|
THÔNG TƯ Ban hành Quy chế giám sát quá trình thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư _____________
Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư về Quy chế giám sát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế giám sát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2014. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, đơn vị địa chất thi công Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
QUY CHẾ Giám sát quá trình thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) _____________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc giám sát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư (sau đây gọi tắt là Đề án). 2. Quy chế này được áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, đơn vị địa chất thi công, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. Điều 2. Đối tượng giám sát 1. Đơn vị địa chất thi công các hạng mục công việc của Đề án đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. Điều 3. Nguyên tắc giám sát 1. Giám sát thi công các hạng mục công việc của Đề án được tiến hành thường xuyên, độc lập và đồng thời với quá trình thi công Đề án. 2. Hoạt động giám sát phải đảm bảo chính xác, khách quan, phản ánh đầy đủ, trung thực diễn biến quá trình thi công Đề án; không gây cản trở việc thi công Đề án. 3. Kiến nghị kịp thời cấp có thẩm quyền khi phát hiện các sai phạm trong giai đoạn giám sát thi công Đề án. Điều 4. Căn cứ giám sát 1. Đề án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. 3. Các quy định pháp luật liên quan đến an toàn lao động, sử dụng vật liệu nổ, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Điều 5. Nội dung giám sát 1. Trình tự, tiến độ thi công các hạng mục công việc theo Đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chất lượng, khối lượng thi công các hạng mục công việc trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức hiện hành. 3. Việc chấp hành các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. Điều 6. Hình thức giám sát 1. Hình thức giám sát trực tiếp bao gồm các hoạt động: quan sát, mô tả, chụp ảnh hiện trường thi công các hạng mục công việc đang thực hiện. 2. Hình thức giám sát sau bao gồm các hoạt động: ghi chép, thu âm qua trao đổi với những người có trách nhiệm quản lý thi công Đề án; thu thập thông tin qua báo cáo, phản ánh của tổ chức, cá nhân có liên quan; kiểm tra dấu vết lưu tại hiện trường, xem xét tính hợp lý, logic của các số liệu đã thu thập tại thực địa đối với các hạng mục công việc không giám sát trực tiếp. Điều 7. Các hạng mục công việc giám sát trực tiếp, giám sát sau 1. Hạng mục công việc giám sát trực tiếp gồm: a) Khai đào công trình: hố, hào, giếng, lò, khoan, moong khai thác thử nghiệm; b) Lấy mẫu công nghệ hoặc lấy, gia công mẫu trong các công trình và công tác địa vật lý. 2. Hạng mục công việc giám sát sau gồm: a) Công tác trắc địa, đo vẽ bản đồ địa hình, địa chất thủy văn - địa chất công trình; b) Lộ trình đo vẽ địa chất; công tác trọng sa, địa hóa; lấy và phân tích các loại mẫu khác; c) Báo cáo kết quả thi công và tài liệu đi kèm báo cáo. 3. Việc giám sát các hạng mục công việc phải đảm bảo nội dung giám sát theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. Điều 8. Tổ chức đoàn giám sát 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thành lập đoàn giám sát. 2. Thành phần đoàn giám sát không quá 9 thành viên gồm: một (01) Trưởng đoàn, một (01) Phó trưởng đoàn và các thành viên có chuyên môn kỹ thuật phù hợp với Đề án được giao giám sát. 3. Thành viên đoàn giám sát phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau: a) Có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp với công việc được giao giám sát; b) Có thời gian trực tiếp tham gia công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản hoặc thăm dò khoáng sản tối thiểu là 3 năm; c) Không phải là cán bộ chuyên môn của đơn vị địa chất thi công Đề án được giao giám sát. Trường hợp thành viên đoàn giám sát là đại diện của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư không bắt buộc phải bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này. 4. Ngoài các quy định tại điểm a, điểm c, khoản 3 điều này, Trưởng đoàn giám sát phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành địa chất khoáng sản; có hiểu biết, nắm vững quy định, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; đã làm chủ nhiệm ít nhất một (01) Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. 5. Ngoài các quy định tại điểm a, điểm c, khoản 3 điều này, Phó trưởng đoàn giám sát phải có thời gian trực tiếp tham gia công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản ít nhất là 5 năm. Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của đoàn giám sát 1. Trách nhiệm và quyền hạn của đoàn giám sát: a) Lập, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phê duyệt kế hoạch giám sát Đề án; b) Tổ chức thực hiện giám sát theo các nội dung quy định tại Điều 5 của Quy chế này và theo kế hoạch được phê duyệt; c) Chịu trách nhiệm trước Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và trước pháp luật về kết quả giám sát; d) Thành viên tham gia đoàn giám sát được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng đoàn giám sát: a) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn giám sát và tổ chức thực hiện việc giám sát; b) Đình chỉ thi công hạng mục công trình có sai phạm, yêu cầu đơn vị tạm ngừng thi công, sửa chữa, khắc phục; c) Đề nghị không nghiệm thu, thanh toán các hạng mục, khối lượng thi công không đạt yêu cầu; d) Phối hợp với tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư triển khai giám sát thi công Đề án; đ) Chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và trước pháp luật về kết quả giám sát thi công Đề án. 3. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó trưởng đoàn giám sát: thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng đoàn giám sát trong trường hợp được ủy quyền bằng văn bản. 4. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên đoàn giám sát: a) Thực hiện giám sát thi công các hạng mục công việc theo phân công của Trưởng đoàn giám sát; b) Phản ánh trung thực diễn biến thi công các hạng mục công việc được phân công giám sát; c) Kịp thời báo cáo Trưởng đoàn giám sát và thông báo cho đơn vị thi công khi phát hiện có sai sót, vi phạm, mất an toàn trong quá trình thi công; d) Chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn giám sát và trước pháp luật về chất lượng giám sát các hạng mục công việc đã được phân công. Chương II TRÌNH TỰ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT Điều 10. Lập kế hoạch giám sát 1. Kế hoạch giám sát được lập cho từng Đề án cụ thể. 2. Đoàn giám sát lập kế hoạch giám sát, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam phê duyệt. Nội dung kế hoạch giám sát phải nêu đầy đủ các hạng mục công việc giám sát, nhân lực giám sát, thời gian giám sát, chi phí giám sát theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này. Điều 11. Tổ chức triển khai hoạt động giám sát 1. Trước khi triển khai hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan về việc triển khai kế hoạch giám sát Đề án; tổ chức triển khai công tác giám sát theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. 2. Trong quá trình giám sát, thành viên giám sát phải ghi nhật ký giám sát thể hiện đầy đủ các công việc giám sát. Quy cách nhật ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy chế này. 3. Kết thúc thi công mỗi hạng mục công việc, thành viên giám sát phải lập biên bản đối với từng hạng mục được giao giám sát. Biên bản giám sát được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Quy chế này. 4. Trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm, mất an toàn trong quá trình thi công, thành viên đoàn giám sát phải lập biên bản và báo cáo kịp thời với Trưởng đoàn giám sát để xử lý. 5. Ngay khi nhận được báo cáo, Trưởng đoàn giám sát thông báo kịp thời với các tổ chức, cá nhân liên quan, kiểm tra hiện trường và yêu cầu đơn vị thi công sửa chữa, khắc phục sai phạm; đình chỉ thi công trong trường hợp phát hiện sai phạm nghiêm trọng hoặc đơn vị thi công không khắc phục và báo cáo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để xử lý theo thẩm quyền. Điều 12. Báo cáo kết quả giám sát 1. Trưởng đoàn giám sát phải lập báo cáo gửi Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và thông báo cho tổ chức, cá nhân liên quan về kết quả giám sát ngay sau khi kết thúc từng giai đoạn thi công Đề án. Báo cáo giám sát được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Quy chế này. 2. Hồ sơ, biên bản, báo cáo kết quả giám sát là cơ sở để xem xét nghiệm thu khối lượng, chất lượng thi công Đề án. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam a) Chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý, tổ chức giám sát đối với các Đề án; b) Kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Quy chế này. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư thực hiện Đề án a) Cử đại diện tham gia đoàn giám sát của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. b) Thực hiện các cam kết, đóng góp đầy đủ, đúng tiến độ nghĩa vụ tài chính để đảm bảo công tác thi công Đề án đúng kế hoạch đã được phê duyệt. 3. Đơn vị địa chất thi công Đề án a) Cung cấp cho đoàn giám sát đầy đủ các thông tin về kế hoạch, thời gian, hạng mục công việc thi công; b) Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giám sát; c) Khắc phục, sửa chữa sai sót theo kiến nghị của đoàn giám sát và của cấp có thẩm quyền để đảm bảo việc thi công đạt chất lượng, đúng tiến độ. Điều 14. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc giám sát Đề án được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.
|
|||
Thông tư
Ban hành Quy chế giám sát quá trình thực hiện Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư
Số hiệu: 38/2014/TT-BTNMT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành
- 3/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 18/8/2014
- Người ký
- Trần Hồng Hà
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài nguyên khoáng sản, địa chất
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Quyết định
131/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/7/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
12/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
06/2025/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
04/2025/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
07/2025/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2025Thông tư
03/2025/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quy định chi tiết phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Thông tư
02/2025/TT-BTNMT•Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.