Thông tư

Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà, đất, phục vụ hoạt động đối ngoại cùa Nhà nước theo hình thức hỗ tương và theo hình thức giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền

Số hiệu: 37/2015/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/3/2015
Ngày hiệu lực
15/5/2015
Người ký
Trương Chí Trung
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Tài chính hành chính sự nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 68/2023/TT-BTC (hiệu lực 25/12/2023).

THÔNG TƯ

Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ

quản lý nhà, đất phục vụ hoạt động đối ngoại của nhà nước theo hình thức hỗ tương

và theo hình thức giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền

________________________

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 56/2014/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà, đất phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước theo hình thức hỗ tương và theo hình thức giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà, đất phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước theo hình thức hỗ tương và theo hình thức giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền (sau đây gọi chung là nhà, đất hỗ tương).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Bộ Ngoại giao và các đơn vị được Bộ Ngoại giao giao hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà, đất hỗ tương.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Sử dụng nhà, đất hỗ tương: là việc sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại theo quy định tại Hiệp định hoặc Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài theo hình thức nước này cấp nhà, đất cho Cơ quan Đại diện Ngoại giao của nước kia làm trụ sở, nhà ở trên lãnh thổ nước kia sử dụng và không phải trả tiền.

2. Giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền: là việc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bố trí nhà, đất phục vụ đối ngoại cho Cơ quan Đại diện Ngoại giao hoặc các Tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hiệp quốc hoặc các tổ chức quốc tế khác sử dụng để làm trụ sở, nhà ở và không phải trả tiền cho việc sử dụng.

Điều 4. Nguyên tắc bố trí dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí

1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà, đất hỗ tương do ngân sách trung ương hỗ trợ được bố trí cùng với dự toán chi ngân sách hoạt động thường xuyên của Bộ Ngoại giao và được ghi chú thành một nội dung nghiệp vụ đặc thù riêng.

2. Dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà, đất hỗ tương được xác định căn cứ tương ứng với giá cho thuê nhà do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài theo nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quyết định số 56/2014/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ nhân với (x) diện tích nhà, đất hỗ tương; hoặc theo giá cho thuê nhà do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định đối với từng loại nhà, đất hỗ tương. Khi có sự biến động lớn về chỉ số giá tiêu dùng làm ảnh hưởng đến chi phí, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà, đất hỗ tương sẽ chủ động đề xuất việc xác định lại đơn giá cho phù hợp với sự biến động của thị trường.

Trường hợp nhà, đất hỗ tương giao cho đơn vị sự nghiệp thực hiện thì dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đơn vị được xác định theo cơ cấu giá không bao gồm các khoản chi phí bảo dưỡng, sửa chữa nhà.

3. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà, đất hỗ tương phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ và theo các quy định tại Thông tư này.

Điều 5. Lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí

Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà, đất hỗ tương thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. Thông tư này hướng dẫn thêm một số điểm cho phù hợp với đặc thù của các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện quản lý nhà, đất hỗ tương như sau:

1. Hằng năm, vào thời điểm quy định lập dự toán, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo cho các đơn vị được Bộ Ngoại giao giao hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà, đất hỗ tương về mức giá cho thuê nhà, đất làm căn cứ cho các đơn vị lập dự toán.

2. Các đơn vị căn cứ diện tích nhà, đất hỗ tương và mức giá cho thuê nhà, đất do Bộ Ngoại giao thông báo lập dự toán kinh phí gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự toán cho Bộ Ngoại giao tổ chức thực hiện.

3. Sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán Bộ Ngoại giao dự kiến phương án phân bổ kinh phí gửi về Bộ Tài chính để thẩm tra theo quy định.

Bộ Ngoại giao có trách nhiệm ký hợp đồng với các đơn vị, kèm theo dự toán kinh phí được phân bổ chia theo từng quý. Căn cứ dự toán kinh phí được phân bổ, Bộ Ngoại giao làm thủ tục với Kho bạc Nhà nước để thanh toán kinh phí hàng quý cho các đơn vị. Căn cứ đề nghị của Bộ Ngoại giao, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm thanh toán kinh phí kịp thời cho các đơn vị.

4. Đơn vị nhận được kinh phí thực hiện hạch toán vào doanh thu chung của đơn vị; việc quản lý, sử dụng doanh thu thực hiện theo chế độ quản lý tài chính hiện hành. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí với ngân sách nhà nước theo quy định.

5. Kinh phí đã bố trí cho nhiệm vụ quản lý nhà, đất hỗ tương cuối năm không phân bổ hết, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước, không sử dụng sang mục đích khác.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2015 và được áp dụng bắt đầu từ năm ngân sách 2015.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh đề nghị Bộ Ngoại giao và các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/03/2015
    Ban hành
  2. 15/05/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/12/2023
    Thay thế bởi Thông tư 68/2023/TT-BTC

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp

08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
'37/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
107/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.