|
THÔNG TƯ Quy định quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017; Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước). 2. Tổ chức tín dụng và các tổ chức khác liên quan đến sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia 1. Quản lý, sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia đảm bảo chặt chẽ, an toàn, minh bạch, đúng mục đích. 2. Việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia nhằm hỗ trợ đạt mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng. 3. Nguồn hoàn trả Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của các khoản cho vay là nguồn thu hồi nợ, nguồn bù đắp khoản vay (nếu có) từ các tổ chức tín dụng. Trường hợp nguồn hoàn trả không đủ để hoàn trả Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, Ngân hàng Nhà nước xử lý theo chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước. Điều 4. Trích lập, hạch toán và quản lý Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia 2. Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tài chính - Kế toán) thực hiện trích lập Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định tại Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Trường hợp số dư của Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia không đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng, Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý phần còn thiếu. 3. Số dư Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia chưa sử dụng hết trong năm được tiếp tục sử dụng trong các năm tiếp theo. 4. Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia được hạch toán và quản lý tập trung tại Vụ Tài chính - Kế toán. Điều 5. Sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia được sử dụng để chi cho các khoản sau: 1. Cho vay hỗ trợ các tổ chức tín dụng gặp sự cố ảnh hưởng đến an toàn hệ thống ngân hàng. 2. Cho vay đối với các tổ chức tín dụng tham gia hệ thống thanh toán để hỗ trợ hệ thống thanh toán trong trường hợp gặp sự cố đe doạ đến việc đảm bảo an toàn hoạt động thanh toán và an toàn hệ thống ngân hàng. 3. Các khoản phát sinh khác liên quan đến thực hiện chính sách tiền tệ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về chủ trương. Điều 6. Thẩm quyền quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia để chi cho các khoản quy định tại Điều 5 Thông tư này. Đối với các khoản chi phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về chủ trương, Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về chủ trương trước khi quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 2. Việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cho các trường hợp cụ thể thực hiện theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 7. Trình tự, thủ tục sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia 1. Quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia a) Cho vay hỗ trợ các tổ chức tín dụng gặp sự cố ảnh hưởng đến an toàn hệ thống ngân hàng: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đầu mối phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tài chính - Kế toán và các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định về việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia để cho vay các tổ chức tín dụng gặp sự cố ảnh hưởng đến an toàn hệ thống ngân hàng. Văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phải có các nội dung: Mục đích sử dụng quỹ (trong đó có đánh giá mức độ ảnh hưởng đến an toàn hệ thống); Đối tượng được cho vay; Số tiền cho vay; Hình thức cho vay; Kết quả dự kiến đạt được. Quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia quy định rõ: Đối tượng được cho vay; Số tiền cho vay; Hình thức cho vay; Mục đích cho vay và các điều khoản khác có liên quan. b) Cho vay đối với các tổ chức tín dụng tham gia hệ thống thanh toán để hỗ trợ hệ thống thanh toán trong trường hợp gặp sự cố đe dọa đến việc đảm bảo an toàn hoạt động thanh toán và an toàn hệ thống ngân hàng: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đầu mối phối hợp với Vụ Thanh toán, Sở giao dịch, Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tài chính - Kế toán và các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định về việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia để cho vay các tổ chức tín dụng tham gia hệ thống thanh toán để hỗ trợ hệ thống thanh toán trong trường hợp gặp sự cố đe doạ đến việc đảm bảo an toàn hoạt động thanh toán và an toàn hệ thống ngân hàng. Văn bản trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phải có các nội dung: Mục đích sử dụng quỹ (trong đó có đánh giá về sự cố của hệ thống thanh toán ảnh hưởng đến việc đảm bảo an toàn hoạt động thanh toán và an toàn hệ thống ngân hàng); Đối tượng được cho vay; Số tiền cho vay; Hình thức cho vay; Kết quả dự kiến đạt được. Quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia quy định rõ: Đối tượng được cho vay; Số tiền cho vay; Hình thức cho vay; Mục đích cho vay và các điều khoản khác có liên quan. c) Các khoản phát sinh khác có liên quan đến thực hiện chính sách tiền tệ: Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có đề xuất sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cho các khoản có liên quan đến thực hiện chính sách tiền tệ ngoài quy định tại điểm a, điểm b khoản này làm đầu mối phối hợp với Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Chính sách tiền tệ và các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản lấy ý kiến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương. Văn bản trình Thủ tướng Chính phủ phải có các nội dung: Mục đích sử dụng quỹ; Số tiền sử dụng; Phương thức báo cáo kết quả sử dụng quỹ. Sau khi có văn bản phê duyệt chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, đơn vị đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định về việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cho từng khoản chi cụ thể. Quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia quy định rõ: Mục đích sử dụng; Số tiền sử dụng và các điều khoản khác có liên quan. 2. Căn cứ Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Tài chính - Kế toán hướng dẫn hạch toán việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và hạch toán các khoản hoàn trả cho Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia đối với trường hợp có hoàn trả. 3. Căn cứ Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn hạch toán, Vụ Tài chính - Kế toán phối hợp với Sở giao dịch và các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch toán và theo dõi chi tiết từng khoản sử dụng từ Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của pháp luật kế toán và pháp luật có liên quan. Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Vụ Tài chính - Kế toán: a) Thực hiện trích lập, hướng dẫn hạch toán việc sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; b) Đầu mối, phối hợp với Sở giao dịch và các đơn vị liên quan tổ chức hạch toán, quản lý và theo dõi các khoản sử dụng từ Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; c) Báo cáo Thống đốc tình hình biến động Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và gửi Bộ Tài chính theo chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước. 2. Sở giao dịch: Thực hiện hạch toán, quản lý và theo dõi các khoản sử dụng từ Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cho vay tổ chức tín dụng theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này. Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020. Điều 10. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./. |
Thông tư
Quy định quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Số hiệu: 36/2019/TT-NHNN
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 31/12/2019
- Ngày hiệu lực
- 20/2/2020
- Người ký
- Đào Minh Tú
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
- Lĩnh vực
- Tài chính, kế toán
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính, kế toán
84/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định Chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
70/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
27/2021/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2021Thông tư
29/2021/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định các nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết
06/2021/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2021Thông tư
35/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2019Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
79/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
80/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
81 /2025/TT- NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
78/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.