Thông tư

Ban hành danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao

Số hiệu: 37/2026/TT-BGDĐT

Cơ quan ban hành
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành
29/4/2026
Ngày hiệu lực
29/4/2026
Người ký
Lê Quân
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37 /2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

THÔNG TƯ

Ban hành danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4.. năm 2026

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào danh mục ngành, nghề trong giáo dục nghề nghiệp; các nguyên tắc và tiêu chí tại Phụ lục của Thông tư này; nhu cầu sử dụng nhân lực; thực tiễn tổ chức đào tạo và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, có trách nhiệm tổ chức rà soát, đánh giá danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao; đề xuất việc bổ sung, điều chỉnh danh mục, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHXH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Ủy ban Trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Như điều 3 (để thực hiện);
- Cục kiểm tra VB&CTTHPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- UBND tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT.
- Lưu: VT, GĐNNGDTX (15).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Quân

DANH MỤC
NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT, THỂ THAO
(Kèm theo Thông tư số 37 /2026/TT-BGDĐT ngày29tháng4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

STT Giáo dục trung học nghề Trình độ trung cấp Trình độ cao đẳng
Mã(**) Mã(*) Mã(*) Mã(*)
5 6
21 Nghệ thuật 521 Nghệ thuật 621
2101 Mỹ thuật 52101 Mỹ thuật 62101
1 210102 Điêu khắc 5210102 Điêu khắc 6210102
Điêu khắc
2 210103 Hội hoạ 5210103 Hội hoạ 6210103
Hội hoạ
3 210104 Đồ hoạ 5210104 Đồ hoạ 6210104
Đồ hoạ
4 210105 Gốm 5210105 Gốm 6210105
Gốm
5 210404 Thiết kế mỹ thuật Sân khấu-Điện ảnh 5210404 Thiết kế mỹ thuật Sân khấu-Điện ảnh 6210404
Thiết kế mỹ thuật Sân khấu-Điện ảnh
2102 Nghệ thuật trình diễn 52102 Nghệ thuật trình diễn 62102
6 210201 Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế 5210201 Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế 6210201
Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế
7 210202 Nghệ thuật biểu diễn dân ca 5210202 Nghệ thuật biểu diễn dân ca 6210202
Nghệ thuật biểu diễn dân ca
8 210203 Nghệ thuật biểu diễn chèo 5210203 Nghệ thuật biểu diễn chèo 6210203
Nghệ thuật biểu diễn chèo
9 210204 Nghệ thuật biểu diễn tuồng 5210204 Nghệ thuật biểu diễn tuồng 6210204
Nghệ thuật biểu diễn tuồng
10 210205 Nghệ thuật biểu diễn cải lương 5210205 Nghệ thuật biểu diễn cải lương 6210205
Nghệ thuật biểu diễn cải lương
11 210208 Nghệ thuật biểu diễn xiếc 5210208 Nghệ thuật biểu diễn xiếc 6210208
Nghệ thuật biểu diễn xiếc
12 210211 Diễn viên kịch - điện ảnh 5210211 Diễn viên kịch - điện ảnh 6210211
Diễn viên kịch - điện ảnh
13 210213 Diễn viên múa 5210213 Diễn viên múa 6210213
Diễn viên múa
14 5210214 Biên đạo múa 6210214
Biên đạo múa
15 6210215 Huấn luyện múa
16 210216 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống 5210216 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống 6210216
Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
17 210217 Biểu diễn nhạc cụ phương Tây 5210217 Biểu diễn nhạc cụ phương Tây 6210217
Biểu diễn nhạc cụ phương Tây
STT Mã(**) Giáo dục trung học nghề Mã(*) Trình độ trung cấp Mã(*) Trình độ cao đẳng
18 210218 Đờn ca nhạc tài từ Nam Bộ 5210218 Đờn ca nhạc tài từ Nam Bộ
19 210219 Nhạc công kịch hát dân tộc 5210219 Nhạc công kịch hát dân tộc
20 210220 Nhạc công truyền thống Huế 5210220 Nhạc công truyền thống Huế
21 210221 Piano 5210221 Piano 62102121 Piano
22 210222 Nhạc Jazz 5210222 Nhạc Jazz 6210222 Nhạc Jazz
23 210223 Violon 5210223 Violon
24 210224 Organ 5210224 Organ
25 210225 Thanh nhạc 5210225 Thanh nhạc 6210225 Thanh nhạc
26 210226 Lý thuyết âm nhạc 5210226 Lý thuyết âm nhạc
27 5210227 Sáng tác âm nhạc 6210227 Sáng tác âm nhạc
28 5210228 Chỉ huy hợp xướng 6210228 Chỉ huy âm nhạc
29 5210229 Biên tập và dàn dựng ca, múa, nhạc
30 210232 Quay phim 5210232 Quay phim 6210232 Quay phim
31 6210234 Đạo diễn sân khấu
32 210237 Tạp kỹ 5210237 Tạp kỹ 6210237 Tạp kỹ
33 210238 Công nghệ âm nhạc 5210238 Công nghệ âm nhạc
2103 Nghệ thuật nghe nhìn 52103 Nghệ thuật nghe nhìn 62103 Nghệ thuật nghe nhìn
34 210303 Nhiếp ảnh 5210303 Nhiếp ảnh 6210303 Nhiếp ảnh
35 210309 Công nghệ điện ảnh - truyền hình 5210309 Công nghệ điện ảnh - truyền hình 6210309 Công nghệ điện ảnh - truyền hình
8103 Thể thao
36 810301 Vận động viên thể thao

Phụ lục

NGUYÊN TẮC GÁN MÃ VÀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH NGÀNH, NGHỀ ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT, THỂ THAO

(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. Giải thích từ ngữ

1. Danh mục ngành, nghề đào tạo đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật là tập hợp các ngành, nghề đào tạo có tính chất khác biệt so với các ngành, nghề đào tạo thông thường, gắn với hoạt động sáng tác, chuyên thể, biểu diễn trong các lĩnh vực mỹ thuật, nghệ thuật trình diễn và nghệ thuật nghe nhìn; đòi hỏi người học có năng khiếu, tố chất sáng tạo, cảm thụ và biểu đạt nghệ thuật; quá trình đào tạo chuyên sâu, điều kiện tổ chức đào tạo đặc thù và phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập riêng biệt.

2. Danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực thể thao là tập hợp các ngành, nghề đào tạo có tính chất khác biệt so với các ngành, nghề đào tạo thông thường, gắn với hoạt động huấn luyện, thi đấu, tổ chức và quản lý thể dục, thể thao; đòi hỏi người học có năng khiếu, thể chất và tố chất vận động đặc thù; quá trình đào tạo chuyên sâu, cường độ cao, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dùng và phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập, thi đấu riêng biệt.

II. Nguyên tắc gán mã

1. (*) Giữ nguyên mã số các ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng trong giáo dục nghề nghiệp đã được ban hành; trường hợp văn bản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế dẫn đến thay đổi mã số, việc điều chỉnh sẽ được thực hiện tương ứng để bảo đảm thống nhất, phù hợp với quy định. Do vậy, mã ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng bao gồm 07 chữ số, trong đó chữ số đầu thể hiện trình độ đào tạo, hai chữ số liền kề thể hiện lĩnh vực đào tạo, 02 chữ số tiếp theo thể hiện nhóm ngành, nghề đào tạo. 02 chữ số cuối thể hiện mã ngành, nghề đào tạo.

2. (**) Đối với chương trình giáo dục trung học cơ sở nghề, trước mắt chưa thực hiện việc gắn mã cấp I (trình độ đào tạo) vào mã số của chương trình cho đến khi Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân có quy định cụ thể đối với chương trình giáo dục trung học nghề. Trong giai đoạn chuyển tiếp, mã chương trình giáo dục trung học nghề được thiết kế theo cấu trúc: mã lĩnh vực đào tạo - mã nhóm ngành, nghề đào tạo - mã ngành, nghề đào tạo. Sau khi danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được ban hành và có quy định về mã cấp I đối với chương trình giáo dục trung học nghề, việc gắn mã cấp I sẽ được thực hiện và cập nhật theo quy định.

III. Tiêu chí xác định ngành, nghề đặc thù

1. Ngành, nghề được xác định là ngành, nghề đào tạo đặc thù khi đáp ứng đầy đủ 08 tiêu chí quy định tại Khoản 2 Phụ lục của Thông tư này; trong đó, đối với mỗi tiêu chí, ngành, nghề phải đáp ứng ít nhất một trong các nội dung thể hiện

2

của tiêu chí đó. Không xem xét dựa vào Danh mục các ngành, nghề có tính chất đào tạo thông thường, điều kiện lao động ổn định, không yêu cầu năng khiếu, tố chất đặc thù hoặc không có sự khác biệt rõ rệt về nội dung, phương thức đào tạo và đánh giá so với các ngành, nghề khác.

2. Tiêu chí xác định ngành, nghề đào tạo đặc thù

a) Nội dung đào tạo: Chương trình đào tạo tập trung chủ yếu vào rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, năng lực biểu diễn, sáng tạo nghệ thuật hoặc thi đấu thể thao; thời gian đào tạo thực hành chiếm tối thiểu 60% tổng thời gian đào tạo của ngành, nghề.

b) Yêu cầu năng khiếu, tố chất: Người học phải có năng khiếu, tố chất đặc thù phù hợp với yêu cầu của ngành, nghề; việc tuyển sinh có thể thông qua kiểm tra, đánh giá năng khiếu.

c) Đào tạo năng khiếu chuyên sâu, dài hạn: Ngành, nghề có yêu cầu phát hiện, bồi dưỡng người học từ sớm; việc tuyển chọn và bồi dưỡng năng khiếu được thực hiện theo quy trình liên tục, kéo dài, tích lũy theo lộ trình nhiều giai đoạn, một số ngành, nghề được tổ chức tích hợp giữa đào tạo chuyên môn và đào tạo kiến thức văn hóa.

d) Điều kiện và tính chất lao động: Công việc có thời gian làm việc không ổn định, mang tính lưu động hoặc không liên tục hoặc phụ thuộc vào lịch biểu diễn, thi đấu; sử dụng trang thiết bị, công cụ, kỹ thuật chuyên dụng, đặc thù.

d) Yêu cầu đào tạo: Việc tổ chức đào tạo chủ yếu dựa trên rèn luyện năng lực thực hành, năng lực biểu diễn, tư duy nghệ thuật, thể chất hoặc kỹ năng thi đấu; không thuần túy dựa trên tích lũy kiến thức lý thuyết; việc sắp xếp lớp học có tính chất đặc thù theo từng ngành, nghề đào tạo.

e) Phương thức đánh giá, công nhận kết quả học tập: Kết quả đào tạo được đánh giá chủ yếu thông qua năng lực sáng tạo, biểu diễn hoặc thành tích thi đấu của người học, thể hiện qua sản phẩm nghệ thuật, chương trình biểu diễn, tác phẩm sáng tạo hoặc kết quả thi đấu; không phụ thuộc chủ yếu vào các hình thức kiểm tra, đánh giá truyền thống.

g) Tính đặc thù của nhiệm vụ nghề nghiệp: Nội dung công việc và kỹ năng nghề nghiệp có tính chuyên biệt, khó thể thay thế, một số ngành, nghề có quy mô đào tạo nhỏ nhưng có ý nghĩa trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, nghệ thuật, việc đào tạo cần phải được duy trì.

h) Tác động kinh tế - xã hội: Ngành, nghề có yêu cầu đầu tư lớn, hiệu quả kinh tế trực tiếp có thể không cao nhưng có đóng góp quan trọng đối với phát triển văn hóa, xã hội, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống hoặc góp phần nâng cao thành tích, uy tín và vị thế của quốc gia.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.