|
THÔNG TƯ Hướng dẫn hạch toán số tiền bù giá vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông ________________________ Thực hiện kết luận của Hội nghị Bộ Chính trị (văn bản số 327/TLHN ngày 16/9/1986) và Quyết định số 117-HĐBT ngày 4/10/86 của Hội đồng Bộ trưởng về những biện pháp cấp bách về giá - lương - tiền, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 34 -TC/TNVT ngày 25/10/1986 hướng dẫn bù giá 6 mặt hàng bán theo định lượng với giá bán lẻ chỉ đạo ổn định của Nhà nước cho công nhân, viên chức và hạch toán số tiền bù giá vào giá thành và phí lưu thông. Tiếp theo Thông tư trên, Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp hạch toán cụ thể khoản bù giá vào giá thành và phi lưu thông đói với các đơn vị sản xuất kinh doanh nh sau: 1. Phương pháp hạch toán vào giá thành và phí lưu thông số tiền bù giá ở các đơn vị sản xuất kinh doanh. Về nguyên tắc, "6 mặt hàng bán theo định lượng với giá bán lẻ chỉ đạo ổn định của Nhà nước đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh dù ở địa phương bán theo giá lẻ chỉ đạo ổn định của Nhà nước và bù giá qua ngành hàng hoặc bù giá bằng tiền thay hiện vật bán một giá theo giá kinh doanh thương nghiệp và bù vào lương đều phải tính và hạch toán vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông". Để thuận tiện cho công tác hạch toán, và đảm bảo sự thống nhất, Bộ Tài chính quy định số tiền bù giá 6 mặt hàng bán theo giá kinh doanh thương nghiệp và bù vào lương đêù phải tính và hạch toán vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông". Để thuận tiện cho công tác hạch toán, và đảm bảo sự thống nhất, Bộ Tài chính quy định số tiền bù giá 6 mặt hàng bán theo định lượng với giá bán lẻ chỉ đạo của Nhà nước hạch toán vào giá thành, phí lưu thông được tính bằng tỷ lệ (%) trên tổng quỹ lương cơ bản theo cấp bậc, chức vụ công nhân viên chức. Trước mắt, từ nay đến hết năm 1986, tỷ lệ áp dụng thống nhất trong cả nước bằng 60% trên tổng quỹ lương cơ bản. Hàng tháng, tất cả các xí nghiệp sản xuất kinh doanh tiến hành tính toán 60% quỹ lương cơ bản theo cấp bậc của từng bộ phận và toàn đơn vị, xác định số bù giá phải tính vào giá thành hoặc phí lưu thông, kế toán ghi sổ: Nợ TK 20 "Sản xuất chính" Nợ TK 23 "Sản xuất phụ" Nợ TK 24 "Chi phí sử dụng máy móc thiết bị" Hoặc Nợ 44 "Phí lưu thông" Có TK 71 "Thanh toán với ngân sách" (71.5 - Bù giá vào lương) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh ở các địa phương thực hiện bán hàng định lương cho cán bộ công nhân viên theo giá bán lẻ chỉ đạo ổn định, thì phải trích nộp đầy đủ, kịp thời khoản bù giá đã tính vào giá thành hoặc phí lưu thông cho cơ quan tài chính địa phương. Khi nộp tiền cho cơ quan tài chính, kế toán ghi: Nợ TK 71 "Thanh toán với ngân sách" (71.5) Có TK 50 "Quỹ tiền mặt" hoặc Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh ở địa phương thực hiện bán hàng một giá theo giá kinh doanh thương nghiệp cao hơn giá vốn abỏ đảm kinh doanh, thì được dùng khoản tiền trích vào giá thành hoặc phí lưu thông và khoản chênh lệch do cơ quan tài chính cấp thêm (nếu có) để cấp bù cho CNVC đảm bảo mua được đủ hàng theo định lượng của Nhà nước quy định. Khi xác định số tiền phải bù giá cho cán bộ CNVC kế toán ghi: Nợ TK 71 "Thanh toán với ngân sách" (71.5) Có TK 69 "Thanh toán với công nhân viên" (69.3 - Thanh toán về bù giá). Có hai trường hợp xảy ra: + Nếu số trích theo tỷ lệ (%) trên quỹ lương cơ bản tính vào giá thành hoặc phí lưu thông lớn hơn số tiền phải chi bù giá thực tế, xí nghiệp phải nộp số chênh lệch thừa cho ngân sách Nhà nước. Khi nộp ghi: Nợ TK 71 "Thanh toán với ngân sách" (71.5) Có TK 51 "Tiền gửi ngân hàng" + Nếu số trích theo tỷ lệ (%) trên quỹ lương cơ bản tính vào giá thành hoặc phí lưu thông không đủ chi bù giá thực tế, xí nghiệp được trừ vào khoản lợi nhuận nộp ngân sách: Nợ TK 80 "Vốn trích" (80.1 - Trích nộp lãi) Có TK 71 "Thanh toán với ngân sách" (71.5) 2. Phương pháp tính và thanh toán cho CBCNV. - Kế hoạch bù giá hàng tháng, các đơn vị phải gửi cho cơ quan tài chính để kiểm tra, xét duyệt. - Căn cứ số lượng cán bộ công nhân viên và người ăn theo, mức, loại tiêu chuẩn dinh dưỡng, kế toán phải lập bảng tính số tiền phải bù giá cho từng cán bộ công nhân viên (theo 02 mẫu bảng tính đính kèm) gưỉ cho cơ quan tài chính xét duyệt. Sau khi đã được phê duyệt, kế toán thực hiện trả khoản bù giá cho cán bộ công nhân viên mỗi tháng một lần trong dịp chi trả lương đợt 1. Kế toán ghi: Nợ TK 69 "Thanh toán với công nhân viên" Có TK 50 "Quỹ tiền mặt" Thông tư này thi hành từ ngày 1 tháng 11 năm 1986./. |
Thông tư
Hướng dẫn hạch toán số tiền bù giá vào giá thành sản phẩm và phí lưu thông
Số hiệu: 36-TC/CĐKT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 4/11/1986
- Ngày hiệu lực
- 1/11/1986
- Người ký
- Hồ Tế
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.