|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc phân hạng và xếp lương cho các công ty bảo hiểm nhà nước trực thuộc tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam _____________________________ Căn cứ Nghị định số 155/HĐBT ngày 15/10/1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính đã có Quyết định số 27 TC/QĐ-TCCB ngày 27/2/1989 chuyển tổ chức ngành bảo hiểm Nhà nước thành Tổng Công ty Bảo hiểm Việt nam và các Công ty Bảo hiểm tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương trực thuộc Tổng Công ty Bảo hiểm Việt nam (dưới đây gọi tắt là Công ty Bảo hiểm). Để thực hiện điều 2 của Quyết định số 27TC/QĐ-TCCB ngày 27/2/1989; sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Lao động-Thương binh xã hội (Công văn số 1639/LĐ-TBXH ngày 13/7/1990); Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về phân hạng và xếp lương cho các Công ty Bảo hiểm như sau: I/ VỀ PHÂN HẠNG CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM NHÀ NƯỚC: Các Công ty Bảo hiểm được phân làm 4 hạng, từ hạng I đến hạng IV. Việc phân hạng dựa trên các cơ sở và nguyên tắc sau đây: 1) Tiêu chuẩn phân hạng: Căn cứ Thông tư số 17/LĐ-TT ngày 14/11/1985 của Bộ Lao động hướng dẫn việc xếp hạng các xí nghiệp, công ty v.v... và căn cứ đặc thù của ngành bảo hiểm Nhà nước, Bộ Tài chính quy định 2 chỉ tiêu chính để làm cơ sở xét phân hạng các Công ty Bảo hiểm như sau: - Chỉ tiêu 1: Doanh thu thực hiện (tính bằng đồng Việt nam). - Chỉ tiêu 2: Số lượng nghiệp vụ đã triển khai (chỉ tính những nghiệp vụ đã triển khai ổn định từ 3 năm trở lên). Ngoài 2 chỉ tiêu chính còn dùng chỉ tiêu hiệu chỉnh áp dụng cho các đơn vị có địa bàn hoạt động khó khăn. 2) Phương pháp phân hạng: Dựa theo nguyên tắc chấm điểm cho từng chỉ tiêu chính, cách cho điểm như sau:
- Hệ số hiệu chỉnh: H = 10% cho các tỉnh miền núi: Sơn la, Lai Châu, Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái. (Điểm của chỉ tiêu hiệu chỉnh tối đa bằng 10% tổng số điểm của 2 chỉ tiêu chính). Bảng tổng hợp điểm để phân hạng các Công ty:
Căn cứ vào các quy định trên đây và số liệu quyết toán về hoạt động kinh doanh năm 1989 của ngành bảo hiểm Nhà nước, Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam chấm điểm và dự kiến xếp hạng cho 44 Công ty Bảo hiểm tỉnh trình Bộ xét duyệt. Bộ Tài chính quyết định xếp hạng đối với các Công ty từ hạng 2 đến hạng 4. Đối với Công ty hạng 1, Tổng Công ty Bảo hiểm Việt nam lập hồ sơ riêng trình Bộ để Bộ lấy ý kiến thoả thuận của Bộ Lao động Thương binh và xã hội trước khi Bộ Tài chính ký quyết định. II/ VỀ XẾP LƯƠNG CHO CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM: Cán bộ lãnh đạo các công ty Bảo hiểm (Giám đốc, phó Giám đốc và Trưởng phó phòng) được xếp lương theo bảng lương dưới đây:
Sau khi có quyết định của Bộ Tài chính về xếp hạng các Công ty bảo hiểm tính, Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam tiến hành rà soát và xếp lại lương cho cán bộ lãnh đạo các Công ty Bảo hiểm tính theo nguyên tắc sau đây: a) Đối với các Công ty được nâng hạng: Nếu bậc lương đang hưởng bằng hoặc cao hơn bậc 1 đã được từ 3 năm trở lên thì xếp vào bậc 2 của hạng đó. Nếu chưa được 3 năm thì xếp vào bậc 1. Nếu bậc lương đang hưởng bằng hoặc cao hơn bậc 2 của hạng Công ty mới đã được từ 3 năm trở lên thì xếp vào bậc 3 của hạng đó. Nếu chưa đủ thì xếp vào bậc 2. b) Đối với các Công ty xuống hạng: Tạm thời bảo lưu nguyên bậc lương đang hưởng. Theo các nguyên tắc trên đây, Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam lập danh sách cán bộ lãnh đạo có đủ điều kiện điều chỉnh bậc lương trình Bộ ký quyết định hoặc tự ra quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. Trên đây là một số điểm hướng dẫn về phân hạng và xếp hạng cho các Công ty Bảo hiểm tỉnh. Tổng Giám đốc Công ty Bảo hiểm Việt nam và các Giám đốc Công ty nghiên cứu và thực hiện đúng các nội dung trong thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có gì trở ngại, các Công ty và Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam báo cáo Bộ để xem xét, giải quyết./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Hướng dẫn việc phân hạng và xếp lương cho các công ty Bảo hiểm Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Bảo hiểm Việt nam
Số hiệu: 36 TC/CN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 22/8/1990
- Ngày hiệu lực
- 22/8/1990
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
97/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2015Thông tư
66/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
70/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toản
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
67/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
11/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Lỉên hỉệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2015Thông tư
170/2014/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tích luỹ trả nợ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2014Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.