NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
–––––––––
Số: ……../2024/TT-NHNN
DỰ THẢO
lần 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2024
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ kèm theo mẫu hồ sơ HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng được quy định như sau:
1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 4. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng được quy định như sau:
1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, kết quả thử nghiệm làm căn cứ để đánh giá hoặc chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất
3
lượng đối với sản phẩm, hàng hóa và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của hai hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; thực hiện đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo mức độ rủi ro, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm không thực hiện trùng lặp nội dung đánh giá sự phù hợp đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có quy định khác về yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
4. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao; hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới để áp dụng bổ sung đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì áp dụng theo quy định tại văn bản ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đó kể từ thời điểm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành.
5. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử gồm vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân và thiết bị bức xạ được quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử; không áp dụng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 và khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Thông tư này đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành năng lượng nguyên tử.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;
c) Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
d) Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;
d) Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu;
e) Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc mã số HS quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp văn bản đó có quy định chuyển tiếp khác.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy. Việc giám sát duy trì hiệu lực đối với Giấy chứng nhận hợp quy đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận hợp quy.
2. Các hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Sản phẩm, hàng hóa đã đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
3. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định thực hiện đánh giá sự hợp hợp đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Thông tin và Truyền thông trước đây (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) và quyết định chỉ định còn hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, mức độ rủi ro trung bình và các phương thức chứng nhận theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho đến hết thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định.
4. Trong thời gian Cổng thông tin một cửa quốc gia điều chỉnh, nâng cấp để phù hợp với Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc theo hướng dẫn của cơ quan kiểm tra. Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trả kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động nhập khẩu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
5. Các hồ sơ đăng ký chỉ định của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Việc rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và yêu cầu quản lý thực tiễn.
3. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này; đề xuất ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo lộ trình phù hợp, bảo đảm yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng với mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa;
b) Tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao quy định tại Phụ lục I Thông tư này đối với xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và phân công, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định và lộ trình thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao;
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ và các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định của pháp luật. Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (trừ xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và kịp thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Danh mục cho phù hợp với thực tiễn quản lý.
5. Trong quá trình áp dụng Thông tư này, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, hướng dẫn./.
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công
pháp luật quốc gia;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TĐC (10).
Phụ lục I
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2022/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn kỹ thuật | Mã số HS (Thông tư số 31/2022/TT-BTC) | Mô tả sản phẩm, hàng hóa | Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng |
| I | SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG | ||||
| 1 | Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học | ||||
| 1.1 | Xăng không chì | QCVN 1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” | 2710.12.21 2710.12.23 2710.12.24 2710.12.26 |
Xăng không chì là hỗn hợp dễ bay hơi của các hydrocarbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ (khoảng nhiệt độ sôi từ 30 oC đến 215 oC). Sản phẩm có thể chứa các phụ gia chức năng phù hợp nhưng tuyệt đối không chứa phụ gia gốc chì, được sử dụng làm nhiên liệu cho các loại động cơ xăng (động cơ đốt trong chạy chu trình bốn kỳ). | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 1.2 | Xăng không chì pha ethanol | QCVN 1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN | 2710.12.22 2710.12.25 |
Xăng không chì pha Ethanol là sản phẩm được phối trộn đồng đều giữa xăng không chì và ethanol nhiên liệu, hoặc xăng tĩnh hoặc không biến tính, sản phẩm không chứa phụ gia chì được dùng cho động cơ xăng. | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT- |
| Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” | Hợp phần E5: Hàm lượng etanol nhiên liệu biến tính chiếm từ 4,0 % đến 7,5 % theo thể tích. Hợp phần E10: Hàm lượng etanol nhiên liệu biến tính chiếm từ 8,0 % đến 10,0 % theo thể tích. Cả xăng nền và etanol nhiên liệu thành phần đều phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn hiện hành trước khi tiến hành phối trộn |
BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
|||
| 1.3 | Nhiên liệu điêzen (diesel) | QCVN 1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” |
2710.19.71 2710.19.72 |
Nhiên liệu diesel là hỗn hợp các hydrocarbocn lỏng thu được từ quá trình chưng cất dầu mỏ, có khoảng nhiệt độ sôi và chỉ số cetane phù hợp để làm nhiên liệu cho động cơ diesel (động cơ nén cháy, không sử dụng bugi đánh lửa) | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 1.4 | Nhiên liệu điêzen (diesel) sinh học (B5) | QCVN 1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về |
2710.20.00 | Nhiên liệu sinh học B5 là hỗn hợp được phối trộn đồng đều giữa nhiên liệu diesel khoáng và diesel sinh học gốc (FAME). Trong đó, hàm lượng este sinh học (FAME) chiếm từ 4,0 % đến 5,0 % theo thể tích | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm |
| 1.5 | Nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100) và các hỗn hợp của chúng | QCVN 1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” | 3826.00.10 3826.00.21 3826.00.22 3826.00.30 |
Nhiên liệu sinh học B100 (Biodiesel gốc) là sản phẩm nguyên chất được chế biến từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật thông qua quá trình este hóa. Thành phần chính của B100 là các metyl este của axit béo, được sử dụng làm hợp phần nền để phối trộn vào diesel khoáng tạo thành các loại nhiên liệu sinh học thương phẩm. | tra nhà nước về chất lượng theo quy định. - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2 | Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) | ||||
| 2.1 | Propan | QCVN 8:2019/BKHCN | 2711.12.00 | Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là hỗn hợp hydrocarbon thu được từ quá trình chế biến dầu mỏ, tồn tại ở thể khí trong điều kiện nhiệt độ và áp suất môi trường, nhưng được hóa lỏng sang thể lỏng thông qua việc nén áp suất hoặc làm lạnh phù hợp nhằm tối ưu hóa việc lưu trữ và vận chuyển. Trên thị trường, LPG được phân tách và lưu thông dưới ba dạng sản phẩm chính dựa theo thành phần hydrocarbon nền: Propan thương phẩm (thành phần cốt lõi là propan, propen cùng các hợp chất alkan/alken từ C2 đến | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2.2 | Butan | QCVN 8:2019/BKHCN | 2711.13.00 | ||
| 2.3 | Loại khác | QCVN 8:2019/BKHCN | 2711.19.00 | ||
| C5), Butan thương phẩm (thành phần cốt lõi là butan, buten cùng các hợp chất từ C3 đến C5), và Hỗn hợp Butan & Propan được phối trộn đồng đều giữa hai loại trên theo tỷ lệ thích hợp để đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế. | ||||
| 3 | Đồ chơi trẻ em (về an toàn đồ chơi trẻ em) | |||
| 3.1 | Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh, xe của búp bê | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.10 | Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh, xe của búp bê - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 3.2 | Búp bê có hoặc không có trang phục | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.21 | Búp bê có hoặc không có trang phục |
| 3.3 | Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Quần áo và phụ kiện quần áo; giày và mũ | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.22 | Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Quần áo và phụ kiện quần áo; giày và mũ |
| 3.4 | Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Loại khác | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.29 | Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Loại khác |
| 3.5 | Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện của chúng | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.30 | Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện của chúng |
| 3.6 | Các mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ (scale) và các mô hình giải trí tương tự, có hoặc không vận hành | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.40 | Các mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ (scale) và các mô hình giải trí tương tự, có hoặc không vận hành |
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 3.7 | Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng khác, bằng mọi loại vật liệu trừ nhựa (plastic) | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.50 | Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng khác, bằng mọi loại vật liệu trừ nhựa (plastic) | |
| 3.8 | Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.60 | Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người | |
| 3.9 | Các loại đồ chơi đồ trí (puzzles) | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.70 | Các loại đồ chơi đồ trí (puzzles) | |
| 3.10 | Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số, chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.91 | Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số, chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi |
| 3.11 | Dây nhảy | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.92 | Dây nhảy |
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 3.12 | Hòn bi | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.93 | Hòn bi | |
| 3.13 | Các đồ chơi khác bằng cao su | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.94 | Các đồ chơi khác bằng cao su | |
| 3.14 | Các loại đồ chơi khác | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.99 | Các loại đồ chơi khác (ngoài các nhóm ở trên) | - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 4 | Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện), chỉ bao gồm thiết bị dùng điện 1 pha, có điện áp danh định đến 250 V, không bao gồm thiết bị hoạt động chỉ bằng ắc quy (pin sạc) hoặc bằng nguồn điện 1 chiều | ||||
| 4.1 | a) Bình đun nước nóng nhanh (Dung cụ điện đun nước nóng tức thời) dùng trong gia dụng để đun nước nóng đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nước |
QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.10.19 | Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời |
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 4.2 | b) Bình đun nước nóng có dự trữ dùng trong gia dụng được thiết kế để đun nước nóng đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nước |
QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.10.19 | Dụng cụ điện đun nước nóng có dự trữ | |
| 4.3 | Máy sấy tóc dùng trong gia dụng | QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN | 8516.31.00 | Máy sấy khô tóc | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 4.4 | a) Nồi cơm điện b) Ấm đun nước c) Bình thủy điện |
QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN | 8516.60.10 8516.79.10 8516.10.11 |
Nồi nấu cơm Ấm đun nước Bình thủy điện (water dispenser) đun nước nóng, loại gia dụng |
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 4.5 | a) Quạt bàn và quạt dạng hộp dùng trong gia đình, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W Quạt dùng trong gia đình, có động cơ điện gắn liền |
QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN | 8414.51.10 8414.51.91 8414.51.99 |
Quạt bàn và quạt dạng hộp dùng trong gia đình, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W Quạt khác với quạt bàn và quạt dạng hộp có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W, |
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| với công suất không quá 125 W, Bao gồm cả loại không có lưới bảo vệ và có lưới bảo vệ, gồm các loại sau: b) Quạt trần c) Quạt đứng d) Quạt treo tường đ) Quạt tháp (dạng hình tháp) e) Quạt không cánh |
bao gồm cả loại có lưới bảo vệ và không có lưới bảo vệ | ||||
| 4.6 | Dụng cụ nhiệt điện gia dụng có điện áp danh định không quá 250 V, loại di động hoặc khối lượng không quá 18 kg, bao gồm: a) Lò nướng tiếp xúc b) Vỉ nướng tiếp xúc c) Lò nướng đối lưu d) Lò nướng bức xạ đ) Bếp điện |
QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN | 8516.60.90 | Các loại lò nướng, vỉ nướng, bếp đun dùng trong gia dụng | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 5 | Dây và cáp điện hạ áp dùng trong lắp đặt điện, không bao gồm cáp điều khiển, cáp truyền tín hiệu, dây và cáp điện dùng lắp bên trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị, dây và cáp điện dã lắp đầu nối, dây và cáp điện sử dụng lắp đặt trong phương tiện giao thông, dây trần không có cách điện, dây điện tử, dây và cáp đã được gia công thành đoạn ngắn không đủ chiều dài để thử nghiệm, dây và cáp chuyên dùng như cáp có nhiệt độ làm việc trên 90 °C, cáp dùng lắp cho các công trình ngoài khơi hoặc tàu biển, cáp chuyên dùng lắp trong khu vực có nguy cơ cháy nổ cao hoặc hầm mỏ, có điện áp danh định đến 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều | ||||
| 5.1 | Dây điện bọc nhựa PVC thuộc phạm vi áp dụng của bộ tiêu chuẩn TCVN 6610, có điện áp danh định đến 750 V | QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN | 8544.49.41 8544.49.42 |
Cáp bọc cách điện bằng Plastic | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 5.2 | Cáp cách điện dạng đùn thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 5935-1, có điện áp danh định 0,6/1 kV | QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN | 8544.49.41 8544.49.42 |
Cáp bọc cách điện bằng Plastic, cao su | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 6 | Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự | ||||
| 6.1 | Aptomát bảo vệ quá dòng dùng cho điện xoay | QCVN 25:2025/BKHCN | 8536.20.11 8536.20.12 |
Bộ ngắt mạch tự động, không dùng để lắp ghép với thiết bị điện gia dụng, dòng điện đến 63 A | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. |
| chiều, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (MCB) dòng điện danh định không quá 63 A | Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/4/2027 | 8536.20.13 8536.20.91 8536.20.99 |
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
||
| 6.2 Áptômát tác động bằng dòng dư, có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCBO) dòng điện danh định không quá 63 A | QCVN 25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/4/2027 |
8536.50.20 | Thiết bị tự động ngắt mạch khi có hiện tượng rò điện và quá tải | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
|
| II | SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG | ||||
| 1 | Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện) | ||||
| 1.1 | Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất | ||||
| 1.1.1 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM | QCVN 41:2016/BTTTT QCVN 103:2016/BTTTT (1) |
8517.61.00 | Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ GSM (2G và 2,5G). | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.(13) - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy |
| định. - Đối với QCVN 41:2016/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
|||||
| 1.1.2 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD | QCVN 16:2018/BTTTT QCVN 103:2016/BTTTT (1) |
8517.61.00 | Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (3G). | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. - Đối với QCVN 16:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 1.1.3 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA | QCVN 103:2016/BTTTT (1) QCVN 110:2023/BTTTT |
8517.61.00 | Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA (4G). | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. - Đối với QCVN 110:2023/BTTTT: |
| 1.1.4 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) | - Đối với trạm gốc đơn công nghệ (single-mode) loại 1-C, 1-H: QCVN 128:2021/BTTTT(7) QCVN 18:2022/BTTTT(1) - Đối với trạm gốc đơn công nghệ (single-mode) loại 1-O, 2-O: QCVN 128:2021/BTTTT(7) QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT(1) |
8517.61.00 | Thiết bị trạm gốc của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G). | không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tối hạn kể từ ngày 01/7/2025. - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.(13) - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. - Đối với trạm gốc đơn công nghệ loại 1-O, 2-O: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ QCVN 128:2021/BTTTT kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/6/2027. |
| 1.1.5 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA | - Đối với trạm gốc loại 1-C, 1-H: QCVN 133:2024/BTTTT(11) |
8517.61.00 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động có thể hoạt động đồng thời công nghệ NR, E-UTRA tại cùng thời điểm; hoặc có thể hoạt động từng công nghệ NR hoặc E-UTRA tại | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương |
| QCVN 18:2022/BTTTT (1) - Đối với trạm gốc loại 1-O: QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT (1) |
từng thời điểm. | thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.(13) - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
|||
| 1.1.6 | Thiết bị lập thông tin di động GSM | QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 103:2016/BTTTT (1) |
8517.62.59 | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ GSM (2G và 2,5G). | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.(13) - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 1.1.7 | Thiết bị lập thông tin di động W-CDMA FDD | QCVN 66:2018/BTTTT QCVN 103:2016/BTTTT (1) |
8517.62.59 | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (3G). | - Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.(13) - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
|
- Đối với QCVN 66:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
|||||
| 1.1.8 | Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA |
QCVN 103:2016/BTTTT(1) |
8517.62.59 | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ E-UTRA (4G). |
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.(13) - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. - Đối với QCVN 111:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 1.1.9 | Thiết bị lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) |
QCVN 47:2015/BTTTT |
8517.62.59 | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G). |
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. - Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.(13) - Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 1.1.10 | Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng | - Cho thiết bị hoạt động tại băng tần |
8517.61.00 |
Thiết bị trạm gốc, thiết bị truy cập vô tuyến, hoặc thiết bị đầu cuối có |
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ |