài chính và ngân hàng đồng cấp.

(Đơn vị trung ương do Bộ chủ quản xét duyệt có sự thoả thuận của Bộ Tài chính và Ngân hàng đầu tư và xây dựng trung ương; đơn vị địa phương do Sở chủ quản xét duyệt có sự thoả thuận của Sở Tài chính và Ngân hàng đầu tư và xây dựng tỉnh, thành phố).

Điều 11. Tài liệu làm căn cứ xét duyệt định mức vốn lưu động:

1. Kế hoạch sản xuất- kỹ thuật- tài chính bao gồm:

a) Kế hoạch tiến độ thi công và tiêu thụ sản phẩm xây dựng.

b) Kế hoạch cung cấp vật tư

c) Kế hoạch lao động và tiền lương

d) Kế hoạch sửa chữa lớn và nhu cầu về phụ tùng cho sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tự làm.

e) Kế hoạch sử dụng và mua sắm công cụ lao động.

g) Kế hoạch chi phí sản xuất.

2. Bảng tính toán và xác định mức vốn đề nghị xét duyệt (theo mẫu 1 kèm Thông tư này).

3. Bảng tính toán các nguồn vốn đảm bảo định mức vốn (bao gồm số vốn đã được cấp, số vốn coi như tự có, số vốn dự kiến thừa hoặc thiếu so với định mức đề nghị điều chỉnh- theo mẫu số 2 kèm Thông tư này).

Các tài liệu trên được lập thành 3 bản gửi: Cơ quan chủ quản cấp trên; Bộ- (Sở) Tài chính; Ngân hàng đầu tư và xây dựng trung ương- tỉnh, thành phố, đặc khu.

Điều 12. Thời hạn lập và xét duyệt định mức vốn lưu động: Đơn vị phải lập định mức vốn đồng thời với việc lập kế hoạch sản xuất- kỹ thuật- tài chính. Việc xét duyệt và tổng hợp định mức vốn được tiến hành đồng thời với việc xét duyệt kế hoạch sản xuất- kỹ thuật- tài chính.

III. Cấp phát vốn lưu động:

Điều 13. Tài liệu làm căn cứ cấp phát:

1. Quyết định xét duyệt định mức vốn lưu động của cơ quan chủ quản cấp trên (sau khi có sự thoả thuận của cơ quan tài chính, ngân hàng đồng cấp).

2. Bảng tính toán các nguồn vốn đảm bảo định mức vốn (theo mẫu số 2 kèm theo thông tư này).

3. Đối với đơn vị xây lắp mới thành lập ngoài các tài liệu trên cần gửi thêm tài liệu sau đây:

-Quyết định thành lập đơn vị do cấp có thẩm quyền ký theo đúng các quy định của Nhà nước.

-Quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng.

Các tài liệu trên đơn vị gửi cho: cơ quan chủ quản một bản; Bộ (Sở) Tài chính một bản; Ngân hàng đầu tư và xây dựng trung ương tỉnh, thành phố, đặc khu một bản.

Điều 14. Việc cấp phát vốn lưu động định mức được thực hiện đối với từng đơn vị xây lắp theo tỷ lệ sau đây:

1. Vốn tự có và coi như tự có đảm bảo 50% định mức vốn được duyệt.

2. Ngân hàng đầu tư và xây dựng cho vay 50% định mức vốn còn lại,

Điều 15. Hàng năm, sau khi xét duyệt định mức vốn lưu động và có sự thoả thuận của cơ quan tài chính đồng cấp, cơ quan chủ quản cấp trên được điều hoà phần vốn lưu động do ngân sách cấp của đơn vị thừa cho đơn vị thiếu, sau đó tổng hợp chung tình hình vốn lưu động của các cơ quan thuộc phạm vị quản lý báo cáo cho cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp phát vốn biết. Trường hợp thiếu vốn sẽ được xem xét cấp phát bổ sung; nếu thừa phải hoàn trả lại cho ngân sách Nhà nước.

IV. Quản lý vốn lưu động định mức:

Điều 16. Giám đốc đơn vị xây lắp chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc quản lý, sử dụng vốn lưu động và tài sản lưu động, có nhiệm vụ:

1. Tổ chức và chỉ đạo công tác tính toán xác định định mức vốn lưu động với chất lượng tốt và đúng thời gian quy định.

2. Tổ chức công tác quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, chặt chẽ và tiết kiệm.

3. Tìm mọi biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn và tài sản lưu động, khai thác mọi nguồn vốn nhàn rỗi để đưa vào luân chuyển.

4. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ kế toán kiểm tra, kiểm kê và báo cáo kịp thời, đầy đủ theo chế độ quy định của Nhà nước.

5. Đề xuất với các cơ quan quản lý Nhà nước những biện pháp tăng cường quản lý và sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao các nguồn vốn và tài sản lưu động.

Điều 17. Đối với đơn vị xây lắp, do công tác quản lý và sử dụng vốn không hợp lý, dẫn đến kinh doanh thua lỗ và thiếu vốn hoạt động thì đơn vị phải tự trang trải số vốn thiếu đó, bằng cách: lấy quỹ xí nghiệp của đơn vị để bù vào, nếu chưa đủ phải làm việc với ngân hàng để xin vay vượt định mức và đơn vị phải phấn đấu để có lợi nhuận vượt kế hoạch hoặc lấy từ quỹ xí nghiệp năm sau để trả nợ vay.

Điều 18. Cơ quan chủ quản đơn vị có nhiệm vụ:

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.