Thông tư

Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông

Số hiệu: 37/2014/TT-BGDĐT

Cơ quan ban hành
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành
2/12/2014
Ngày hiệu lực
16/1/2015
Người ký
Nguyễn Thị Nghĩa
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Giáo dục dân tộc
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 01/2025/TT-BGDĐT (hiệu lực 25/02/2025).

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc

thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông

_______________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ  sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm:

1. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Hmông cấp Tiểu học;

2. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Khmer cấp Tiểu học và Trung học cơ sở;

3. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Bahnar cấp Tiểu học;

4. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Jrai cấp Tiểu học;

5. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Êđê cấp Tiểu học;

6. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn tiếng Chăm cấp Tiểu học.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày  16 tháng 01 năm 2015.

Căn cứ Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư này, các sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học phục vụ việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, đảm bảo hiệu quả và tránh lãng phí.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục dân tộc, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này ./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/12/2014
    Ban hành
  2. 16/01/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/02/2025

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Giáo dục dân tộc

88/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định cụ thể danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2025Quyết định
1459/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 22/7/2024Quyết định
05/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”; hỗ trợ người dân tham gia học xoá mù chữ trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2024Nghị quyết
28/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc quy định vùng tạo nguồn đào tạo nhân lực cho các dân tộc để tuyển sinh thêm vào trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2023Quyết định
11/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nội dung, mức hỗ trợ khuyến khích người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Nghị quyết
15/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 16/9/2022Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.