Thông tư

Hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Số hiệu: 35/2026/TT-BGDĐT

Cơ quan ban hành
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành
21/4/2026
Ngày hiệu lực
6/6/2026
Người ký
Hoàng Minh Sơn
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số:35 /2026/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức
đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 312/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT;

Căn cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mẫu hồ sơ đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; nội dung về phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

và mẫu hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (sau đây gọi là hợp đồng BOT).

2. Thông tư này không hướng dẫn nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

Điều 3. Dự án PPP trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Dự án đầu tư theo phương thức PPP được thực hiện nhằm mục đích đầu tư, xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Chương II

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

Điều 4. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án bao gồm: giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV); tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế (BCR); tỷ suất nội hoàn kinh tế (EIRR). Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thực hiện theo quy định tại mẫu số 01, mẫu số 02 Phụ lục I và mẫu số 01, mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Nghị định số 243/2025/NĐ-CP).

2. Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án giáo dục và đào tạo bao gồm các nhóm dưới đây:

a) Nhóm các lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền, bao gồm: lợi ích do giảm chi phí vận hành công trình hạ tầng, cơ sở vật chất; lợi ích do tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại của giáo viên và học sinh; lợi ích do tiết kiệm chi phí y tế nhờ cải thiện điều kiện học tập và sinh hoạt của giáo viên và học sinh;

b) Nhóm các lợi ích có thể định lượng nhưng không định giá được, bao gồm: lợi ích trong việc nâng cao tỷ lệ trẻ đến trường, giảm tỷ lệ học sinh nghỉ học;

lợi ích trong việc nâng cao kết quả học tập của học sinh; lợi ích trong việc thu hút giáo viên và cán bộ giảng dạy, làm việc nhờ cải thiện cơ sở vật chất, công trình hạ tầng;

c) Nhóm các lợi ích chi có thể đo được bằng các chỉ tiêu định tính, bao gồm: lợi ích do cải thiện trình độ giáo dục, nhận thức của người dân; lợi ích tăng cơ hội việc làm, và phát triển xã hội ở khu vực dự án nhờ dân trí được nâng cao; lợi ích trong việc giảm các tệ nạn xã hội hoặc tỷ lệ phạm tội, đặc biệt đối với trẻ em; lợi ích trong việc nâng cao nhận thức về bình đẳng giới; lợi ích đối với các em gái, phụ nữ và các nhóm yếu thế nhờ nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục.

3. Đơn vị chuẩn bị dự án có thể bổ sung các lợi ích khác ngoài các lợi ích nêu tại khoản 2 Điều này, đảm bảo phù hợp với loại hợp đồng, tính chất đặc thù của từng lĩnh vực, dự án và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Trường hợp không đủ điều kiện xác định các yếu tố lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền để tính toán các chi tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, có thể đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố còn lại.

Điều 5. Khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư

1. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư

Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu tối đa (cỏ tính đến yếu tổ rủi ro và lạm phát) được xác định theo công thức:

i = iv + f

Trong đó:

i: chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư;

iv: lãi vay huy động vốn đầu tư, được xác định trên cơ sở tham khảo lãi suất cho vay trung hạn, dài hạn của ít nhất 03 ngân hàng thương mại có vốn nhà nước cho dự án tương tự để làm cơ sở lập phương án tài chính trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có). Lãi vay huy động vốn đầu tư được xác định tại thời điểm gần nhất trong vòng 03 tháng trước thời điểm lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi;

f: tỷ lệ lạm phát, được xác định trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trung bình của 10 năm gần nhất theo công bố của Cục Thống kê và có xem xét loại trừ các năm có CPI biến động lớn.

2. Khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư

Căn cứ quy định pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội và đặc thù của dự án, mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tại phương án tài chính trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi được lập đảm bảo

trong khung lợi nhuận sau đây:

a) Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tối đa không vượt quá mức chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (i) quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tối thiểu không thấp hơn lãi vay huy động vốn đầu tư (i) quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Khung lợi nhuận tại khoản 2 Điều này được sử dụng làm cơ sở lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, không điều chỉnh quá trình lựa chọn nhà đầu tư.

Điều 6. Chỉ số đánh giá chất lượng hệ thống công trình hạ tầng, cơ sở vật chất do doanh nghiệp dự án cung cấp

1. Chỉ số đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo do Doanh nghiệp dự án cung cấp (sau đây gọi là DNDA) bao gồm mức độ đáp ứng của hệ thống công trình hạ tầng phù hợp với các quy định chuyên ngành về thiết kế, xây dựng, khai thác, bảo trì và chất lượng sản phẩm, dịch vụ:

a) Mức độ đáp ứng yêu cầu về thiết kế hệ thống công trình hạ tầng, cơ sở vật chất giáo dục và đào tạo thực hiện theo các Quy chuẩn quốc gia được áp dụng tương ứng;

b) Mức độ đáp ứng chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và quy định pháp luật về xây dựng;

c) Mức độ đáp ứng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp của dự án giáo dục đào tạo do DNDA cung cấp được tuân thủ theo hợp đồng dự án PPP.

2. Một số tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm dịch vụ công được DNDA cung cấp trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Thời hạn khấu hao hệ thống công trình hạ tầng, cơ sở vật chất giáo dục và đào tạo

1. Thời hạn khấu hao công trình và hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án thực hiện theo quy định của pháp luật trên cơ sở phù hợp với từng loại hợp đồng Dự án PPP.

2. Đối với loại hợp đồng BOT, thời gian trích khấu hao công trình hạ tầng, hệ thống cơ sở vật chất giáo dục và đào tạo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Chương III

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ MẪU HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - KINH DOANH - CHUYỂN GIAO

Mục 1

PHƯƠNG PHÁP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

Điều 8. Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

1. Dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh:

Đánh giá hồ sơ dự thầu của dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh được thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP.

2. Dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư:

Đánh giá hồ sơ đề xuất của dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 56 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP.

3. Dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt:

Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP.

Điều 9. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực

Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 49 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP và Mục 2 Phần 1 Chương III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mẫu hồ sơ đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đấu thầu đối với dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Thông tư số 98/2025/TT-BTC).

Điều 10. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Được hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư này đồng thời đảm bảo quy định tại Nghị định số 243/2025/NĐ-CP và Thông tư số 98/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

6

1. Phương pháp đánh giá: Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 49 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP và khoản 3.1 Mục 3 Phần 1 Chương III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

2. Tiêu chuẩn đánh giá: Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 49 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP và khoản 3.2 Mục 3 Phần 1 Chương III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

Điều 11. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại

1. Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch:

Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện theo quy định tại khoản 4.1 Mục 4 Phần 1 Chương III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

2. Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể, bên mời thầu phải xác định một trong các phương pháp dưới đây để so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại:

a) Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công:

Nhà đầu tư đề xuất giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thấp nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán giá, phí sản phẩm, dịch vụ công của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại Mục 26.3 CĐNĐT Chương II Phần 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

b) Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng (không áp dụng đối với dự án PPP có tiêu dụ án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 của Luật PPP):

Nhà đầu tư đề xuất vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng thấp nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại Mục 26.3 CĐNĐT Chương II Phần 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

c) Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước:

Nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước cao nhất hoặc thời hạn hợp đồng ngắn nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán giá trị đề xuất nộp ngân sách nhà nước hoặc khoảng thời hạn hợp đồng của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại Mục 26.3 CNDĐT Chương II Phần 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

d) Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên các tiêu chuẩn kết hợp thực hiện theo quy định tại điểm 4.2.4 khoản 4 Mục 4 Phần 1 Chương III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

Mục 2

MẪU HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

Điều 12. Mẫu hợp đồng dự án

1. Mẫu hợp đồng BOT được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với các loại hợp đồng khác theo quy định của Luật PPP, bao gồm các thành phần, nội dung cơ bản theo hướng dẫn tại Phụ lục III Nghị định số 243/2025/NĐ-CP.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với HSMT đã được phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được phát hành thì bên mời thầu căn cứ các quy định tại Thông tư này để sửa đổi, bổ sung và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh.

2. Đối với HSMT đã được phát hành trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì tiếp tục đánh giá HSDT trên cơ sở HSMT đã phát hành.

3. Đối với các dự án đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì Cơ quan có thẩm quyền, Cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, DNDA tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng trên cơ sở HSMT đã phát hành và HSDT do nhà đầu tư nộp.

4. Đối với các dự án đã ký hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng dự án đã ký kết. Quá trình thực hiện, trường hợp có điều chỉnh, bổ sung hợp đồng, Cơ quan có thẩm quyền, Cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, DNDA trên cơ sở các quy định tại Thông tư

này tổ chức tiến hành thương thảo, đàm phán, ký kết phụ lục hợp đồng để triển khai thực hiện.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Bộ GDĐT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Như Điều 15;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, KHTC.

BỘ TRƯỞNG

Hoàng Minh Sơn

Phụ lục I
CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TRÌNH,
HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, SẢN PHẨM DỊCH VỤ
(Kèm theo Thông tư số 35 /2026/TT-BGDDT ngày21 tháng4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Hợp đồng Dự án phải quy định cụ thể các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm dịch vụ do Doanh nghiệp dự án (DNDA) cung cấp. Đồng thời, Hợp đồng cũng phải quy định rõ tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá chất lượng công trình hạ tầng và dịch vụ.

1. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp dự án giáo dục và đào tạo cung cấp bao gồm mức độ đáp ứng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng phải phù hợp với các quy định chuyên ngành về thiết kế, xây dựng, khai thác, và bảo trì. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cần đảm bảo các yếu tố bình đẳng giới, khả năng tiếp cận của trẻ em, phụ nữ, và các nhóm đối tượng yếu thế.

Dưới đây là một số tiêu chuẩn của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật
I. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất của trường mầm non
1.1 Địa điểm, quy mô,
diện tích
Địa điểm phù hợp quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương, môi trường xung quanh đảm bảo an toàn đối với trẻ em, phụ nữ, cán bộ, giáo viên và nhân viên; thuận tiện kết nối giao thông và đáp ứng yêu cầu phòng chống cháy nổ

Quy mô số lượng nhóm, lớp: tùy yêu cầu của cơ quan mời thầu nhưng đảm bảo số lớp tối thiểu theo quy định của pháp luật hiện hành
Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 13/2020/TT-BGDDT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Thông tư 13).

Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 23/2024/TT-BGDDT ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật
Tổng diện tích khu đất xây dựng trường (bao gồm các điểm trường) được xác định trên cơ sở số nhóm, lớp, số trẻ em với bình quân tối thiểu 12m2 cho một trẻ em; đối với các đô thị loại III trở lên (theo công nhận loại đô thị của cấp có thẩm quyền) cho phép bình quân tối thiểu 8m2 cho một trẻ em. đổi, bổ sung một số Điều của quy định Tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT (Thông tư 23)
1.2 Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu khối phòng hành chính quản trị Các hạng mục công trình phục vụ trực tiếp cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em cao không quá 03 tầng; bảo đảm điều kiện cho trẻ em khuyết tật tiếp cận sử dụng.
- Đảm bảo có phòng riêng, được trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định cho: (1) hiệu trưởng; (2) phó hiệu trưởng; (3) Văn phòng trường, (4) phòng dành cho nhân viên; (5) phòng bảo vệ (bố trí gần lối ra vào trường để tiện quan sát).
- Bố trí khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân viên; khu để xe có mái che
Khoản 5 Điều 1 Thông tư 23
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 13
1.3 Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu với (a) Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em: - Khoản 6 Điều 1 Thông tư 23
- Khoản 1 Điều 6 Thông tư số
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật
khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em Bảo đảm mỗi nhóm, lớp có một phòng, bao gồm các phần khu chức năng:
Khu sinh hoạt chung để tổ chức các hoạt động học, chơi và ăn;
Nơi ngủ (đối với nhóm, lớp mẫu giáo có thể sử dụng chung với khu sinh hoạt chung);
Khu vệ sinh được xây dựng khép kín với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, có vách ngăn cao không nhỏ hơn 1,5m giữa chỗ đi tiêu và bồn cầu, bố trí từ 02 đến 03 tiêu treo dùng cho trẻ em trai (hoặc máng tiêu có chiều dài tối thiểu 2m) và từ 02 đến 03 xí bệt dùng cho trẻ em gái, khu vực rửa tay của trẻ em được bố trí riêng với tiêu chuẩn 08 trẻ em/chậu rửa, các thiết bị vệ sinh được lắp đặt phù hợp với độ tuổi; đối với trẻ em mẫu giáo cần bố trí nhà vệ sinh riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái; trường hợp khu vệ sinh được xây dựng riêng biệt phải liên thông với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em qua hành lang giao thông, thuận tiện cho sử dụng và dễ quan sát; có thể trang bị thêm hệ thống thiết bị cấp nước nóng phù hợp với điều kiện thực tế;
Hiên chơi, đón trẻ em: thuận tiện cho việc đưa, đón và sinh hoạt của trẻ em khi trời mưa, nắng; xung quanh hiên chơi cần có lan can với chiều cao không nhỏ hơn 1m;
- Hệ thống chiếu sáng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc; hệ thống quạt (có thể trang bị thêm hệ
16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông (Thông tư 16)
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật
thông điều hòa không khí phù hợp với điều kiện thực tế).
b) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: liên thông với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em qua hành lang giao thông, bảo đảm có 01 phòng giáo dục nghệ thuật và 01 phòng (hoặc khu) giáo dục thể chất. Điểm trường có quy mô từ 05 nhóm, lớp trở lên, bố trí 01 phòng sử dụng chung cho giáo dục nghệ thuật và giáo dục thể chất;
c) Sân chơi: lắp đặt các thiết bị đồ chơi ngoài trời theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Thư viện: Ưu tiên bố trí ở tầng 1, bảo đảm tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 theo quy định tiêu chuẩn thư viện trường mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
1.4 Khối phòng tổ chức ăn Áp dụng cho trường có tổ chức nấu ăn:
- Nhà bếp, bố trí độc lập với các khối phòng chức năng khác.
- Kho bếp, phân tách giữa kho lương thực và kho thực phẩm, có thiết bị bảo quản thực phẩm.
Khoản 3 Điều 6 Thông tư 13
1.5 Khối phụ trợ Đảm bảo bố trí đủ: (1) 01 phòng họp; (2) 01 phòng Y tế; (3) 01 nhà kho; (4) Sân vườn; và (5) Cổng, hàng rào đảm bảo an toàn theo quy định Khoản 4 Điều 6 Thông tư 13
1.6 Hạ tầng kỹ thuật Bao gồm các hệ thống: (1) cấp nước sạch; (2) cấp điện; (3) phòng cháy, chữa cháy; (4) hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc; (5) khu thu gom rác thải theo quy định. Khoản 5 Điều 6 Thông tư 13
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật
1.7 Các tiêu chuẩn khác Các hạng mục công trình liệt kê trong các mục từ 1.2 đến 1.5 ở trên được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố, với tỷ lệ công trình kiên cố ≥ 40%. Khoản 6 Điều 6 Thông tư 13
Thiết bị dạy học và các trang thiết bị đảm bảo đúng quy định Khoản 7 Điều 6 Thông tư 13
Định mức sân xây dựng các khối: phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; phòng tổ chức ăn; phục trợ được quy định chi tiết tại Phụ lục I của Thông tư 13 Điểm b khoản 4 Điều 5 Thông tư 13
Các tiêu chuẩn cơ sở vật chất được quy định chi tiết hơn theo hai mức độ: Mức độ 1 và 2 - Điều 7, Điều 8 Thông tư 13
- Khoản 7, khoản 8 Điều 1 Thông tư 23
II. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất của trường tiểu học
2.1 Địa điểm, quy mô, diện tích Địa điểm phù hợp quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương, môi trường xung quanh đảm bảo an toàn đối với học sinh, cán bộ, giáo viên và nhân viên; thuận tiện kết nối giao thông và đáp ứng yêu cầu phòng chống cháy nổ Khoản 1 Điều 9 Thông tư 13
Quy mô số lớp: tùy yêu cầu của cơ quan mời thầu nhưng đảm bảo số lớp tối thiểu theo quy định của pháp luật hiện hành Khoản 9 Điều 1 Thông tư 23
Tổng diện tích khu đất xây dựng trường (bao gồm các điểm trường) được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh với bình quân tối thiểu 10m² cho một học sinh; đối với các đô thị loại III trở lên (theo công nhận loại đô thị của cấp có thẩm quyền) cho phép bình quân tối thiểu 6m² cho một học sinh. Đối với trường có tổ chức nội trú hoặc ăn, ở tập trung cho học sinh bán trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú; ăn, ở tập trung cho học Khoản 10 Điều 1 Thông tư 23
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật
sinh bán trú bảo đảm tối thiểu 6m2 cho một học sinh
Các hạng mục công trình phục vụ trực tiếp cho các hoạt động dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục cao không quá 05 tầng; bảo đảm điều kiện cho học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng
Khoản 11 Điều 1 Thông tư 23
2.2 Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu khối phòng hành chính quản trị - Đảm bảo có phòng riêng, được trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định cho: (1) hiệu trưởng; (2) phó hiệu trưởng; (3) Văn phòng trường, và (4) phòng bảo vệ (bố trí gần lối ra vào trường dễ tiện quan sát).
- Bố trí khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân viên theo các khối chức năng, phòng vệ sinh nam nữ riêng biệt: đối với nam 01 chậu tiểu/15 người, 01 chậu xí/20 người, 01 chậu rửa tay/04 chậu xí nhưng không được ít hơn 01; đối với nữ 01 chậu xí/15 người, 01 chậu rửa tay/02 chậu xí nhưng không được ít hơn 01.
Khu để xe có mái che và đủ chỗ cho giáo viên, cán bộ, nhân viên.
Khoản 1 Điều 10 Thông tư 13
2.3 Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu với khối học tập - Phòng học: bảo đảm mỗi lớp có một phòng học riêng; có thể sử dụng làm nơi nghỉ trưa cho học sinh (nếu có); được trang bị đầy đủ: Bàn, ghế học sinh đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học sinh; bàn, ghế giáo viên; bảng lớp; hệ thống chiếu sáng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc; hệ thống quạt (có thể trang bị thêm hệ thống điều hòa không khí phù hợp với điều kiện thực tế); hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học. Khoản 12 Điều 1 Thông tư 23
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật
- Phòng học bộ môn: có tối thiểu 03 phòng học bộ môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để tổ chức dạy học các môn học Âm nhạc, Mỹ thuật, Khoa học, Công nghệ, Tự nhiên và xã hội, Tin học, Ngoại ngữ. Căn cứ điều kiện thực tế, ghép một số phòng học bộ môn theo nguyên tắc: bảo đảm đủ chức năng của các phòng học bộ môn, có chức năng tương đồng, đầy đủ thiết bị cho mỗi môn học, bảo đảm việc bố trí thời gian, không gian để thực hiện dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục theo từng chức năng, bảo đảm kế hoạch và định mức giờ dạy trên quy mô học sinh đối với các môn học. Điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sơ giáo dục phổ thông (Thông tư 14)
- Đối với phòng học bộ môn Tin học, Ngoại ngữ, Đa chức năng diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 1,50m2 và mỗi phòng có diện tích không nhỏ hơn 50m2.
- Đối với phòng học bộ môn Khoa học - Công nghệ, Âm nhạc, Mỹ thuật diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là 1,85m2 và mỗi phòng có diện tích không nhỏ hơn 50m2.
Kích thước phòng học bộ môn: Chiều rộng > 5,7m, chiều dài không lớn hơn 2 lần chiều rộng, chiều cao (từ nền đến trần nhà) ≥ 3,3m. Trong trường hợp sử dụng nền/sàn giả để bố trí ngầm hệ thống kĩ thuật, chiều cao phòng học bộ môn (tính từ nền/sàn nhà tới trần nhà) không nhỏ hơn 2,8m. Điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 14
Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên, Công nghệ, Vật lý, Hóa Khoản 3 Điều 5 Thông tư 14
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật
học, Sinh học và một số môn học có nhiều thiết bị thực hành phải có phòng chuẩn bị, bố trí liền kề và có lối thông đến phòng học bộ môn, có diện tích làm việc từ 12m2 đến 27m2.
2.4 Khối phòng hỗ trợ học tập Thư viện: bảo đảm tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 theo quy định tiêu chuẩn thư viện trường tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng trong thư viện được quy định chi tiết theo Mức độ 1 và 2 tại Điều 12 Thông tư 16.
- 01 Phòng thiết bị giáo dục, có đầy đủ giá, tủ để dựng và bảo quản thiết bị dạy học của toàn trường.
- 01 Phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập, bố trí ở tầng 1.
- 01 Phòng truyền thống được trang bị đầy đủ các thiết bị.
- 01 Phòng Đội Thiếu niên được trang bị đầy đủ các thiết bị; có thể kết hợp với phòng truyền thống.
- Khoản 13 Điều 1 Thông tư 23.
- Khoản 1 Điều 11 Thông tư 16.

Điều 12 Thông tư 16

Khoản 3 Điều 10 Thông tư 13
2.5 Khối phụ trợ - 01 Phòng họp, được trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định hiện hành; sử dụng làm nơi sinh hoạt chung và làm việc của giáo viên ngoài giờ dạy.
- 01 Phòng Y tế trường học, có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cứu, giường bệnh.
- 01 Nhà kho là nơi để dụng cụ chung và học phẩm của trường.
- Khu để xe học sinh: có mái che; bố trí khu vực để xe cho học sinh khuyết tật gần lối ra/vào.
- Khu vệ sinh học sinh: bố trí theo các khối phòng chức năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt, bảo
Khoản 4 Điều 10 Thông tư 13
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật
đảm cho học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng; số lượng thiết bị: đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học sinh (trường hợp làm máng tiểu bảo đảm chiều dài máng 0,6m cho 30 học sinh), có tường/vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học sinh. Trường hợp khu vệ sinh riêng biệt cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, không làm ảnh hưởng môi trường.
- Cổng, hàng rào để ngăn cách khuôn viên trường/điểm trường với bên ngoài bằng hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh), bảo đảm vững chắc, an toàn, cổng trường, điểm trường phải kiên cố, vững chắc để gắn cổng và biển tên trường.
2.6 Khu sân chơi,
TDTT
- Có một sân chung cho các sinh hoạt toàn trường, bằng phẳng, có cây xanh bóng mát.
- Sân thể dục thể thao bảo đảm an toàn và có dụng cụ, thiết bị vận động cho học sinh.
Khoản 5 Điều 10
Thông tư 13
2.7 Khối phục vụ sinh hoạt Đối với trường có tổ chức nấu ăn:
- Nhà bếp: độc lập với khối phòng học tập và hỗ trợ học tập; dây chuyền hoạt động một chiều, hợp vệ sinh.
- Kho bếp: phân chia riêng biệt kho lương thực và kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm; có thiết bị bảo quản thực phẩm.
Đối với trường có tổ chức nội trú:
- Nhà ăn: trang bị đầy đủ các thiết bị; bảo đảm phục vụ cho học sinh.
- Nhà ở nội trú: bố trí đủ phòng ngủ cho học sinh, có khu vệ sinh
Khoản 6 Điều 10
Thông tư 13
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật
và nhà tắm; phân khu riêng cho nam và nữ; trang bị đầy đủ các thiết bị.
- Phòng quản lý học sinh: bố trí ở khu nhà ở nội trú, dùng cho giáo viên quản lý học sinh nội trú.
2.8 Hạ tầng kỹ thuật Bao gồm các hệ thống: (1) cấp nước sạch; (2) cấp điện; (3) phòng cháy, chữa cháy; (4) hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc; (5) khu thu gom rác thải theo quy định. Khoản 7 Điều 10
Thông tư 13
2.9 Thiết bị dạy học - Thiết bị dạy học và các trang thiết bị đảm bảo đúng quy định.
- Các phòng học bộ môn được trang bị đầy đủ bàn, ghế, tủ, giá, kệ, hệ thống điện, nước, hệ thống quạt, thông gió, các thiết bị hỗ trợ khác và thiết bị dạy học, học liệu theo tính chất đặc thù của từng bộ môn.
Khoản 9 Điều 10
Thông tư 13
2.10 Các tiêu chuẩn khác Định mức sản xây dựng các khối: phòng học tập; phòng hỗ trợ học tập; phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; phục vụ sinh hoạt được quy định chi tiết tại Phụ lục II của Thông tư 13.
Các hạng mục công trình liệt kê trong các mục từ 2.2 đến 2.7 ở trên được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố, với tỷ lệ công trình kiên cố > 70%
Các tiêu chuẩn cơ sở vật chất được quy định chi tiết hơn theo hai mức độ: Mức độ 1 và 2 tại Điều 11, Điều 12 Thông tư 13 và khoản 14, khoản 15 Điều 1 Thông tư 23.
Điểm b khoản 4 Điều 9
Thông tư 13
Khoản 7 Điều 11
Thông tư 13
- Điều 11, Điều 12 Thông tư 13.
- Khoản 14, khoản 15 Điều 1 Thông tư 23.
III. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất của trường trung học cơ sở
3.1 Địa điểm, quy mô, diện tích Địa điểm phù hợp quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương, môi trường xung quanh đảm bảo Khoản 1 Điều 13
Thông tư 13
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật
an toàn đối với học sinh, cán bộ, giáo viên và nhân viên; thuận tiện kết nối giao thông và đáp ứng yêu cầu phòng chống cháy nổ
Quy mô số lớp: tùy yêu cầu của cơ quan mời thầu nhưng đảm bảo số lớp tối thiểu theo quy định của pháp luật hiện hành
Tổng diện tích khu đất xây dựng trường (bao gồm các điểm trường) được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh với bình quân tối thiểu 10m2 cho một học sinh; đối với các đô thị loại III trở lên (theo công nhận loại đô thị của cấp có thẩm quyền) cho phép bình quân tối thiểu 6m2 cho một học sinh. Đối với trường có tổ chức nội trú hoặc ăn, ở tập trung cho học sinh bán trú, diện tích khu đất cho các hạng mục công trình phục vụ nội trú, ăn, ở tập trung cho học sinh bán trú bảo đảm tối thiểu 6m2 cho một học sinh
Các hạng mục công trình phục vụ trực tiếp cho các hoạt động dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục cao không quá 05 tầng; bảo đảm điều kiện cho học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng.
Khoản 2 Điều 13
Thông tư 13
Khoản 16 Điều 1
Thông tư 23
Khoản 17 Điều 1
Thông tư 23
3.2 Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu khối phòng hành chính quản trị - Đảm bảo có phòng riêng, được trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị văn phòng theo quy định cho: (1) hiệu trưởng; (2) phó hiệu trưởng; (3) Văn phòng trường, và (4) phòng bảo vệ (bố trí gần lối ra vào trường để tiện quan sát).
- Bố trí khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân viên theo các khối chức năng, phòng vệ sinh nam nữ riêng biệt: số lượng thiết bị: đối với nam 01 chậu tiểu/15 người, 01 chậu xí/20 người, 01 chậu rửa
Khoản 1 Điều 14
Thông tư 23
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật
tay/04 chậu xí nhưng không được ít hơn 01; đối với nữ 01 chậu xí/15 người, 01 chậu rửa tay/02 chậu xí nhưng không được ít hơn 01.
- Khu để xe có mái che và đủ chỗ cho giáo viên, cán bộ, nhân viên
- Phòng học: bảo đảm tối thiểu số lượng 0,6 phòng/lớp; được trang bị đầy đủ: Bàn, ghế học sinh đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học sinh; bàn, ghế giáo viên; bảng lớp; hệ thống chiếu sáng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc; hệ thống quạt (có thể trang bị thêm hệ thống điều hòa không khí phù hợp với điều kiện thực tế).
- Phòng học bộ môn: có tối thiểu 04 phòng học bộ môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để tổ chức dạy học các môn học Âm nhạc, Mỹ thuật, Công nghệ, Khoa học tự nhiên, Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí. Căn cứ điều kiện thực tế, ghép một số phòng học bộ môn theo nguyên tắc: bảo đảm đủ chức năng của các phòng học bộ môn, có chức năng tương đồng, đầy đủ thiết bị cho mỗi môn học, bảo đảm việc bố trí thời gian, không gian để thực hiện dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục theo từng chức năng, bảo đảm kế hoạch và định mức giờ dạy trên quy mô học sinh đối với các môn học.
- Đối với phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên, Tin học, Ngoại ngữ, Đa chức năng diện tích làm việc tối thiểu cho một học sinh là
Khoản 18 Điều 1 Thông tư 23

Điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 14
3.3 Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu với khối học tập

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.