Thông tư

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 09/2000/NÐ-CP ngày 21/3/2000 của Chính phủ về ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của việt nam để thực hiện hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (cept) của các nước asean cho năm 2000

Số hiệu: 35/2000/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
4/5/2000
Ngày hiệu lực
1/1/2000
Người ký
Lê Thị Băng Tâm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày21/03/2000 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của ViệtNam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của cácnước ASEAN cho năm 2000

 

Thực hiện Nghị định thư về việc tham gia của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam vào Hiệp định về Chương trình Thuế quan ưu đãi có hiệu lựcchung (CEPT) để thực hiện Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) (sau đây được gọilà Hiệp định CEPT/AFTA), ký tại Băng cốc ngày 15/12/1995;

Thi hành Nghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày 21/03/2000 của Chính phủvề ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp địnhCEPT/AFTA cho năm 2000;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I. Phạm vi áp dụng

Hànghoá nhập khẩu thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đãi CEPT, quy định tại Điều 1 củaNghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày 21/03/2000 của Chính phủ phải đáp ứng các điềukiện sau:

1.Những mặt hàng có trong Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thựchiện Hiệp định CEPT/AFTA cho năm 2000 ban hành kèm theo Nghị định số09/2000/NĐ-CP ngày 21/03/2000 của Chính phủ;

2.Những mặt hàng nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN vào Việt Nam, bao gồm cácnước sau:

Bru-nâyĐa-ru-sa-lam;

Vươngquốc Cam-pu-chia;

Cộnghoà In-đô-nê-xi-a;

Cộnghoà dân chủ nhân dân Lào;

Ma-lay-xi-a;

Liênbang My-an-ma;

Cộnghoà Phi-lip-pin;

Cộnghoà Sin-ga-po; và

Vươngquốc Thái Lan;

3.Những mặt hàng đảm bảo tiêu chuẩn về hàm lượng xuất xứ theo CEPT và có xác nhậnxuất xứ hàng hoá từ các nước ASEAN (quy định tại phần III của Thông tư này); và

4.Những mặt hàng được chuyển thẳng từ nước xuất khẩu là thành viên của ASEAN đếnViệt Nam.

II. Thuế suất áp dụng

1.Mức thuế suất áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu thuộc diện hưởng thuế suất ưu đãiCEPT theo quy định tại Phần I của Thông tư này là thuế suất được quy định tạiDanh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTAcho năm 2000 ban hành kèm theo Nghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày 21/03/2000 củaChính phủ.

2.Trường hợp trong năm 2000, mức thuế suất MFN của một mặt hàng quy định trongBiểu thuế nhập khẩu ưu đãi được điều chỉnh thấp hơn so với mức thuế suất quyđịnh tại Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp địnhCEPT/AFTA cho năm 2000 ban hành kèm theo Nghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày21/03/2000 của Chính phủ, thì mức thuế suất ưu đãi CEPT áp dụng cho mặt hàngnày sẽ là mức thuế suất MFN thấp hơn đó.

Khimức thuế suất MFN quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng này sauđó lại được điều chỉnh cao hơn mức thuế suất quy định tại Danh mục hàng hoá vàthuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho năm 2000 ban hànhkèm theo Nghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày 21/03/2000 của Chính phủ thì mức thuếsuất ưu đãi CEPT áp dụng sẽ là mức thuế suất CEPT ban hành theo Nghị định số09/NĐ-CP.

3.Trường hợp có những thay đổi đối với những mặt hàng trong các văn bản pháp lýcủa các nước ASEAN ban hành để thực Hiệp định CEPT/AFTA làm ảnh hưởng đến quyềnđược hưởng thuế suất ưu đãi của Việt Nam quy định tại Phần I, Bộ Tài chính sẽcó hướng dẫn phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

III. Giấy chứng nhận xuất xứ và kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ

1.Các quy tắc để hàng hoá được công nhận là có xuất xứ từ các nước ASEAN được quyđịnh tại Quy chế xuất xứ dùng cho Hiệp định CEPT/AFTA (Phụ lục 1, 3 và 5) củaQuy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam, ban hành kèmtheo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13/05/1996, Quyết định số 0878/1998/QĐ-BTMngày 30/07/1998, Quyết định số 1000/1998/QĐ-BTM ngày 03/09/1998, Quyết định số0034/2000/QĐ-BTM ngày 10/01/2000 và Quyết định số 0492/2000/QĐ-BTM ngày20/03/2000 của Bộ Thương mại.

2.Giấy chứng nhận xuất xứ phải có chữ ký và con dấu phù hợp với mẫu chữ ký và condấu chính thức do các Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hàng hoá ASEAN- Mẫu D của các nước thành viên ASEAN sau đây cấp:

TạiBru-nây Đa-ru-sa-lam là Bộ Công nghiệp và Tài nguyên;

TạiVương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại;

TạiCộng hoà In-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại và Công nghiệp;

TạiCộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Thương mại;

TạiMa-lay-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp;

TạiLiên bang My-an-ma là Bộ Thương mại;

TạiCộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính;

TạiCộng hòa Sin-ga-po là Cục Phát triển Thương mại;

TạiVương quốc Thái Lan là Bộ Thương mại; và

TạiViệt Nam là Bộ Thương mại và các Ban quản lý Khu Công nghiệp - Khu Chế xuất đượcBộ Thương mại uỷ quyền.

3.Trong trường hợp có sự nghi ngờ về tính trung thực và chính xác của giấy chứngnhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D thì Cơ quan Hải quan có quyền:

Yêucầu kiểm tra lại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D. Cơ quan Hảiquan sẽ gửi yêu cầu tới Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ nàycủa nước xuất khẩu để đề nghị xác nhận.

Đìnhchỉ việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi CEPT quy định tại Danh mục hàng hoá vàthuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho năm 2000 ban hànhkèm Nghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày 21/03/2000 của Chính phủ và tạm thu theomức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thông thường hiện hành.

Yêucầu người nhập khẩu cung cấp thêm tài liệu (nếu có) để chứng minh hàng hoá thựcsự có xuất xứ từ các nước ASEAN trong thời hạn chậm nhất không quá 01 (một)năm.

Trongthời gian chờ kết quả kiểm tra lại, vẫn tiếp tục thực hiện các thủ tục để giảiphóng hàng theo các quy định nhập khẩu thông thường.

Khicó đủ tài liệu chứng minh đúng là hàng có xuất xứ từ ASEAN, Cơ quan Hải quan cótrách nhiệm tiến hành các thủ tục thoái trả lại cho người nhập khẩu khoản chênhlệch giữa số tiền thuế tạm thu theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thông thườnghiện hành và số tiền thuế tính theo mức thuế suất ưu đãi CEPT quy định tại Danhmục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho năm2000 ban hành kèm theo Nghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày 21/03/2000 của Chínhphủ.

IV. Các quy định khác

Cácquy định về căn cứ tính thuế, chế độ thu nộp thuế, chế độ miễn, giảm thuế, chếđộ hoàn thuế, truy thu thuế, xử lý vi phạm và các quy định khác thực hiện theocác quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫnhiện hành.

V. Tổ chức thực hiện

Thôngtư này có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm Nghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày21/03/2000 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của ViệtNam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho năm 2000 có hiệu lực (tức kể từ ngày01 tháng 01 năm 2000) và áp dụng với mọi trường hợp nhập khẩu từ các nước ASEANcó tờ khai hàng nhập khẩu nộp cho Cơ quan Hải quan kể từ thời điểm nói trên.

Đốivới những trường hợp thuộc diện được hưởng các thuế suất ưu đãi CEPT theo hiệulực thi hành của Nghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày 21/03/2000 của Chính phủ, nhưngđã thu thuế theo thuế suất ưu đãi CEPT của năm 1999 (theo Nghị định số14/1999/NĐ-CP ngày 23/03/1999) hoặc thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãihoặc thông thường hiện hành, Cơ quan Hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ và thoái trảlại số tiền thuế chênh lệch cho người nhập khẩu trong trường hợp thuế suất đãáp dụng để tính thuế cao hơn thuế suất quy định tại Danh mục hàng hoá và thuếsuất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho năm 2000 ban hành kèmtheo Nghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày 21/03/2000 của Chính phủ hoặc truy thu sốtiền thuế chênh lệch từ người nhập khẩu trong trường hợp thuế suất đã áp dụngđể tính thuế thấp hơn thuế suất quy định tại Danh mục hàng hoá và thuế suất củaViệt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho năm 2000 ban hành kèm Nghị địnhsố 09/2000/NĐ-CP ngày 21/03/2000 của Chính phủ.

Thôngtư này thay thế cho Thông tư số 41/1999/TT/BTC ngày 20/04/1999 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Nghị định số 14/1999/NĐ-CP ngày 23/03/1999 ban hành Danh mụchàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho năm1999 và Thông tư 53/1999/TT/BTC ngày 08/05/1999 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổsung Thông tư số 41/1999/TT/BTC.

Trongquá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để BộTài chính có hướng dẫn bổ sung cho phù hợp./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.