BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BXD Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
- Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc xác định cấp công trình
- Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu
chí sau:
2
a) Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác
định theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp công trình độc lập không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này và ngược lại.
- Cấp công trình của một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền
công nghệ gồm nhiều hạng mục được xác định như sau: a) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục có quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo Phụ lục I Thông tư này; b) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo cấp của công trình chính (thuộc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ) có cấp cao nhất. Cấp của công trình chính xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
- Cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này) xác định như sau: a) Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng làm thay đổi tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều này thì cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng được xác định theo quy định tại Điều này; b) Trường hợp khác với quy định tại điểm a khoản này thì cấp công trình của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng không thay đổi.
- Cấp công trình của công trình có kết cấu độc lập được đầu tư xây
dựng mới và không thuộc phân kỳ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng có công trình hiện hữu được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3
Điều này.
- Trường hợp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được phân kỳ đầu
tư hoặc thuộc dự án thành phần (không phải là dự án thành phần độc lập) thì sử dụng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này tương ứng với giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án đầu tư xây dựng để xác định cấp công trình.
3
- Ví dụ về xác định cấp công trình của một số loại công trình tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng
- Cấp công trình quy định tại Thông tư này được áp dụng làm cơ sở để
quản lý các hoạt động xây dựng sau: a) Xác định thẩm quyền khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; cho ý kiến đối với công trình có công nghệ mới, áp dụng lần đầu thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình; b) Xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; c) Xác định công trình được miễn giấy phép xây dựng; d) Xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng; xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để hành nghề giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường; đ) Xác định công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc; e) Xác định công trình có yêu cầu phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng; g) Xác định công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; h) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; i) Xác định công trình phải thực hiện đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng; k) Xác định công trình xây dựng mới yêu cầu áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số; l) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; m) Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình; n) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc lập quy trình bảo trì riêng; o) Phục vụ việc xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế; p) Các hoạt động xây dựng khác theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy
định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này như sau: a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ có một công trình chính độc lập:
Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;
4
b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình chính độc lập hoặc được xây dựng theo tuyến (gồm nhiều công trình bố trí liên tiếp nhau thành tuyến): Áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất xác định được theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này; c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có tổ hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính gồm nhiều hạng mục: Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này; d) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều tổ hợp các công trình chính, nhiều dây chuyền công nghệ chính hoặc hỗn hợp: Áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính có cấp cao nhất xác định được theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này; đ) Riêng đối với hoạt động xây dựng được quy định tại điểm b khoản 1
Điều này trong trường hợp dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thì áp dụng cấp công trình của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
- Nguyên tắc áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng
được quy định từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều này như sau: a) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với công trình đó; b) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2
Thông tư này đối với từng công trình được xét; c) Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ một tổ hợp các công trình hoặc toàn bộ một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thì áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này; d) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình, một số công trình hoặc toàn bộ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với từng công trình thuộc tuyến.
- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng được phân kỳ đầu tư hoặc được
tách thành dự án thành phần (không phải là dự án thành phần độc lập) thì sử dụng cấp công trình quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này để áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5
- Riêng đối với các công việc sửa chữa, thay thế thiết bị công trình, bảo
dưỡng và sửa chữa công trình thuộc công tác bảo trì công trình xây dựng hoặc dự án bảo trì công trình xây dựng mà không làm thay đổi kết cấu chịu lực thì không áp dụng cấp công trình được xác định tại Thông tư này.
- Ví dụ về áp dụng cấp công trình của một số loại công trình tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 02/2025/TT-BXD hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
- Bãi bỏ Điều 10 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
- Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu
tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.
- Trường hợp dự án đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm trình thẩm định; trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định là chưa đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình thực hiện theo quy định của Thông tư này.
- Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư;
6
b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về mức độ quan trọng,
quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy
định tại Thông tư này./.
Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
THỨ TRƯỞNG
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Phạm Minh Hà
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh;
- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng,
các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, Cục GĐ (05b).
Phụ lục I
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG
HOẶC QUY MÔ CÔNG SUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 1.1 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)
STT Loại công trình Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
1.1.1 Công trình giáo dục, đào tạo
1.1.1.1 Nhà trẻ, Mức độ Cấp III với mọi quy mô
trường mẫu giáo, quan
trường mầm non trọng
| 1.1.1.2 Trường tiểu Tổng số | ≥700 | <700 |
| học | học sinh |
toàn
trường
1.1.1.3 Trường Tổng số ≥1.350 <1.350
trung học cơ sở, học sinh
trường trung học toàn
phổ thông, trường trường
phổ thông có nhiều
cấp học
| 1.1.1.4 Cơ sở giáo Tổng số | >8.000 | 5.000 ÷ | <5.000 |
| dục đại học; trường sinh viên | 8.000 |
cao đẳng, trường toàn
trung cấp, trường trường
trung học nghề;
trung tâm giáo dục
nghề nghiệp, trung
tâm giáo dục
thường xuyên
1.1.2 Công trình y tế
1.1.2.1 Bệnh viện Tổng số >1.000 500 ÷ 250 ÷ <250
đa khoa, bệnh viện giường 1.000 <500
chuyên khoa từ bệnh lưu
trung ương đến địa trú
phương (Bệnh viện
trung ương không
thấp hơn cấp I)
| 1.1.2.2 Trung tâm Cấp độ | ATSH | ATSH | ATSH |
thí nghiệm an toàn an toàn cấp độ 4 cấp độ 3 cấp độ 1
sinh học (Cấp độ an sinh học và cấp
2
STT Loại công trình Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
toàn sinh học xác (ATSH) độ 2
định theo quy định
của ngành y tế)
1.1.3 Công trình thể thao
1.1.3.1 Sân vận Sức chứa >40 >20 ÷ 40 5 ÷ 20 <5
động, sân thi đấu của khán
các môn thể thao đài
ngoài trời có khán (nghìn
đài (Sân vận động chỗ)
quốc gia, sân thi
đấu quốc gia
không thấp hơn
cấp I)
1.1.3.2 Nhà thi đấu, Sức chứa >7,5 5 ÷ 7,5 2 ÷ <5 <2
tập luyện các môn của khán
thể thao có khán đài đài
(Nhà thi đấu thể (nghìn
thao quốc gia không chỗ)
thấp hơn cấp I)
| 1.1.3.3 Sân gôn | Số lỗ | ≥18 | <18 |
| 1.1.3.4 Bể bơi, sân Mức độ | Đạt chuẩn Hoạt | ||
| thể thao ngoài trời | quan | thi đấu thể động | |
| trọng | thao cấp thể thao |
quốc gia phong
trào
1.1.4 Công trình văn hóa
1.1.4.1 Trung tâm Tổng sức >3 >1,2 ÷ 3 >0,3 ÷ ≤0,3
| hội nghị, nhà văn | chứa | 1,2 |
hóa, câu lạc bộ, vũ (nghìn
trường và các công người)
trình văn hóa tập
trung đông người
khác (Trung tâm
hội nghị quốc gia
không thấp hơn
cấp I)
1.1.4.2 Nhà hát, rạp Tổng sức >3 >1,2 ÷ 3 >0,3 ÷ ≤0,3
| chiếu phim, rạp | chứa | 1,2 |
| xiếc | khán giả |
(nghìn
người)
1.1.4.3 Bảo tàng, Mức độ Quốc gia Tỉnh, Các trường
3
STT Loại công trình Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
| thư viện, triển lãm, | quan | Ngành | hợp còn |
| nhà trưng bày | trọng | lại | |
| 1.1.5 Chợ | Số điểm | >400 | ≤400 |
kinh doanh
1.1.6 Công trình tôn Mức độ Cấp III với mọi quy mô
giáo quan
trọng
1.1.7 Trụ sở cơ quan Mức độ Nhà Trụ sở Trụ sở Trụ sở
nhà nước, tổ chức quan Quốc làm việc làm việc: làm việc
| chính trị, tổ chức | trọng | hội, Phủ của: Tỉnh cấp Cục, của: Đảng | ||
| chính trị - xã hội | Chủ tịch, | ủy; | cấp Sở và | ủy, |
| Trụ sở | HĐND, cấp tương HĐND, |
Chính UBND đương; UBND
phủ, Trụ cấp tỉnh; Tòa án cấp xã và
sở Trung Bộ; Tòa nhân dân, cấp tương
ương án nhân Viện đương
Đảng; dân, Viện kiểm sát
các công kiểm sát nhân dân
trình đặc nhân dân cấp tỉnh,
biệt quan tối cao khu vực
trọng
khác
1.1.8 Cơ sở vận hành lò Công ≥20 2 ÷ <20 <2
phản ứng hạt suất nhiệt
nhân nghiên cứu thiết kế
(MWt)
Ghi chú:
- Công trình dân dụng khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong
Bảng 1.1 thì sử dụng Bảng 1.1 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô
công suất.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình dân dụng trong Phụ lục III.
4
Bảng 1.2 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình
công nghiệp)
STT Loại công trình Tiêu chí phân Cấp công trình
cấp
Đặc I II III IV
biệt
1.2.1 Công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng
1.2.1.1 Khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng (đá vôi xi măng, đất sét xi
măng, phụ gia xi măng, cao lanh, fenspat, đất sét chịu lửa, đất sét trắng, cát trắng,
đôlômit, đá làm ốp lát, đá vôi làm vôi, đá xây dựng, các loại khoáng sản làm vật liệu
xây dựng khác)
a) Công trình có sử Mức độ quan Cấp II với mọi quy mô
dụng vật liệu nổ trọng
3 b) Công trình không TCS (triệu m ≥1 <1
sử dụng vật liệu nổ sản phẩm/năm)
| 1.2.1.2 Nhà máy sản | TCS (triệu | ≥2 | <2 |
| xuất clinker, xi | tấn/năm) |
măng; trạm nghiền,
trạm phân phối xi
măng
3
| 1.2.1.3 Nhà máy sản TCS (nghìn m | >150 | ≤150 |
xuất sản phẩm, cấu thành
kiện bê tông thông phẩm/năm)
thường; nhà máy sản
xuất gạch bê tông
3
| 1.2.1.4 Nhà máy sản TCS (nghìn m | >150 | 30 ÷ | <30 |
| xuất cấu kiện bê thành phẩm/năm) | 150 |
tông ly tâm, cấu kiện
bê tông ứng lực
trước, tấm tường bê
tông rỗng đúc sẵn
3
| 1.2.1.5 Nhà máy sản TCS (nghìn m | >200 | 100 ÷ | <100 |
| xuất gạch bê tông thành phẩm/năm) | 200 |
nhẹ, tấm tường sử
dụng bê tông nhẹ
| 1.2.1.6 Nhà máy sản TCS (triệu viên | >40 | 20 ÷ | <20 |
| xuất gạch, ngói đất gạch QTC/năm) | 40 |
sét nung
1.2.1.7 Nhà máy sản xuất sản phẩm ốp, lát
2
| a) Nhà máy sản xuất TCS (triệu m | >5 | 3 ÷ 5 | <3 |
| gạch gốm ốp lát | sản phẩm/năm) |
2
| b) Nhà máy sản xuất TCS (triệu m | >1 | 0,5 ÷ 1 | <0,5 |
| đá ốp lát nhân tạo | sản phẩm/năm) |
5
STT Loại công trình Tiêu chí phân Cấp công trình
cấp
Đặc I II III IV
biệt
2
| c) Nhà máy sản xuất TCS (triệu m | >0,3 | 0,1 ÷ | <0,1 |
| đá ốp lát tự nhiên | sản phẩm/năm) | 0,3 | |
| 1.2.1.8 Nhà máy sản TCS (triệu sản | >1 | 0,3 ÷ 1 | <0,3 |
| xuất sứ vệ sinh | phẩm/năm) |
2
1.2.1.9 Nhà máy sản TCS (triệu m ≥20 <20
xuất kính xây dựng sản phẩm/năm)
2
1.2.1.10 Nhà máy sản TCS (triệu m ≥0,2 <0,2
xuất sản phẩm từ sản phẩm/năm)
kính (kính tôi, kính
hộp, kính nhiều lớp...)
1.2.1.11 Nhà máy TCS (nghìn tấn ≥60 <60
sản xuất vôi công sản phẩm/năm)
nghiệp và các sản
phẩm sau vôi
1.2.1.12 Nhà máy sản TCS (nghìn tấn >10 5 ÷ 10 <5
xuất vật liệu chịu lửa sản phẩm/năm
2
1.2.1.13 Nhà máy sản TCS (triệu m ≥0,3 <0,3
xuất tấm lợp xi sản phẩm/năm)
măng cốt sợi
| 1.2.1.14 Nhà máy sản TCS (triệu tấn | ≥0,3 | <0,3 |
| xuất vữa khô | sản phẩm/năm) |
2
| 1.2.1.15 Nhà máy sản TCS (triệu m | >20 | 10 ÷ | <10 |
| xuất tấm thạch cao | sản phẩm/năm) | 20 |
1.2.2 Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
1.2.2.1 Nhà máy luyện kim
| a) Nhà máy luyện TSL (triệu tấn | >0,5 | 0,1 ÷ | <0,1 |
| kim mầu | thành phẩm/năm) | 0,5 | |
| b) Nhà máy luyện, TSL (triệu tấn | >1 | 0,5 ÷ 1 | <0,5 |
| cán thép | thành phẩm/năm) | ||
| 1.2.2.2 Khu liên Dung tích lò cao | >1 | ≤1 |
3
| hợp gang thép | (nghìn m ) | ||
| 1.2.2.3 Nhà máy chế TSL (nghìn sản | >5 | 2,5 ÷ 5 | <2,5 |
| tạo máy động lực | phẩm/năm) |
và máy nông nghiệp
| 1.2.2.4 Nhà máy chế TSL (nghìn sản | >1 | 0,5 ÷ 1 | <0,5 |
| tạo máy công cụ và | phẩm/năm) |
thiết bị công nghiệp
6
STT Loại công trình Tiêu chí phân Cấp công trình
cấp
Đặc I II III IV
biệt
1.2.2.5 Nhà máy chế TSL (nghìn tấn >200 ≤200
tạo thiết bị nâng hạ sản phẩm/năm)
1.2.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựng
| a) Nhà máy sản | TSL (sản | >250 | ≤250 |
| xuất, lắp ráp máy ủi, | phẩm/năm) |
máy đào, máy xúc
| b) Nhà máy sản | TSL (sản | >130 | ≤130 |
| xuất, lắp ráp xe lu | phẩm/năm) |
tĩnh và lu rung
| c) Nhà máy sản | TSL (sản | >40 | ≤40 |
| xuất, lắp ráp cẩu tự | phẩm/năm) |
hành
| 1.2.2.7 Nhà máy chế TSL (nghìn tấn | >10 | 5 ÷ 10 | <5 |
| tạo thiết bị toàn bộ | thiết bị/năm) |
1.2.2.8 Nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông
| a) Nhà máy sản | TSL (nghìn | >10 | 5 ÷ 10 | <5 |
| xuất, lắp ráp ô tô | xe/năm) | |||
| b) Nhà máy sản | TSL (nghìn | >500 | ≤500 | |
| xuất, lắp ráp xe máy | xe/năm) | |||
| c) Nhà máy sản TSL (nghìn đầu | >1 | 0,5 ÷ 1 | <0,5 | |
| xuất, lắp ráp đầu | máy/năm) |
máy tàu hỏa
| d) Cơ sở đóng mới Tải trọng của tàu | >30 | 10 ÷ | 5 ÷ | <5 |
| phương tiện thủy (nghìn DWT) | 30 | <10 |
nội địa
đ) Cơ sở đóng mới Tải trọng của tàu >70 >40 ÷ >20 ÷ >5 ÷ ≤5
tàu biển (nghìn DWT) 70 40 20
1.2.3 Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
| 1.2.3.1 Mỏ than TSL (triệu tấn | >1 | 0,3 ÷ 1 | <0,3 | |
| hầm lò | than/năm) | |||
| 1.2.3.2 Mỏ quặng TSL (triệu tấn | >3 | 1 ÷ 3 | <1 | |
| hầm lò | quặng/năm) | |||
| 1.2.3.3 Mỏ than lộ TSL (triệu tấn | ≥2 | <2 | ||
| thiên | than/năm) | |||
| 1.2.3.4 Mỏ quặng lộ TSL (triệu tấn | ≥2 | <2 | ||
| thiên | quặng/năm) | |||
| 1.2.3.5 Nhà máy | TSL (triệu | >5 | 2 ÷ 5 | <2 |
7
STT Loại công trình Tiêu chí phân Cấp công trình
cấp
Đặc I II III IV
biệt
| sàng tuyển than | tấn/năm) | |||
| 1.2.3.6 Nhà máy | TSL (triệu | >7 | 3 ÷ 7 | <3 |
| tuyển/làm | giàu | tấn/năm) |
quặng (bao gồm cả
tuyển quặng bô xít)
1.2.3.7 Công trình Mức độ quan Cấp I với mọi quy mô
sản xuất alumin trọng
1.2.4 Công trình dầu khí
1.2.4.1 Công trình Mức độ quan Cấp I với mọi quy mô
khai thác trên biển trọng
(giàn khai thác)
1.2.4.2 Công trình TCS (triệu ≥5 <5
lọc, hóa dầu (không tấn/năm)
bao gồm các công
trình quy định tại
điểm b mục 1.2.6.2
của Bảng này)
3
| 1.2.4.3 Công trình TCS (triệu m | ≥10 | <10 |
| chế biến khí | khí/ngày) |
1.2.4.4 Công trình TCS (nghìn tấn >500 200 ÷ <200
sản xuất nhiên liệu sản phẩm/năm) 500
sinh học
1.2.4.5 Kho xăng dầu Tổng dung tích >100 5 ÷ 0,21 ÷ <0,21
3 chứa (nghìn m ) 100 <5
1.2.4.6 Kho chứa Tổng dung tích >100 5 ÷ <5
3 khí hóa lỏng, trạm chứa (nghìn m ) 100
chiết nạp khí hóa
lỏng
1.2.4.7 Công trình Tổng công suất ≥300 <300
sản xuất nhiên liệu sản phẩm (nghìn
mới (hydrogen và tấn/năm)
dẫn xuất hydrogen,
SAF)
1.2.5 Công trình năng lượng
1.2.5.1 Công trình nhiệt điện
a) Công trình nhiệt Công suất tổ máy ≥600 300 ÷ 50 ÷ <50
điện đốt than (MW) <600 <300
b) Công trình nhiệt Công suất tổ máy ≥750 450 ÷ 50 ÷ <50
điện đốt khí (MW) <750 <450
8
STT Loại công trình Tiêu chí phân Cấp công trình
cấp
Đặc I II III IV
biệt
1.2.5.2 Nhà máy Mức độ quan Cấp đặc biệt với mọi quy mô
điện hạt nhân trọng
1.2.5.3 Công trình thủy điện
| a) Nhà máy | Tổng công suất >1.000 >50 ÷ >30 ÷ | ≤30 | ||
| lắp máy (MW) | 1.000 | 50 | ||
| b) Hồ chứa | Dung tích hồ | >1.000 >200 ÷ >20 ÷ | ≥3 ÷ | <3 |
| chứa nước ứng | 1.000 | 200 | 20 |
với mực nước
dâng bình
3 thường (triệu m )
c) Công trình đập (Quy mô và
(đập dâng nước, đặc điểm của
| đập tràn) | đập) | ||||
| Đập vật liệu | A | >100 | >70 ÷ >25 ÷ | >10 ÷ | ≤10 |
| đất, đất - đá có | 100 | 70 | 25 |
chiều cao lớn
B >35 ÷ >15 ÷ >8 ÷ ≤8
nhất (m)
| 75 | 35 | 15 | |||
| C | >15 ÷ | >5 ÷ | ≤5 | ||
| 25 | 15 | ||||
| Đập bê tông, bê | A | >100 | >60 ÷ >25 ÷ | >10 ÷ | ≤10 |
| tông cốt thép có | 100 | 60 | 25 |
chiều cao lớn
B >25 ÷ >10 ÷ >5 ÷ ≤5
nhất (m)
| 50 | 25 | 10 | |
| C | >10 ÷ | >5 ÷ | ≤5 |
| 20 | 10 |
d) Đường dẫn Chiều cao cột >700 500 ÷ 100 ÷ <100
nước có áp (đường nước (m) 700 <500
hầm, đường ống,…
thuộc tuyến năng
lượng)
Ghi chú:
- Cấp của công trình thủy điện là cấp cao nhất xác định được theo các tiêu chí phân
cấp Nhà máy, Hồ chứa nước, Công trình đập (trong đó A, B, C là nhóm địa chất nền
điển hình: Nhóm A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái
cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo) và Đường
dẫn nước có áp.
Cách xác định chiều cao của công trình đập quy định tại điểm c mục 1.2.5.3 thực hiện
theo quy định tại điểm g mục 3 phần Ghi chú của Bảng 2 Phụ lục II Thông tư này.
Chiều cao cột nước tại điểm d mục 1.2.5.3 là giá trị chênh lệch giữa cao trình mực
9
STT Loại công trình Tiêu chí phân Cấp công trình
cấp
Đặc I II III IV
biệt
nước dâng bình thường của hồ chứa tới cao trình lắp máy.
- Cấp công trình của công trình khác trên “Tuyến năng lượng” như Kênh vào, Cửa
nhận nước, Kênh xả hoặc Hầm xả nước, … được xác định theo cấp của Nhà máy thủy
điện quy định tại điểm a mục 1.2.5.3.
- Cấp công trình của công trình khác trên “Tuyến đầu mối” như, Cống xả cát, công
trình lấy nước khác, … được xác định theo cấp của Công trình đập quy định tại điểm
c mục 1.2.5.3.
- Các công trình liên quan khác như Nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao
thông,… trong dự án xây dựng công trình thủy điện được xác định cấp công trình
tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư này.
| 1.2.5.4 Công trình | TCS (MW) | ≥50 | >15 ÷ | >3 ÷ | ≤3 |
| điện gió | <50 | 15 |
Đối với công trình
điện gió ngoài khơi:
Sau khi xác định
cấp theo mục này
thì tăng lên một cấp
và không thấp hơn
cấp II.
| 1.2.5.5 Công trình | TCS (MW) | ≥50 | >15 ÷ | >3 ÷ | ≤3 |
| điện mặt trời | <50 | 15 | |||
| 1.2.5.6 Công trình | TCS (MW) | >10 | 5 ÷ 10 | <5 |
điện địa nhiệt
| 1.2.5.7 Công trình | TCS (MW) | >50 | 30 ÷ | <30 |
| điện thủy triều, | 50 |
sóng biển
1.2.5.8 Công trình TCS (MW) >15 5 ÷ 15 <5
điện rác
| 1.2.5.9 Công trình | TCS (MW) | >30 | 10 ÷ | <10 |
| điện sinh khối | 30 | |||
| 1.2.5.10 Công trình | TCS (MW) | >15 | 5 ÷ 15 | <5 |
điện khí biogas
1.2.5.11 Đường dây Điện áp (kV) ≥500 220 110 >35 ÷ ≤35
và trạm biến áp <110
1.2.5.12 Cửa Mức độ quan Cấp III với mọi quy mô
hàng/Trạm bán lẻ trọng
xăng, dầu, khí hóa
lỏng; trạm cấp/sạc
điện, pin điện.
10
STT Loại công trình Tiêu chí phân Cấp công trình
cấp
Đặc I II III IV
biệt
1.2.6 Công trình hóa chất
1.2.6.1 Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật
| a) Công trình sản TSL (nghìn tấn | ≥50 | 10 ÷ | <10 |
| xuất phân bón đơn, sản phẩm/năm) | <50 |
phức hợp (có phản
ứng hóa học, bao
gồm: Urê, DAP,
MAP, SA, NPK
phức hợp, supe
lân,…)
| b) Công trình sản TSL (nghìn tấn | ≥300 | 100 ÷ | <100 |
| xuất phân bón khác sản phẩm/năm) | <300 |
(trộn, hỗn hợp,
phương pháp nhiệt,
vi sinh… - không
phát sinh các phản
ứng hóa học)
| c) Công trình sản TSL (nghìn tấn | >15 | 10 ÷ | <10 |
| xuất, trạm chiết nạp, sản phẩm/năm) | 15 |
san chiết đóng gói
sản phẩm hóa chất
bảo vệ thực vật
1.2.6.2 Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ
phẩm và hóa chất khác
a) Công trình sản TSL (nghìn tấn ≥10 <10
xuất hóa chất cơ sản phẩm/năm)
bản (axít, kiềm,
clo…), hóa chất
nguy hiểm, hóa
chất vô cơ, hữu cơ,
hóa chất công
nghiệp khác (bao
gồm hóa chất tinh
khiết, muối, thuốc
tuyển quặng
apatit…)
b) Công trình sản TSL (nghìn tấn ≥50 <50
xuất, kho trạm sản phẩm/năm)
chiết nạp sản phẩm
hóa dầu (nguyên
liệu nhựa PP, PE,
PVC, PS, ABS,
PET, SV, sợi,
DOP, SM, VCM,
11
STT Loại công trình Tiêu chí phân Cấp công trình
cấp
Đặc I II III IV
biệt
Polystyren, PTA,
MEG, BTX, cao
su tổng hợp và các
sản phẩm khác)
c) Công trình sản Mức độ quan Cấp I với mọi quy mô
xuất sản phẩm hóa trọng
dược (chiết xuất,
tinh chế hoạt chất
thiên nhiên và tổng
hợp từ hóa chất)
Ghi chú:
- Không bao gồm
công trình sản
xuất thuốc và vật
tư y tế; sơ chế, bào
chế, sản xuất
thuốc đông y.
- Công trình sản
xuất sản phẩm tinh
dầu chiết xuất từ
thực vật chỉ xác
định cấp công
trình theo quy mô
kết cấu quy định
tại Phụ lục II
Thông tư này.
| d) Công trình sản TSL (nghìn tấn | ≥15 | 10 ÷ | <10 |
| xuất các sản phẩm sản phẩm/năm) | <15 |
tẩy rửa, hóa mỹ
phẩm (kem giặt,
bột giặt, nước cọ
rửa, xà phòng giặt;
dầu gội đầu, sữa
tắm, kem đánh
răng, xà phòng
tắm,…)
1.2.6.3 Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học
| a) Công trình sản | TSL (triệu | >250 | 150 ÷ | <150 |
| xuất pin hóa học | viên/năm) | 250 | ||
| b) Công trình sản | TSL (nghìn | >300 | 100 ÷ | <100 |
| xuất, tái chế ắc quy | kWh/năm) | 300 | ||
| c) Công trình sản TSL (nghìn tấn | ≥3 | <3 | ||
| xuất que hàn | sản phẩm/năm) |
12
STT Loại công trình Tiêu chí phân Cấp công trình
cấp
Đặc I II III IV
biệt
1.2.6.4 Công trình sản xuất, kho trạm chiết nạp khí công nghiệp (O2, N2, Ar, CO, CO2,
He, H2, Xe, CH4, C2H2 và các khí công nghiệp khác)
3
| a) Công trình sản TSL (nghìn m | >15 | 8,5 ÷ | <8,5 |
| xuất khí công | khí/h) | 15 |
nghiệp
b) Kho trạm chiết Sức chứa lớn ≥100 <100
nạp khí công nhất (tấn)
nghiệp
1.2.6.5 Công trình sản xuất sản phẩm cao su
| a) Công trình sản | TSL (triệu | >1 | 0,5 ÷ 1 | <0,5 |
| xuất săm, lốp ô tô, | chiếc/năm) |
máy kéo
| b) Công trình sản | TSL (triệu | >5 | 1 ÷ 5 | <1 |
| xuất săm, lốp xe | chiếc/năm) |
mô tô, xe đạp
2
| c) Công trình sản TSL (nghìn m | >500 | 200 ÷ | <200 |
| xuất băng tải | sản phẩm/năm) | 500 | |
| d) Công trình sản TSL (triệu sản | >1,5 | 0,5 ÷ | <0,5 |
| xuất cao su kỹ thuật | phẩm/năm) | 1,5 |
1.2.6.6 Công trình sản xuất sơn, mực in
| a) Công trình sản TSL (nghìn tấn | >100 | >20 ÷ 10 ÷ 20 <10 | |
| xuất sơn | sản phẩm/năm) | 100 | |
| b) Công trình sản TSL (nghìn tấn | >20 | 5 ÷ 20 | <5 |
| xuất mực in | sản phẩm/năm) | ||
| 1.2.6.7 Công trình TSL (nghìn tấn | ≥100 | <100 | |
| tuyển quặng apatit | sản phẩm/năm) |
1.2.6.8 Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ
a) Công trình sản Mức độ quan Cấp đặc biệt với mọi quy mô
xuất vật liệu nổ trọng
công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ
b) Kho chứa vật
liệu nổ công nghiệp
Kho hầm lò, Mức độ quan Cấp I với mọi quy mô
| kho ngầm | trọng | |
| Kho cố định nổi Sức chứa (tấn) | >10 | ≤10 |
và nửa ngầm
13
STT Loại công trình Tiêu chí phân Cấp công trình
cấp
Đặc I II III IV
biệt
Kho lưu động Mức độ quan Cấp II với mọi quy mô
trọng
c) Kho chứa tiền
chất thuốc nổ
Kho hầm lò, Mức độ quan Cấp I với mọi quy mô
| kho ngầm | trọng | |
| Kho cố định nổi Sức chứa (tấn) | >50 | ≤50 |
và nửa ngầm
Kho lưu động Mức độ quan Cấp II với mọi quy mô
trọng
| 1.2.6.9 Kho chứa Sức chứa lớn | ≥1.000 500 ÷ | 100 ÷ | <100 |
| hóa chất nguy hiểm | nhất (tấn) | <1.000 <500 |
(không bao gồm
kho chứa vật liệu
nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ)
1.2.7 Công trình công nghiệp nhẹ
1.2.7.1 Công nghiệp thực phẩm
| a) Nhà máy sữa | TSL (triệu | >100 | 30 ÷ | <30 |
| lít/năm) | 100 | |||
| b) Nhà máy sản TSL (nghìn tấn | >25 | 5 ÷ 25 | <5 |
xuất bánh kẹo, mỳ sản phẩm/năm)
ăn liền
| c) Nhà máy sản xuất TSL (nghìn tấn | >150 | 50 ÷ | <50 | |
| dầu ăn, hương liệu sản phẩm/năm) | 150 | |||
| d) Nhà máy sản | TSL (triệu | >100 | 25 ÷ | <25 |
| xuất rượu, bia, | lít/năm) | 100 |
nước giải khát
1.2.7.2 Công nghiệp tiêu dùng
| a) Nhà máy xơ sợi TSL (nghìn tấn | >75 | 30 ÷ | <30 |
| sản phẩm/năm) | 75 |
2 b) Nhà máy dệt TSL (triệu m >25 5 ÷ 25 <5
sản phẩm/năm)
2
| c) Nhà máy in, TSL (triệu m | >35 | 10 ÷ | <10 |
| nhuộm (ngành dệt, sản phẩm/năm) | 35 |
may)
d) Nhà máy sản xuất TSL (triệu sản >10 2 ÷ 10 <2
14
STT Loại công trình Tiêu chí phân Cấp công trình
cấp
Đặc I II III IV
biệt
| các sản phẩm may | phẩm/năm) | ||
| đ) Nhà máy thuộc TSL (triệu sản | >12 | 1 ÷ 12 | <1 |
| da và sản xuất các | phẩm/năm) |
sản phẩm từ da
e) Nhà máy sản xuất TSL (nghìn tấn >15 2 ÷ 15 <2
các sản phẩm nhựa sản phẩm/năm)
g) Nhà máy sản TSL (nghìn tấn >25 3 ÷ 25 <3
xuất đồ sành sứ, sản phẩm/năm)
thủy tinh
| h) Nhà máy bột TSL (nghìn tấn | >100 | 60 ÷ | <60 |
| giấy và giấy | sản phẩm/năm) | 100 | |
| i) Nhà máy sản TSL (triệu bao | >200 | 50 ÷ | <50 |
| xuất thuốc lá | thuốc lá/năm) | 200 | |
| k) Nhà máy sản xuất TSL (nghìn sản | >300 | 100 ÷ | <100 |
| /lắp ráp điện tử (ti | phẩm/năm) | 300 |
vi, máy tính và sản
phẩm tương đương),
điện lạnh (điều
hòa, tủ lạnh và sản
phẩm tương đương)
| l) Nhà máy chế tạo TSL (triệu sản | >400 | 300 ÷ | <300 |
| linh kiện, phụ tùng | phẩm/năm) | 400 |
thông tin và điện
tử (mạch in điện
tử, IC và sản phẩm
tương đương)
m) Nhà máy in tiền Mức độ quan Cấp đặc biệt với mọi quy mô
trọng
1.2.7.3 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản
| a) Nhà máy chế TSL (tấn nguyên | >300 | 100 ÷ | <100 | |
| biến thủy, hải sản | liệu/ngày) | 300 | ||
| b) Nhà máy chế TSL (tấn nguyên | ≥100 | <100 | ||
| biến đồ hộp | liệu/ngày) | |||
| c) Nhà máy xay TSL (nghìn tấn | >200 | 100 ÷ | 1 ÷ | <1 |
| xát, lau bóng gạo | sản phẩm/năm) | 200 | <100 |
1.2.8 Cơ sở chuyển hoá, Mức độ quan Cấp đặc biệt với mọi quy mô
làm giàu urani; cơ trọng
sở chế tạo, tái chế
nhiên liệu hạt
nhân; cơ sở lưu
15
STT Loại công trình Tiêu chí phân Cấp công trình
cấp
Đặc I II III IV
biệt
giữ, xử lý, chôn cất
nhiên liệu hạt nhân
đã qua sử dụng
Ghi chú:
- Công trình công nghiệp khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu
trong Bảng 1.2 thì sử dụng Bảng 1.2 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy
mô công suất.
- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: QTC là quy tiêu chuẩn; TCS là Tổng công suất, TSL
là Tổng sản lượng, Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các
dây chuyền công nghệ thuộc dự án.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục III.
16
Bảng 1.3 Phân cấp công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ
tầng kỹ thuật)
STT Loại công trình Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
1.3.1 Công trình cấp nước
1.3.1.1 Nhà máy TCS (nghìn ≥150 30 ÷ 10 ÷ <30 <10
3 nước, công trình xử m /ngày đêm) <150
lý nước sạch (bao
gồm cả công trình
xử lý bùn cặn)
1.3.1.2 Trạm bơm TCS (nghìn ≥180 40 ÷ 12 ÷ <40 <12
3 nước thô, nước m /ngày đêm) <180
sạch hoặc tăng áp
(bao gồm cả bể
chứa nước nếu có)
1.3.2 Công trình thoát nước
1.3.2.1 Hồ điều hòa Diện tích (ha) ≥20 15 ÷ <20 1 ÷ <15 <1
3
1.3.2.2 Trạm bơm TCS (m /s) ≥25 10 ÷ <25 <10
nước mưa (bao
gồm cả bể chứa
nước nếu có)
1.3.2.3 Công trình, TCS (nghìn ≥100 20 ÷ 10 ÷ <20 <10
3 nhà máy xử lý nước m /ngày đêm) <100
thải (bao gồm các
công trình trong
cùng hệ thống xử
lý nước thải)
3
| 1.3.2.4 Trạm bơm TCS (m /h) ≥4.000 1.200 ÷ | 700 ÷ | <700 |
| nước thải (bao | <4.000 | <1.200 |
gồm cả bể chứa
nước nếu có)
3
| 1.3.2.5 Công trình TCS (m /ngày | ≥1.000 | 200 ÷ | <200 |
| xử lý bùn | đêm) | <1.000 |
1.3.3 Công trình xử lý chất thải rắn (CTR)
1.3.3.1 Cơ sở xử
lý CTR thông
thường
| a) Trạm trung | TCS | ≥500 | 200 ÷ | 100 ÷ | <100 |
| chuyển | (tấn/ngày | <500 | <200 |
đêm)
b) Cơ sở xử lý TCS ≥500 200 ÷ 50 ÷ <50
17
STT Loại công trình Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
CTR (tấn/ngày <500 <200
đêm)
| 1.3.3.2 Cơ sở xử | TCS | >100 | 20 ÷ 100 | <20 |
| lý CTR nguy hại | (tấn/ngày |
đêm)
| 1.3.4 Công viên | Diện tích (ha) | >20 | 10 ÷ 20 5 ÷ <10 | <5 | |
| 1.3.5 Nghĩa trang | Diện tích (ha) | >60 | 30 ÷ 60 | 10 ÷ | <10 |
<30
Nghĩa trang Quốc
gia: Cấp I với mọi
quy mô.
1.3.6 Nhà tang lễ Mức độ quan Nhà tang lễ Quốc gia: Cấp I; các trường hợp
trọng khác: Cấp II
1.3.7 Cơ sở hỏa táng Mức độ quan Cấp II với mọi quy mô
trọng
1.3.8 Nhà để xe ô tô; sân bãi để xe, máy móc, thiết bị
| 1.3.8.1 Nhà để xe Số chỗ để xe | ≥500 | 300 ÷ | <300 | |
| ô tô ngầm* | ô tô | <500 | ||
| 1.3.8.2 Nhà để xe | ≥1.000 | 500 ÷ | 100 ÷ | <100 |
| ô tô nổi* | <1.000 | <500 | ||
| 1.3.8.3 Sân bãi để Tổng diện | >2,5 | ≤2,5 | ||
| xe, máy móc, | tích (ha) |
thiết bị (không có
mái che)
| 1.3.9 Đường | cáp Mức độ quan Liên Liên tỉnh Nội tỉnh | |
| truyền tín hiệu | trọng | quốc gia |
viễn thông
1.3.10 Công trình lấn Diện tích (ha) ≥300 <300
biển
Ghi chú:
- Công trình hạ tầng kỹ thuật khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu
trong Bảng 1.3 thì sử dụng Bảng 1.3 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy
mô công suất.
- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây
chuyền công nghệ thuộc dự án.
- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ
hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg. Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe
mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ
để xe ô tô.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật trong Phụ lục III.
18
Bảng 1.4 Phân cấp công trình phục vụ giao thông vận tải (công trình giao thông)
STT Loại công trình Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
1.4.1 Công trình đường bộ
| 1.4.1.1 Đường ô tô, Tốc độ thiết kế >100 | 100 | 80 | 60 | ≤40 |
| đường ô tô cao tốc | (km/h) |
- Đường ô tô cao tốc
không thấp hơn cấp II.
- Đối với đường ô tô,
đường ô tô cao tốc trên
cao (dạng cầu cạn) xét
theo tiêu chí tại mục
này và quy mô kết cấu
tại mục 2.5.1 Bảng 2
Phụ lục II.
1.4.1.2 Đường đô thị: a) Số làn xe ≥8 6 2; 4 1
- Xác định cấp công
b) T ố c độ thiế t >80 80 60; 50 40 20 ÷
trình theo tất cả các
kế (km/h) 30
tiêu chí phân cấp, lấy
cấp cao nhất xác
định được làm cấp
công trình.
- Đối với đường đô thị
có tổng chiều dài
≤1.000 m: Sau khi xác
định cấp công trình
theo mục này thì hạ
xuống một cấp nhưng
không thấp hơn cấp IV.
- Đường đô thị trên
cao xét theo các tiêu
chí tại mục này và
quy mô kết cấu tại
mục 2.5.1 Bảng 2 Phụ
lục II.
- Đối với đường tương
tự (trừ đường quốc lộ
qua đô thị) được thiết
kế với công năng và
các tiêu chí kỹ thuật
theo tiêu chuẩn thiết
kế đường đô thị thì áp
dụng các quy định tại
mục này để xác định
cấp công trình.
19
STT Loại công trình Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
1.4.1.3 Nút giao thông Lưu lượng xe ≥30 10 ÷ 3 ÷ <10 <3
(đồng mức, khác mức) thiết kế quy <30
đổi (nghìn
xe/ngày đêm)
| 1.4.1.4 | Các | loại Mức độ quan | Mọi |
| đường khác (không | trọng | quy | |
| bao gồm mục 1.4.1.1 | mô |
và 1.4.1.2):
a) Đường nông thôn
b) Đường chuyên
dùng để phục vụ vận
chuyển, đi lại của
một hoặc một số tổ
chức, cá nhân (ví dụ:
đường lâm nghiệp,
đường khai thác mỏ,
đường tạm phục vụ
thi công, đường
trong khu vui chơi,
nghỉ dưỡng,…)
Ghi chú: Đường thử
nghiệm xe ô tô xác
định cấp theo mục
1.4.1.1.
c) Đường xe đạp;
đường đi bộ
1.4.2 Công trình đường sắt
1.4.2.1 Đường sắt đô thị
a) Đường tàu điện Mức độ quan Cấp đặc biệt với mọi quy mô
ngầm trọng
b) Đường tàu điện đi Cấp I với mọi quy mô
trên mặt đất, đường tàu
điện trên cao, đường
sắt một ray tự động
dẫn hướng và đường
xe điện bánh sắt
| 1.4.2.2 Đường sắt Tốc độ thiết kế ≥200 | 120 ÷ | 80 ÷ | <80 |
| quốc gia, đường sắt | (km/h) | <200 | <120 |
địa phương (không
bao gồm mục 1.4.2.1),
khổ đường 1.435 mm
| 1.4.2.3 Đường sắt Tốc độ thiết kế | 100 ÷ | 60 ÷ | <60 |
| quốc gia, đường sắt địa | (km/h) | 120 | <100 |
20
STT Loại công trình Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
phương (không bao
gồm mục 1.4.2.1), khổ
đường 1.000 mm;
đường lồng, khổ đường
(1.435 - 1.000) mm
1.4.2.4 Đường sắt chuyên dùng
a) Có nối ray với Tốc độ thiết kế - Trường hợp nối ray với đường sắt khổ đường
đường sắt quốc gia (km/h) 1.435 mm: Xác định cấp theo mục 1.4.2.2
hoặc đường sắt địa
- Trường hợp nối ray với đường sắt khổ đường
phương
1.000 mm; đường lồng, khổ đường (1.435 -
1.000) mm: Xác định cấp theo mục 1.4.2.3
b) Không nối ray với Mức độ quan Cấp III với mọi quy mô
đường sắt quốc gia trọng
hoặc đường sắt địa
phương
1.4.3 Công trình cầu
| 1.4.3.1 Cầu phao | Lưu lượng quy | >3.000 1.000 ÷ | 700 ÷ | 500 ÷ |
| đổi (xe/ngày | 3.000 | <1.000 | <700 |
đêm)
1.4.4 Công trình đường thủy nội địa
| 1.4.4.1 Công trình sửa Tải trọng của | >30 | 10 ÷ 30 5 ÷ <10 | <5 |
chữa phương tiện thủy tàu (nghìn
nội địa (bến, ụ, triền, DWT)
đà…)
1.4.4.2 Cảng, bến thủy nội địa
a) Cảng, bến hàng hóa Tải trọng của >5 3 ÷ 5 1,5 ÷ 0,75 ÷ <0,75
tàu (nghìn <3 <1,5
DWT)
b) Cảng, bến hành Cỡ phương >500 300 ÷ 100 ÷ 50 ÷ <50
khách tiện lớn nhất 500 <300 <100
(ghế)
| 1.4.4.3 Bến phà | Lưu lượng (xe >1.500 700 ÷ | 400 ÷ | 200 ÷ | <200 |
| quy đổi/ngày | 1.500 | <700 | <400 |
đêm)
| 1.4.4.4 Âu tàu | Tải trọng của | >3 | 1,5 ÷ 3 0,75 ÷ | 0,2 ÷ | <0,2 |
| tàu (nghìn | <1,5 | <0,75 |
DWT)
21
STT Loại công trình Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
1.4.4.5 Đường thủy có bề rộng (B) hoặc độ sâu (H) nước chạy tàu:
a) Trên sông, hồ, Bề rộng B B B = 90 B = 70 B = 50 ÷ B
vịnh và đường ra đảo (m) >120 ÷ <120 ÷ <90 <70 <50
hoặc hoặc hoặc hoặc hoặc hoặc
độ sâu H (m) H >5 H = 4 ÷ H = 3 ÷ H = 2 ÷ <3 H <2
nước chạy 5 <4
tàu
| b) Trên kênh đào | Bề rộng B | B >70 B = 50 B = 40 B = 30 ÷ | B | ||
| (m) | ÷ <70 | ÷ <50 | <40 | <30 | |
| hoặc | hoặc | hoặc | hoặc | hoặc | hoặc |
| độ sâu H (m) H >5 | H = 4 H = 3 ÷ H = 2 ÷ H <2 | ||||
| nước chạy | ÷ 5 | <4 | <3 |
tàu
1.4.5 Công trình hàng hải
1.4.5.1 Công trình bến cảng biển; khu chuyển tải; khu neo đậu; khu tránh, trú bão
a) Bến cảng hàng Tải trọng của >70 >40 ÷ >20 ÷ >5 ÷ 20 ≤5
hóa, công vụ tàu (nghìn 70 40
DWT)
b) Bến cảng hành Tổng dung >150 >100 >50 ÷ >30 ÷ 50 ≤30
khách tích của tàu ÷ 150 100
(nghìn GT)
c) Khu chuyển tải; Tải trọng của >70 >40 ÷ >20 ÷ >5 ÷ 20 ≤5
| khu neo đậu; khu | tàu (nghìn | 70 | 40 |
| tránh, trú bão | DWT) |
1.4.5.2 Cơ sở sửa chữa Tải trọng của >70 >40 ÷ >20 ÷ >5 ÷ 20 ≤5
| tàu biển, phương tiện | tàu (nghìn | 70 | 40 |
| thủy; âu tàu biển, ụ tàu | DWT) |
biển và các công trình
nâng hạ tàu biển khác
(triền, đà, sàn nâng…)
1.4.5.3 Luồng hàng hải Bề rộng luồng B >190 140< B 80< B 50< B ≤80 B ≤50
| một làn B (m) | ≤190 | ≤140 | |||
| hoặc | hoặc | hoặc | hoặc | hoặc | hoặc |
| Chiều sâu chạy Hct ≥16 14≤ Hct | 8≤ Hct | 5≤ Hct <8 Hct <5 | |||
| tàu Hct (m) | <16 | <14 |
1.4.5.4 Các công trình hàng hải khác:
| a) Phao báo hiệu Đường kính D ≥10 5≤ D | 3≤ D | 2≤ D <3 D <2 | |
| hàng hải | phao D (m) | <10 | <5 |
22
STT Loại công trình Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
b) Công trình chỉnh Chiều cao lớn >16 >12 ÷ >8 ÷ 12 >5 ÷ 8 ≤5
| trị, đê chắn sóng, đê nhất của công | 16 |
| chắn cát, kè hướng | trình (m) |
dòng, kè bảo vệ bờ
1.4.6 Công trình hàng không
1.4.6.1 Nhà ga hàng Lượt hành ≥10 <10
không (Nhà ga chính) khách (triệu
khách/năm)
1.4.6.2 Đường cất hạ Cấp sân bay Sân bay Sân bay
cánh, đường lăn, sân theo quy định cấp từ cấp thấp
đỗ tàu bay và các của Tổ chức 4E trở hơn 4E
công trình tại khu vực hàng không lên
phục vụ cho tàu bay dân dụng quốc
cất, hạ cánh và lăn đến tế (ICAO)
sân đỗ
1.4.6.3 Các công trình bảo đảm hoạt động bay
a) Trung tâm kiểm
soát không lưu/
Cấp I với mọi quy mô
Trung tâm kiểm soát
đường dài
Mức độ quan
b) Đài kiểm soát Cảng Cảng
trọng
không lưu hàng hàng
không không,
quốc sân bay
tế nội địa
1.4.6.4 Hăng ga máy Mức độ quan Cấp I với mọi quy mô
bay trọng
Ghi chú:
- Công trình giao thông khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong
Bảng 1.4 thì sử dụng Bảng 1.4 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô
công suất.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình giao thông trong Phụ lục III.
23
Bảng 1.5 Phân cấp công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường (công trình nông
nghiệp và môi trường)
| STT Loại công trình | Tiêu chí | Cấp công trình | |||
| phân cấp | Đặc | I | II | III | IV |
biệt
1.5.1 Công trình thủy lợi
1.5.1.1 Công trình Diện tích >50 >10 ÷ 50 >2 ÷ 10 ≤2
cấp nước (cho diện (nghìn ha)
tích được tưới)
hoặc tiêu thoát
(cho diện tích tự
nhiên khu tiêu)
1.5.1.2 Hồ chứa Dung tích >1.000 >200 >20 ÷ 200 ≥3 ÷ 20 <3
3
nước ứng với mực (triệu m ) ÷
nước dâng bình 1.000
thường
1.5.1.3 Công trình Lưu lượng >20 >10 ÷ >2 ÷ 10 ≤2
3 cấp nguồn nước (m /s) 20
chưa xử lý cho các
ngành sử dụng
nước khác
1.5.1.4 Trạm bơm
a) Trạm bơm Tổng lưu ≥360 180 ÷ 72 ÷ <180 3,6 ÷ <3,6
tiêu, trạm bơm lượng (nghìn <360 <72
3
| tưới tiêu kết hợp | m /h) | |||
| b) Trạm bơm | Tổng lưu | ≥12 | 2 ÷ <12 | <2 |
| tưới | lượng (nghìn |
3 m /h)
1.5.1.5 Cống đồng bằng
Đối với các cống qua đập hoặc tràn xả lũ lấy theo cấp của đập hoặc tràn xả lũ tương ứng.
a) Đối với vùng Chiều rộng >30 20 ÷ 30 3 ÷ <20 <3
đồng bằng Sông thông nước
| Cửu Long | (m) | |
| b) Đối với các Chiều rộng | >20 | 10 ÷ 20 1,5 ÷ <10 <1,5 |
| vùng còn lại | thông nước |
(m)
1.5.1.6 Hệ thống dẫn, chuyển nước
1.5.1.6.1 Hệ thống tiêu, thoát nước, tưới tiêu kết hợp (Kênh, mương, rạch, xi phông,
cầu máng)
a) Đối với vùng Lưu lượng ≥100 50 ÷ <100 3 ÷ <50 <3
3 đồng bằng Sông (m /s)
Cửu Long
b) Đối với các Lưu lượng ≥50 20 ÷ <50 1,5 ÷ <20 <1,5
3 vùng còn lại (m /s)
24
| STT Loại công trình | Tiêu chí | Cấp công trình | |||
| phân cấp | Đặc | I | II | III | IV |
biệt
1.5.1.6.2 Hệ thống cấp, tưới nước (Kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, cầu máng)
a) Đối với vùng Lưu lượng ≥40 20 ÷ <40 1 ÷ <20 <1
3 đồng bằng Sông (m /s)
Cửu Long
b) Đối với các Lưu lượng ≥20 10 ÷ <20 0,5 ÷ <10 <0,5
3 vùng còn lại (m /s)
1.5.1.6.3 Tuynel
a) Đối với vùng Lưu lượng ≥100 50 ÷ <100 3 ÷ <50 <3
3 đồng bằng Sông (m /s)
Cửu Long
b) Đối với các Lưu lượng ≥50 20 ÷ <50 1,5 ÷ <20 <1,5
3
| vùng còn lại | (m /s) | |||
| 1.5.1.7 Bờ bao | Diện tích | ≥10 | 0,5 ÷ | <0,5 |
| khu vực bảo | <10 |
vệ (nghìn ha)
1.5.2 Công trình đê điều: Xác định cấp theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày
28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đê điều được sửa đổi, bổ sung theo Điều 29 Nghị định 53/2026/NĐ-CP ngày
05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Ghi chú:
- Công trình nông nghiệp và môi trường khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại
công trình nêu trong Bảng 1.5 thì sử dụng Bảng 1.5 để xác định cấp theo mức độ quan
trọng hoặc quy mô công suất.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình nông nghiệp và môi trường trong Phụ lục III.
25
Phụ lục II
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ KẾT CẤU
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu
STT Loại kết cấu Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
2.1 2.1.1 Nhà, K ế t c ấu dạ ng nhà a) Chiều >H* >75 ÷ >28 ÷ 75 >6 ÷ 28 ≤6
cao (m) H*
Cấp công trình của nhà ở
riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết
b) Số tầng >50 25 ÷ 50 8 ÷ 24 2 ÷ 7 1
hợp các mục đích dân dụng
cao
khác được xác định theo
quy mô kết cấu quy định tại c) Tổng >30 >10 ÷ 30 1 ÷ 10 <1
mục này. Nhà ở biệt thự diện tích
không thấp hơn cấp III. sàn (nghìn
2
2.1.2 Công trình nhiều m )
tầng có sàn (không bao
d) Nhịp >200 100 ÷ 50 ÷ 15 ÷ <15
gồm kết cấu mục 2.2)
kết cấu 200 <100 <50
2.1.3 Kết cấu nhịp lớn
lớn nhất
dạng khung (không bao
(m)
gồm kết cấu mục 2.3 và 2.5)
đ) Độ sâu >18 6 ÷ 18 <6
Ví dụ: Cổng chào, nhà cầu,
ngầm (m) cầu băng tải, khung treo
biển báo giao thông, kết
e) Số tầng ≥5 2 ÷ 4 1
cấu tại các trạm thu phí
ngầm
trên các tuyến giao thông
và các kết cấu nhịp lớn
tương tự khác.
Ghi chú:
- Đối với các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F1.3, F4.2, F4.3
và nhà hỗn hợp quy định tại mục 1.1.3 QCVN 06:2022/BXD: H* = 150 m; với H* là
chiều cao phòng cháy chữa cháy quy định tại QCVN 06:2022/BXD.
- Đối với các trường hợp khác mục 1 của ghi chú này: H* = 200 m; với H* là chiều
cao của công trình/kết cấu được xác định theo điểm a mục 3 phần Ghi chú của Bảng 2.
2.2 2.2.1 Kết cấu dạng cột, Chiều cao >200 >75 ÷ >28 ÷ 75 >6 ÷ 28 ≤6
trụ, tháp trong các công của kết 200
trình dân dụng, công cấu (m)
nghiệp, giao thông (không
bao gồm mục 2.2.3)
Ví dụ: Tượng đài, cột/tháp
quảng cáo, cột truyền tải
điện, ống khói, cột tín hiệu
giao thông và các kết cấu
tương tự khác.
26
STT Loại kết cấu Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
2.2.2 Kết cấu dạng cột, Chiều cao ≥300 150 ÷ 75 ÷ >45 ÷ ≤45
| trụ, tháp trong công trình của kết | <300 | <150 | <75 |
| hạ tầng kỹ thuật | cấu (m) |
Ví dụ: Cột ăng ten, tháp
thu phát sóng truyền
thanh/truyền hình; cột BTS;
cột đèn, cột điện trong hệ
thống chiếu sáng…
| 2.2.3 Đèn biển, đăng tiêu | Chiều cao | ≥58 | 26,5 ÷ | 7,5 ÷ | <7,5 |
| của kết | <58 | <26,5 |
cấu (m)
| 2.3 | Tuyến cáp treo | a) Chiều | >200 | >75 ÷ >28 ÷ 75 >6 ÷ 28 ≤6 |
| cao trụ đỡ | 200 |
(m) hoặc
Độ cao so
với mặt
đất, mặt
nước (m)
b) Khoảng ≥1.000 500 ÷ 200 ÷ 50 ÷ <50
cách lớn <1.000 <500 <200
nhất (m)
giữa hai
trụ cáp
2.4 Kết cấu dạng bể chứa, si a) Dung >15 5 ÷ 15 1 ÷ <5 <1
lô (Bể bơi, bể/giếng chứa tích chứa
3 các chất lỏng, chất khí, vật (nghìn m )
liệu rời; các loại bể kỹ
b) Chiều ≥75 >28 ÷ 6 ÷ 28 <6
thuật lắp đặt máy
cao kết <75
móc/thiết bị; Si lô; Tháp
cấu chứa nước và các kết cấu chứa
(m) tương tự khác)
Đối với kết cấu chứa các hóa c) Độ sâu >18 >6 ÷ 18 >3 ÷ 6 ≤3
chất nguy hiểm, chất độc ngầm (m)
theo quy định của pháp luật
về hóa chất: Sau khi xác định
cấp công trình theo mục
này thì tăng lên một cấp,
nhưng không thấp hơn cấp
II và không có cấp đặc biệt.
2.5 Cầu (trong công trình giao thông)
2.5.1 Cầu đường bộ: Xét a) Nhịp >150 >100 >42 ÷ >25 ÷ ≤25
theo các tiêu chí a, b kết cấu lớn ÷ 150 100 42
nhất (m)
2.5.2 Cầu đường sắt: Xét
27
STT Loại kết cấu Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
theo các tiêu chí b, c b) Chiều >75 30 ÷ 75 15 ÷ <30 6 ÷ <15 <6
cao trụ
cầu (m)
| c) Nhịp | >100 | 50 ÷ 25 ÷ <50 <25 |
| kết cấu lớn | 100 |
nhất (m)
2.5.3 Cầu vượt dành cho a) Nhịp kết >50 25 ÷ 50 <25
người đi bộ, xe đạp; Cầu cấu lớn
treo dân sinh (dành cho nhất (m)
người đi bộ, gia súc, xe
b) Chiều >30 15 ÷ 30 <15
đạp, xe mô tô/ gắn máy và
cao trụ cầu
xe thô sơ khác; cầu dây
hoặc Độ
võng, một nhịp, nằm trên
cao tính từ
đường giao thông nông
đáy kết
thôn và khổ cầu không lớn
cấu dầm
hơn 3,5 m)
cầu tới
mặt
đất/nước
bên dưới
(m)
2.6 2.6.1. Hầm (hầm giao a) Tổng >1.500 500 ÷ 100 ÷ <100
| thông đường bộ, đường chiều dài | 1.500 | <500 |
| sắt…) | (m) |
- Mục này không bao gồm
b) Diện ≥100 30 ÷ <30
các loại hầm sau: hầm tàu
tích mặt <100
điện ngầm, hầm dạng tuy
cắt ngang
nen kỹ thuật trong các nhà
theo kích
máy (điểm b mục 2.10.4)
thước
và hầm mỏ khai thác tài
thông thủy
nguyên, khoáng sản, hầm
của hầm
thủy lợi.
2 (m )
- Đối với đường hầm dẫn
| nước của công trình thủy c) Kết cấu | Có kết Không | |
| điện (không thuộc tuyến vỏ hầm | cấu vỏ có kết | |
| năng lượng): Sau khi xác | hầm | cấu vỏ |
| định cấp công trình theo | hầm |
mục này thì hạ xuống một
cấp nhưng không thấp hơn
cấp III.
- Đối với hầm ngầm dưới
sông, biển: Sau khi xác
định cấp công trình theo
mục này thì tăng lên một
cấp và không thấp hơn
cấp II.
28
STT Loại kết cấu Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
| 2.6.2 Bán hầm phục vụ cho Tổng chiều | >1.500 500 ÷ | 100 ÷ <100 |
| giao thông đường bộ, đường dài (m) | 1.500 | <500 |
sắt và để chống đất, đá rơi
2.7 Tường chắn, kè, kết cấu bảo vệ bờ
Đối với tường chắn, kè, kết cấu bảo vệ bờ có tổng chiều dài ≤500 m: Sau khi xác định
cấp công trình theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.
2.7.1 Tường chắn (Tường chắn đất, đá, trên cạn, không bao gồm kết cấu mục 2.9)
Tường chắn sử dụng trong công trình chỉnh trị thuộc mục 2.11 và 2.12 thì xét thêm các
tiêu chí của kết cấu tại các mục này.
a) Nền là đá >25 ÷ >15 ÷ 25 >8 ÷ 15 ≤8
40
b) Nền là đất cát, đất hòn >12 ÷ 20 >5 ÷ 12 ≤5
thô, đất sét ở trạng thái Chiều cao
cứng và nửa cứng tường (m)
c) Nền là đất sét bão hòa >10 ÷ 15 >4 ÷ 10 ≤4
nước ở trạng thái dẻo
2.7.2 Kè, kết cấu bảo vệ bờ sử dụng trong các loại dự án đầu tư xây dựng (không bao
gồm các kết cấu mục 2.9 và 2.11.2)
| a) Kè, kết cấu bảo vệ bờ Chiều cao | >8 | >5 ÷ 8 >3 ÷ 5 | ≤3 |
| sông, hồ | lớn nhất |
của công
trình (m)
b) Kè, kết cấu bảo vệ bờ Chiều cao >16 >12 ÷ >8 ÷ 12 >5 ÷ 8 ≤5
biển lớn nhất 16
của công
trình (m)
2.8 Đập và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác
2.8.1 Đập đất, đập đất - đá các loại
| a) Nền là đá | >100 | >70 ÷ >25 ÷ 70 >10 ÷ | ≤10 |
100 25
b) Nền là đất cát, đất hòn >35 ÷ >15 ÷ 35 >8 ÷ 15 ≤8
Chiều cao
thô, đất sét ở trạng thái 75
đập (m)
cứng và nửa cứng
c) Nền là đất sét bão hòa >15 ÷ 25 >5 ÷ 15 ≤5
nước ở trạng thái dẻo
29
STT Loại kết cấu Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
2.8.2 Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu
áp khác
| a) Nền là đá | >100 | >60 ÷ >25 ÷ 60 >10 ÷ | ≤10 |
100 25
b) Nền là đất cát, đất hòn >25 ÷ >10 ÷ 25 >5 ÷ 10 ≤5
Chiều cao
thô, đất sét ở trạng thái 50
đập (m)
cứng và nửa cứng
c) Nền là đất sét bão hòa >10 ÷ 20 >5 ÷ 10 ≤5
nước ở trạng thái dẻo
2.9 Kết cấu gia cố bề mặt Chiều cao >30 ≤30
mái dốc (không bao gồm tính từ
mục 2.7): xây ốp gạch/đá, chân tới
đổ bê tông hoặc các giải đỉnh mái
pháp khác dốc (m)
2.10 Đường ống/cống
Đối với đường ống/cống có tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình
theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.
| 2.10.1 Đường ống cấp nước | ≥800 | 400 ÷ | 150 ÷ <150 | |
| (nước thô hoặc nước sạch) | <800 | <400 | ||
| Không áp dụng đối với | hoặc | hoặc | hoặc | hoặc |
công trình thủy lợi ≥0,51 0,13 ÷ 0,02 ÷ <0,02
Đường
<0,51 <0,13
kính trong
của ống
2.10.2 Đường ống/cống ≥2.000 1.500 ÷ 600 ÷ <600
(mm)
thoát nước mưa, cống <2.000 <1.500
hoặc
chung hoặc hoặc hoặc hoặc
Diện tích
≥3,14 1,77 ÷ 0,28 ÷ <0,28
mặt cắt
<3,14 <1,77
ngang bên
trong ống
2.10.3 Đường ống/cống ≥1.000 600 ÷ 200 ÷ <200
2 (m ) thoát nước thải <1.000 <600
hoặc hoặc hoặc hoặc
≥0,79 0,28 ÷ 0,03 ÷ <0,03
<0,79 <0,28
2.10.4 Cống cáp, hào, tuy nen (sử dụng trong: công trình thông tin, truyền thông; hầm
dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy)
Đối với cống cáp, hào, tuy nen tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công
trình theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.
a) Hào kỹ thuật, cống cáp Bề rộng >0,7 ≤0,7
thông thủy
(m)
30
STT Loại kết cấu Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
b) Tuy nen kỹ thuật Bề rộng >7 >3 ÷ 7 ≤3
thông thủy
Hầm dạng tuy nen kỹ
(m) thuật trong các nhà máy
không lớn hơn cấp I
| 2.10.5 Đường ống dẫn dầu, a) Đường | ≥300 | <300 |
| dẫn khí đốt | kính trong |
của ống
(mm)
| b) Vị trí | Dưới | Dưới | Trên |
| xây dựng | biển | sông | đất |
liền
2.11 Cảng biển
2.11.1 Công trình ven biển: a) Chiều >20 >15 ÷ >10 ÷ >5 ÷ ≤5
Bến cảng biển; khu vực cao bến 20 15 10
neo đậu chuyển tải, tránh (m)
trú bão; cầu cảng biển.
| b) Diện | ≥20 | >10 ÷ | 1 ÷ 10 | <1 |
| tích mặt | <20 |
bến cảng
2 (nghìn m )
2.11.2 Các kết cấu chỉnh trị Chiều cao >16 >12 ÷ >8 ÷ 12 >5 ÷ 8 ≤5
cửa biển, ven biển (đê chắn lớn nhất 16
sóng, đê chắn cát, kè hướng của công
dòng, kè bảo vệ bờ...) trình (m)
2.11.3 Bến phà, cảng và
cầu cảng ngoài đảo, bến
cảng chuyên dụng, công
trình trên biển (bến phao,
đê thủy khí, bến cảng nổi
đa năng...)
2.12 Cảng đường thủy nội địa
2.12.1 Cảng, bến hàng hóa, a) Chiều >8 >5 ÷ 8 >3 ÷ 5 ≤3
bến hành khách, cầu cảng cao bến
đường thủy nội địa (m) hoặc
chiều cao
công trình
(m)
b) Diện ≥10 5 ÷ <10 1 ÷ <5 <1
tích mặt
bến (nghìn
2 m )
31
STT Loại kết cấu Tiêu chí Cấp công trình
phân cấp
Đặc I II III IV
biệt
| 2.12.2 Các kết cấu chỉnh trị Chiều cao | >8 | >5 ÷ 8 >3 ÷ 5 | ≤3 |
| trong sông | lớn nhất |
của công
trình (m)
| 2.13 Âu tàu | Độ sâu | >20 | >15 ÷ | >10 ÷ | >5 ÷ | ≤5 |
| mực nước | 20 | 15 | 10 |
(m)
2.14 Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác
2.14.1 Phục vụ cho lắp đặt Tổng >15 ≤15
các trò chơi mạo hiểm có chiều cao
ảnh hưởng đến an toàn bao gồm
cộng đồng (tàu lượn, tháp, công trình
trụ thép, máng trượt nước, và phần
kết cấu thép đỡ thiết bị trò thiết bị
chơi,...) công nghệ
gắn vào
công trình
(m)
2.14.2 Hàng rào, tường rào; Chiều cao >6 ≤6
Lan can bảo vệ và kết cấu (m)
tương tự khác
2.14.3 Khối xây gạch/đá/bê tông hoặc tấm bê tông để làm các kết cấu nhỏ lẻ như bồn
hoa, bia, mộ, mốc quan trắc (trên đất liền)… và các kết cấu có quy mô nhỏ, lẻ khác:
cấp IV.
Ghi chú:
- Xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu được thực hiện theo trình tự sau:
a) Trên cơ sở đặc điểm của công trình, xác định loại kết cấu theo các mục trong Bảng 2;
b) Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp quy định cho loại kết cấu
đã xác định tại điểm a (nêu trên). Lấy cấp cao nhất xác định được làm cấp công trình.
- Một số thuật ngữ sử dụng trong tiêu chí phân cấp của Bảng 2 được hiểu như sau:
a) Nhà, Kết cấu dạng nhà: Công trình xây dựng dạng hình khối, có phần nổi trên mặt
đất, được cấu tạo từ kết cấu chịu lực, bao che (có thể có hoặc không) và mái.
b) Cao độ mặt đất hoặc cao độ mặt đất đặt công trình: Cao độ lấy theo quy hoạch
được duyệt (tại những khu vực chưa có quy hoạch, lấy theo cao độ thiết kế hoặc cao độ mặt
đất hiện trạng với công trình hiện hữu).
c) Tầng trên mặt đất: Tầng mà cao độ mặt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt
đất đặt công trình.
d) Tầng hầm (hoặc tầng ngầm): Tầng mà hơn một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao
độ mặt đất đặt công trình.
32 đ) Tầng nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm): Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình. e) Tầng lửng: Tầng trung gian giữa các tầng mà sàn của nó (sàn lửng) nằm giữa sàn của hai tầng có công năng sử dụng chính hoặc nằm giữa mái công trình và sàn tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới; tầng lửng có diện tích sàn nhỏ hơn diện tích sàn xây dựng tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới. g) Tầng áp mái: Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m. h) Tầng tum hoặc tầng mái tum: Tầng trên cùng của tòa nhà sử dụng cho các mục đích bao che lồng cầu thang, giếng thang máy, các thiết bị công trình (nếu có) và phục vụ mục đích lên sàn mái và cứu nạn cứu hộ. i) Tầng kỹ thuật: Tầng sử dụng để bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà (có thể kết hợp bố trí gian lánh nạn trong tầng kỹ thuật). k) Độ sâu ngầm: Chiều sâu tính từ cốt mặt đất đặt công trình tới mặt trên của sàn tầng hầm sâu nhất. l) Nhịp kết cấu lớn nhất của nhà/công trình: Khoảng cách lớn nhất giữa tim của các trụ (cột, tường) liền kề, được dùng để đỡ kết cấu nằm ngang (dầm, sàn không dầm, giàn mái, giàn cầu, cáp treo…). Riêng đối với kết cấu công xôn, lấy giá trị nhịp bằng 50% giá trị quy định trong Bảng 2. m) Tổng diện tích sàn của nhà/công trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.
- Cách xác định Chiều cao của công trình/kết cấu:
a) Đối với công trình/kết cấu thuộc mục 2.1: Chiều cao được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc). Đối với công trình/kết cấu đặt trên mặt đất có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất. Nếu trên đỉnh công trình có các thiết bị kỹ thuật như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại,… thì chiều cao của các thiết bị này không tính vào chiều cao công trình. b) Đối với kết cấu thuộc mục 2.2: Chiều cao của kết cấu được tính từ cao độ mặt đất tới điểm cao nhất của công trình. Đối với công trình có cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.
Chiều cao của kết cấu trong một số trường hợp riêng được quy định như sau: + Đối với kết cấu trụ/tháp/cột đỡ các thiết bị thuộc mục 2.2.1: Chiều cao của kết cấu được tính bằng tổng chiều cao của trụ/tháp/cột đỡ thiết bị và thiết bị đặt trên trụ/tháp/cột đỡ. + Đối với các kết cấu được lắp đặt trên các công trình hiện hữu thuộc mục 2.2.2:
Chiều cao của kết cấu được tính từ chân tới đỉnh của kết cấu được lắp đặt (ví dụ: cột BTS chiều dài 12m, đặt trên nóc nhà 3 tầng hiện hữu, chiều cao kết cấu của cột
BTS này được tính là 12m). c) Đối với kết cấu thuộc mục 2.3:
- Chiều cao trụ đỡ: Khoảng cách từ mặt trên của bệ đỡ (móng đỡ) trụ đến đỉnh trụ.
33
- Độ cao so với mặt đất, mặt nước: Khoảng cách từ cáp treo tới mặt đất hoặc mặt nước
(mực nước trung bình năm) bên dưới.
d) Đối với kết cấu chứa thuộc mục 2.4: Chiều cao kết cấu chứa xác định tương tự với
mục 2.1.
đ) Đối với kết cấu thuộc mục 2.5: Chiều cao trụ cầu là khoảng cách từ điểm thấp nhất
của trụ hoặc điểm thấp nhất của bệ trụ (nếu có) đến đỉnh trụ hoặc đỉnh xà mũ (nếu có); trường
hợp kết hợp sử dụng móng cọc sâu làm trụ cầu thì chiều cao trụ cầu được tính từ cao độ mặt
đất tự nhiên tại vị trí đặt trụ đến đỉnh trụ. Tùy theo thiết kế mà kết cấu trụ cầu có thể nằm dưới
bản mặt cầu hoặc kéo dài vượt trên bản mặt cầu (như cầu dây văng, cầu treo).
e) Đối với kết cấu tường chắn, kè, kết cấu bảo vệ bờ thuộc mục 2.7:
- Chiều cao tường: Tính từ mặt nền đất phía thấp hơn đến đỉnh tường chắn.
- Chiều cao kè, kết cấu bảo vệ bờ: Tính bằng tổng của phần kết cấu bên dưới và bên
trên mặt nước.
g) Đối với kết cấu đập thuộc mục 2.8:
- Kết cấu đập thuộc mục 2.8.1: Chiều cao đập tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn
móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập.
- Kết cấu đập thuộc mục 2.8.2: Chiều cao đập tính từ đáy chân khay thấp nhất đến
đỉnh đập.
h) Đối với kết cấu thuộc mục 2.14.2: Chiều cao tính từ mặt đất tới đỉnh công trình/kết cấu.
- Cách xác định Số tầng cao của công trình thuộc mục 2.1:
Số tầng cao của công trình: Tổng của tất cả các tầng trên mặt đất và tầng nửa/bán hầm
nhưng không bao gồm tầng áp mái. Một số trường hợp riêng sau đây, tầng tum và các tầng
lửng không tính vào Số tầng cao:
- Tầng tum không tính vào số tầng cao của công trình khi sàn mái tum có diện tích
không vượt quá 30% diện tích của sàn mái.
- Tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình trong các trường hợp sau:
+ Nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: Tầng lửng có
diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng
sử dụng chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số
tầng cao của nhà.
+ Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp: Duy nhất 01 tầng lửng không tính vào số
tầng cao của công trình khi tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ:
sàn kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác),
có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng
2 ngay bên dưới và không vượt quá 300m .
+ Các công trình khác: Tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật, có diện tích
sàn không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng
chính ngay bên dưới.
- Đối với kênh, mương dẫn nước, thoát nước hở (trong công trình thủy điện, hạ tầng kỹ
thuật): Xác định cấp công trình theo kết cấu gia cố của bờ kênh hoặc mái kênh (chọn loại phù
hợp với mục 2.7 hoặc mục 2.9 trong Bảng 2).
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu trong Phụ lục III.
34
Phụ lục III
VÍ DỤ XÁC ĐỊNH CẤP CÔNG TRÌNH VÀ ÁP DỤNG CẤP
CÔNG TRÌNH TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BXD ngày … tháng … năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
3.1 Ví dụ 1: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Trường trung học phổ thông A
Dự án đầu tư xây dựng “Trường trung học phổ thông A” (sau đây viết tắt là Trường THPT
A) được đầu tư với mục tiêu xây dựng mới đồng bộ, hoàn chỉnh cơ sở vật chất và hạ tầng
kỹ thuật Trường THPT A nhằm đáp ứng quy mô học tập cho 1.500 học sinh, đảm bảo các
điều kiện về an toàn, đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Dự án Trường THPT A bao gồm các công trình chính từ Nhà A1 đến Nhà A5. Các công
trình này tạo thành tổ hợp công trình có công năng chung sử dụng cho mục đích giáo dục
và các hoạt động phụ trợ sinh hoạt học đường (công trình dân dụng), quyết định trực tiếp
đến mục tiêu và quy mô đầu tư của dự án; thông số cụ thể như sau:
2
- Nhà A1 (Nhà hiệu bộ): Cao 8 tầng, chiều cao công trình 36 m, tổng diện tích sàn 4.000 m ;
2
- Nhà A2 (Nhà học): Cao 6 tầng, chiều cao công trình 28 m, tổng diện tích sàn 4.650 m ;
2
- Nhà A3 (Nhà học): Cao 4 tầng, chiều cao công trình 20 m, tổng diện tích sàn 4.000 m ;
2
- Nhà A4 (Nhà học): Cao 5 tầng, chiều cao công trình 24 m, tổng diện tích sàn 5.000 m ;
- Nhà A5 (Nhà thể chất): Sử dụng để tập luyện, thi đấu các môn thể thao trong nhà, có
khán đài; ngoài ra, tòa nhà này còn được sử dụng làm nơi hội họp, tập trung đông người
trong các sự kiện của trường; quy mô: Cao 2 tầng, chiều cao công trình 18 m, có khán đài 200
2 chỗ, tổng diện tích sàn 2.400 m , nhịp kết cấu lớn nhất 30 m, tổng sức chứa (khi tổ chức sự
kiện) 750 người.
Ngoài tổ hợp công trình chính nêu trên, Dự án Trường THPT A còn bao gồm các công
trình phụ trợ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ phục vụ vận hành trường học, cụ thể:
2
- Nhà A6 (Ký túc xá): Cao 5 tầng, chiều cao công trình 24 m, tổng diện tích sàn 3.000 m ;
2
- Nhà A7 (Căng tin): Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11 m, tổng diện tích sàn 600 m ;
- Sân vườn: Diện tích 2 ha;
- Hệ thống đường nội bộ trong trường học: 1 làn xe, cho đi bộ, xe đạp, xe mô tô và xe ô tô;
- Hàng rào bảo vệ: Cao 3 m;
2
- Nhà bảo vệ: Cao 1 tầng, diện tích sàn 12 m .
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Trường THPT A:
Tổ hợp các công trình của Trường THPT A (gồm các công trình chính từ Nhà A1 đến Nhà
A5) được sử dụng cho mục đích giáo dục, có quy mô công suất quy định trong Bảng 1.1
Phụ lục I; cấp công trình của tổ hợp các công trình này được xác định theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư này: Tương ứng với mục 1.1.1.3 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại
công trình trường trung học phổ thông) và quy mô 1.500 học sinh, Trường THPT A có cấp
công trình theo quy mô công suất là cấp II.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Trường THPT A:
- Nhà A1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2
Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ
lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Nhà A1
không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy
35 sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp II; theo tổng diện tích sàn: Cấp III; theo số tầng cao: Cấp II. Cấp công trình Nhà A1 là cấp II (cấp cao nhất xác định được).
- Nhà A2: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A2 xác
định được: Cấp III.
- Nhà A3: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A3 xác
định được: Cấp III.
- Nhà A4: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A4 xác
định được: Cấp III.
- Nhà A5: Công trình này có quy mô công suất riêng do đó cấp công trình xác định theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau: + Xác định cấp theo quy mô công suất: Tương ứng với mục 1.1.3.2 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình thể thao): Cấp III; tương ứng với mục 1.1.4.1 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình tập trung đông người): Cấp II. Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy mô công suất: Cấp II; + Xác định cấp theo quy mô kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo chiều cao (Nhà A5 không thuộc trường hợp quy định tại mục 1
Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp III; theo số tầng cao: Cấp III; theo tổng diện tích sàn: Cấp III, theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp III. Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy mô kết cấu: Cấp III; Như vậy cấp công trình của Nhà A5 là cấp II (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).
- Nhà A6: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2
Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Nhà A6 thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2 (Ký túc xá, nhà ở tập thể) tại Bảng 6 QCVN 06:2022/BXD nhưng không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1
Bảng 2 Phụ lục II (chiều cao công trình ≤75 m thì không xét đến chiều cao phòng cháy chữa cháy H*), vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp III; theo số tầng cao:
Cấp III; theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp công trình Nhà A6 xác định được: Cấp III (cấp cao nhất xác định được).
- Nhà A7: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A7 xác
định được: Cấp III.
- Sân vườn: Có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.3 Phụ lục I
và không có trong Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo quy mô công suất; tương ứng với mục 1.3.4 Bảng 1.3
Phụ lục I, cấp công trình xác định được theo tổng diện tích sàn là cấp IV.
- Hệ thống đường nội bộ trong trường học: Là đường chuyên dùng quy định tại mục
1.4.1.4 Bảng 1.4 Phụ lục I và không có trong Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo mức độ quan trọng; cấp công trình xác định được: Cấp IV.
- Hàng rào bảo vệ: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2
Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo
Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.14.2; cấp công trình xác định được theo chiều cao là cấp IV.
- Nhà bảo vệ: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà bảo
vệ xác định được: Cấp IV. c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
36
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều
3 Thông tư này: Dự án Trường THPT A có tổ hợp các công trình chính, theo điểm c khoản
2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính (đã xác định tại mục a
Ví dụ này) là cấp II.
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm b khoản 1 Điều
3 Thông tư này: Dự án Trường THPT A có nhiều công trình với loại và cấp công trình
khác nhau, theo điểm đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công trình có
cấp cao nhất thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này (đã xác
định tại mục b Ví dụ này) là cấp II (cấp công trình của Nhà A1).
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy định từ điểm c đến
điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này; ví dụ xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp
của cá nhân để cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi
công xây dựng; xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để hành nghề
giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường tại Dự án Trường
THPT A như sau:
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ tổ hợp các công trình: Theo điểm c
khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính (đã xác
định tại mục a Ví dụ này) là cấp II;
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng
công trình: Theo điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp công trình (đã
xác định tại mục b Ví dụ này) đối với từng công trình được xét; ví dụ: Nhà A1 lấy
cấp công trình là cấp II để áp dụng; Nhà A3 lấy cấp III để áp dụng; Sân vườn lấy
cấp IV để áp dụng;
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập: Theo điểm a khoản 3
Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình thực hiện (đã xác định tại mục b
Ví dụ này); ví dụ: Nhà A2 lấy cấp III để áp dụng; tương tự, nếu tổ chức, cá nhân
chỉ tham gia thực hiện hàng rào bảo vệ hoặc nhà bảo vệ thì lấy cấp công trình là
cấp IV để áp dụng.
3.2 Ví dụ 2: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Bệnh viện đa khoa Q
Dự án đầu tư xây dựng “Bệnh viện đa khoa Q” (sau đây viết tắt là Bệnh viện Q) được đầu
tư với mục tiêu xây dựng mới đồng bộ, hoàn chỉnh cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật Bệnh
viện Q, đảm bảo các điều kiện của bệnh viện đa khoa cấp tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu
khám, chữa bệnh của người dân với quy mô 450 giường bệnh lưu trú.
Dự án Bệnh viện Q bao gồm các công trình chính gồm Nhà Q1, Nhà Q2, Nhà Q3, Nhà Q4,
và Nhà Q7. Các công trình này tạo thành tổ hợp công trình có công năng chung sử dụng
cho mục đích khám, chữa bệnh và các hoạt động phụ trợ y tế khác (công trình dân dụng),
quyết định trực tiếp đến mục tiêu và quy mô đầu tư của dự án; thông số cụ thể như sau:
- Nhà Q1 (Văn phòng làm việc, Trung tâm đào tạo, nghiên cứu của bệnh viện): Cao 9 tầng,
2 chiều cao công trình 41 m, tổng diện tích sàn 8.000 m ;
- Nhà Q2 (Trung tâm khám bệnh và xét nghiệm): Cao 3 tầng, chiều cao công trình 15,8 m,
2 tổng diện tích sàn 2.500 m ;
- Nhà Q3 (Cấp cứu và phẫu thuật): Cao 2 tầng, chiều cao công trình 12,6 m, tổng diện tích
2 sàn 2.000 m ;
- Nhà Q4 (cho các khoa và khu điều trị sau phẫu thuật): Cao 22 tầng, chiều cao công trình
2 75 m, tổng diện tích sàn 22.000 m ;
2
- Nhà Q7 (Nhà xác): Cao 1 tầng, diện tích sàn 500 m ;
Ngoài tổ hợp công trình chính nêu trên, Dự án Bệnh viện Q còn bao gồm các công trình
phụ trợ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ phục vụ vận hành bệnh viện, cụ thể:
37
- Nhà Q5 (Khu chế biến thức ăn): Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11 m, tổng diện tích sàn
2
1.000 m ;
2
- Nhà Q6 (Nhà căng tin): Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11 m, tổng diện tích sàn 600 m ;
2
- Nhà Q8 (Nhà tang lễ): Cao 1 tầng, diện tích sàn 600 m ;
3
- Trạm xử lý nước thải: 1.500 m /ngày đêm;
- Trạm xử lý chất thải rắn: Công suất đốt rác 5 tấn/ngày đêm;
- Hệ thống sân vườn cây cảnh;
2
- Sân bãi đậu xe ngoài trời: 5.000 m ;
- Hệ thống đường nội bộ trong bệnh viện: 1 làn xe, cho xe máy, xe ô tô;
- Tường rào: Cao 4,5 m;
2
- Nhà bảo vệ (4 nhà): Mỗi nhà có quy mô cao 1 tầng, diện tích 12 m ;
- Hệ thống điện động lực: Đường dây và trạm biến áp, cấp điện áp <35 kV;
3
- Hệ thống cấp nước (Bể nước và Trạm bơm): Công suất 1.500 m /ngày đêm;
- Hệ thống cống thoát nước thải: Ống có đường kính trong D = 450 mm, dài 900 m.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Bệnh viện Q:
Tổ hợp các công trình của Bệnh viện Q (gồm các công trình chính: Nhà Q1, Nhà Q2, Nhà
Q3, Nhà Q4, và Nhà Q7) được sử dụng cho mục đích khám, chữa bệnh và y tế khác, có
quy mô công suất quy định trong Bảng 1.1 Phụ lục I; cấp công trình của tổ hợp các công
trình này được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư này: Tương ứng
với mục 1.1.2.1 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình bệnh viện đa khoa) và quy mô 450
giường bệnh lưu trú, Bệnh viện Q có cấp công trình theo quy mô công suất là cấp II.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Bệnh viện Q:
- Nhà Q1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2
Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ
lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Nhà Q1 thuộc
nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4.3 (Văn phòng làm việc) tại Bảng 6 QCVN
06:2022/BXD nhưng không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1
Bảng 2 Phụ lục II (chiều cao công trình ≤75 m thì không xét đến chiều cao phòng cháy
chữa cháy H*), vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp II; theo số tầng
cao: Cấp II; theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp công trình Nhà Q1 xác định được: Cấp II
(cấp cao nhất xác định được).
- Nhà Q2: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2
Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ
lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp công trình Q2 xác định được là cấp III.
- Nhà Q3: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp công trình Nhà Q3 xác
định được: Cấp III.
- Nhà Q4: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp công trình Nhà Q4 xác
định được: Cấp II.
- Nhà Q5: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp công trình Nhà Q5 xác
định được: Cấp III.
- Nhà Q6: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp công trình Nhà Q6 xác
định được: Cấp III.
- Nhà Q7: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp công trình Nhà Q7 xác
định được: Cấp IV.
38
- Nhà Q8: Nhà tang lễ là công trình có trong Bảng 1.3 Phụ lục I và được quy định xác
định cấp công trình theo mức độ quan trọng. Trong trường hợp này, cấp công trình xác
định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
+ Xác định cấp theo mức độ quan trọng: Tương ứng với mục 1.3.6 Bảng 1.3 Phụ lục I,
cấp công trình xác định được là cấp II;
+ Xác định cấp theo quy mô kết cấu: Tương ứng mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II, cấp
công trình xác định được là cấp IV;
Như vậy cấp công trình Nhà Q8 xác định được là cấp II (cấp cao nhất xác định được
từ mức độ quan trọng và quy mô kết cấu).
- Trạm xử lý nước thải: Tương ứng với mục 1.3.2.3 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình
xác định được là cấp III.
- Trạm xử lý chất thải rắn: Tương ứng với điểm b mục 1.3.3.1 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp
công trình xác định được là cấp III.
- Sân bãi đậu xe ngoài trời: Tương ứng với mục 1.3.8.3 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình
xác định được là cấp IV.
- Hệ thống cấp nước (bể nước và trạm bơm): Tương ứng với mục 1.3.1.2 Bảng 1.3 Phụ
lục I; cấp công trình xác định được: Cấp III.
- Hệ thống cống thoát nước thải: Không có trong Bảng 1.3 Phụ lục I, vì vậy theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết
cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.10.3; cấp công trình xác
định được theo đường kính ống là cấp III nhưng tổng chiều dài cống <1.000 m nên cấp
công trình được hạ xuống một cấp thành cấp IV.
- Hệ thống điện động lực: Tương ứng với mục 1.2.5.11 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công trình
xác định được là cấp IV.
- Cách xác định cấp các công trình Cây xanh sân vườn, Hệ thống đường nội bộ, Tường
rào, Nhà bảo vệ xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 1
của Phụ lục này.
3.3 Ví dụ 3: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Khu phức hợp X
Dự án đầu tư xây dựng “Khu phức hợp X” trên Lô đất A thuộc một khu đô thị đã có hệ
thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, được đầu tư với mục tiêu xây dựng mới một quần thể
không gian kiến trúc hiện đại, cung cấp quỹ nhà ở chung cư, khách sạn, văn phòng làm
việc và không gian thương mại dịch vụ tiện ích, được khai thác và kết nối hiệu quả với hệ
thống hạ tầng kỹ thuật sẵn có của khu đô thị.
Dự án Khu phức hợp X có các công trình chính độc lập là các Tòa nhà X1, X2, X3, X4 với
thông số cụ thể như sau:
- Tòa nhà X1 (Tòa nhà hỗn hợp khách sạn, văn phòng, thương mại dịch vụ): Cao 45 tầng,
chiều cao công trình 190 m, chiều cao phòng cháy chữa cháy theo QCVN 06:2022/BXD
2 184 m, tổng diện tích sàn 65.000 m ;
- Tòa nhà X2 (Nhà chung cư): Cao 15 tầng, chiều cao công trình 60 m, tổng diện tích sàn
2
12.000 m ;
- Tòa nhà X3 (Tòa nhà văn phòng): Cao 18 tầng, chiều cao công trình 72 m, tổng diện
2 tích sàn 15.000 m ;
- Tòa nhà X4 (Tòa nhà hỗn hợp chung cư, căn hộ dịch vụ): Cao 25 tầng, chiều cao công
trình 100 m, chiều cao phòng cháy chữa cháy theo QCVN 06:2022/BXD 94 m, tổng diện
2 tích sàn 22.000 m ;
39
Các công trình phụ trợ của Dự án Khu phức hợp X bao gồm:
2
- Sân vườn giữa các tòa nhà: Diện tích 2.500 m ;
- Hệ thống đường xe đạp, đường đi bộ nội khu;
2
- Nhà bảo vệ (2 nhà): Mỗi nhà có quy mô cao 1 tầng, diện tích 14 m .
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp các công trình chính thuộc Dự án Khu phức hợp X:
Các công trình chính thuộc Dự án Khu phức hợp X là các công trình độc lập, gồm Tòa nhà
X1, X2, X3 và X4; cấp công trình được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông
tư này như sau:
- Tòa nhà X1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I Thông tư này, vì vậy cấp công trình
được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương
ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Tòa nhà X1 thuộc nhóm nguy hiểm cháy
theo công năng F1.2 (Khách sạn), F4.3 (Văn phòng làm việc) hoặc là dạng công trình nhà
hỗn hợp có chiều cao phòng cháy chữa cháy >150 m theo quy định tại mục 1.1.3 của
QCVN 06:2022/BXD nên thuộc trường hợp xét theo chiều cao phòng cháy H* quy định tại
mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II): Cấp đặc biệt; theo số tầng cao: Cấp I; theo
tổng diện tích sàn: Cấp I. Cấp công trình Tòa nhà X1 xác định được: Cấp đặc biệt (cấp
cao nhất xác định được).
- Tòa nhà X2: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I Thông tư này, vì vậy cấp công trình
được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương
ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Tòa nhà X2 thuộc nhóm nguy hiểm cháy
theo công năng F1.3 (Nhà chung cư) tại Bảng 6 QCVN 06:2022/BXD nhưng không thuộc
trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II (chiều cao công
trình ≤75 m thì không xét đến chiều cao phòng cháy chữa cháy H*), vì vậy sử dụng chiều
cao công trình để xác định cấp): Cấp II; theo số tầng cao: Cấp II; theo tổng diện tích sàn:
Cấp II. Cấp công trình Tòa nhà X2 xác định được: Cấp II (cấp cao nhất xác định được).
- Tòa nhà X3: Cách xác định cấp tương tự như đối với Tòa nhà X2. Cấp công trình Tòa
nhà X3 xác định được: Cấp II.
- Tòa nhà X4: Cách xác định cấp tương tự như đối với Tòa nhà X1. Cấp công trình Tòa
nhà X3 xác định được: Cấp I.
- Cách xác định cấp công trình Sân vườn xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Khu phức hợp X:
- Các công trình Tòa nhà X1, X2, X3 và X4 đã xác định cấp tại mục a Ví dụ này;
- Cách xác định cấp các công trình Sân vườn, Hệ thống đường xe đạp, đường đi bộ nội
khu, Nhà bảo vệ xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều
3 Thông tư này: Dự án Khu phức hợp X có một số công trình chính độc lập, theo điểm b
khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất (Tòa nhà
X1, đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp đặc biệt.
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm b khoản 1 Điều
3 Thông tư này: Dự án Khu phức hợp X có nhiều công trình với loại và cấp công trình
khác nhau, theo điểm đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công trình có
cấp cao nhất thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này (đã xác
định tại mục a và mục b Ví dụ này) là cấp đặc biệt (cấp công trình của Tòa nhà X1).
40
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy định từ điểm c đến
điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
3.4 Ví dụ 4: Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp - Nhà máy xi măng A
Dự án xây dựng “Nhà máy xi măng A” công suất thiết kế 2 triệu tấn xi măng/năm. Các
nguồn vật liệu đầu vào: sét, đá vôi, than, phụ gia được cung cấp bởi các công ty khác. Dự
án có các công trình sau:
- Các công trình thuộc dây chuyền công nghệ chính gồm nhiều hạng mục công trình có
mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên công năng chung (dây chuyền sản xuất xi măng)
quyết định trực tiếp đến mục tiêu và quy mô đầu tư của dự án, gồm: Nhà nghiền than, Nhà
nghiền liệu thô, Si lô bột liệu, Vận chuyển từ si lô bột liệu đến tháp trao đổi nhiệt, Tháp
trao đổi nhiệt, các Trụ lò quay, Nhà làm lạnh clinker, Si lô clinker, Vận chuyển từ Si lô
clinker đến Nhà nghiền xi măng, Nhà nghiền xi măng, Si lô xi măng…
- Các công trình độc lập khác là các công trình phụ trợ phục vụ vận hành dự án: Kho vật
tư; Xưởng cơ khí; Nhà điều hành; Trạm Y tế; Kênh thoát nước; Hầm cáp; Trạm cân và các
công trình khác.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của dây chuyền công nghệ chính thuộc Dự án Nhà máy xi măng A:
Dự án Nhà máy xi măng A có dây chuyền công nghệ chính, xác định cấp công trình theo
quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Dây chuyền công nghệ này xác định cấp theo
quy mô công suất, tương ứng với mục 1.2.1.2 Bảng 1.2 Phụ lục I cho nhà máy xi măng,
cấp của dây chuyền công nghệ chính là cấp I.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Nhà máy xi măng A:
Các công trình công nghiệp thuộc nhà máy được xác định cấp theo quy định tại khoản 2
Điều 2 Thông tư này. Ngoại trừ Nhà nghiền xi măng là công trình có trong Bảng 1.2 Phụ
lục I được xác định cấp công trình theo quy mô công suất và quy mô kết cấu, tương ứng
với mục 1.2.1.2 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp I; các công trình
còn lại không có trong Bảng 1.2 Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và
quy mô kết cấu bằng cách sử dụng Bảng 2 Phụ lục II Thông tư này. Sau đây trình bày một
số ví dụ:
- Kho than (dạng kho tròn, mái kín, đường kính 120 m): Công trình tương ứng với mục
2
2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo tổng diện tích sàn 11.300 m : Cấp II, theo nhịp
kết cấu lớn nhất 120 m: Cấp I, theo chiều cao 20 m: Cấp III. Cấp công trình Kho than: Cấp I
(cấp cao nhất xác định được).
- Băng tải CC (chuyển than từ Kho than tới Nhà nghiền than: Dạng dàn hộp đặt trên các
trụ đỡ; kích thước tiết diện dàn hộp: 3 m x 3 m; chiều cao của trụ đỡ so với mặt đất: từ 9 m
đến 24 m; nhịp vượt lớn nhất giữa 2 tim trụ đỡ: 30 m): Công trình tương ứng với mục 2.1.3
Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo chiều cao H = 12 ÷ 27 m (tổng chiều cao trụ đỡ và
băng tải): Cấp III, theo nhịp L = 30 m: Cấp III. Cấp công trình Băng tải than: Cấp III (cấp
cao nhất xác định được).
3
- Si lô Xi măng 1 (Dung tích chứa V = 10.000 m ; chiều cao H = 45 m; đường kính D =
20 m): Công trình tương ứng với nhóm 2.4 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo dung tích
chứa: Cấp II, theo chiều cao: Cấp II. Cấp công trình Si lô xi măng 1: Cấp II (cấp cao nhất
xác định được).
2
- Tháp trao đổi nhiệt (cao 8 tầng; chiều cao 82 m; tổng diện tích sàn 5.400 m ): Công trình
tương ứng với mục 2.1.2 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo chiều cao: Cấp I, theo số
tầng cao: Cấp II, theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp công trình Tháp trao đổi nhiệt: Cấp I
(cấp cao nhất xác định được).
41
- Trụ đỡ lò quay (Trụ bê tông cốt thép dưới móng cọc, đỡ hệ thống lò quay đường kính
5 m. Chiều cao bản thân trụ: H1 = 9 m; chiều cao kể cả thiết bị: H = 9 m + 5 m = 14 m):
Công trình tương ứng mục 2.2.1 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định được theo
chiều cao của kết cấu là cấp III.
- Ống khói (ống khói bê tông cốt thép cao 120 m): Công trình tương ứng với mục 2.2.1
Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định được theo chiều cao là cấp I.
- Trạm cân (cân xe ô tô): Cấu tạo dạng bể bê tông cốt thép đặt ngầm, thiết bị cân đặt
trong lòng bể; kích thước thông thủy bể (Dài x Rộng x Sâu) = (5 m x 14 m x 4,5 m).
Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình tương ứng với mục 2.4; xác định cấp theo độ sâu
3 ngầm: Cấp III, theo dung tích chứa (V = 315 m ): Cấp IV. Cấp công trình Trạm cân: Cấp
III (cấp cao nhất xác định được).
- Cách xác định cấp các công trình loại dân dụng như Nhà điều hành, Trạm Y tế và các
công trình khác xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
- Cách xác định cấp các công trình loại hạ tầng kỹ thuật như Sân bãi để máy móc thiết
bị, Trạm xử lý nước thải, Hệ thống cấp nước và các công trình khác xem Ví dụ 2 của Phụ
lục này.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều
3 Thông tư này: Dự án Nhà máy xi măng A có dây chuyền công nghệ chính, theo điểm c
khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của dây chuyền công nghệ chính (đã xác định
tại mục a Ví dụ này) là cấp I.
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3
Thông tư này: Dự án Nhà máy xi măng A có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác
nhau, theo điểm đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công trình có cấp cao
nhất thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này (đã xác định tại
mục b Ví dụ này) là cấp I (cấp công trình của Nhà nghiền xi măng, Kho than, Tháp trao đổi
nhiệt, Ống khói).
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy định từ điểm c đến
điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Ví dụ xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp
của cá nhân hành nghề giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công
trường tại Dự án Nhà máy xi măng A như sau:
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ dây chuyền công nghệ chính: Theo
điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của dây chuyền công nghệ
chính (đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp I;
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập (thuộc dây chuyền
chính hoặc công trình độc lập khác thuộc dự án) hoặc cho một số công trình thuộc
dự án đầu tư xây dựng công trình: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
3.5 Ví dụ 5: Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp - Thủy điện B
Dự án đầu tư xây dựng “Thủy điện B” có công suất thiết kế 30MW. Dự án có các công
trình sau:
3
- Hồ chứa nước: Dung tích 10 triệu m ;
- Cụm công trình “Tuyến đầu mối” gồm các công trình: Công trình đập (gồm đập chính
dâng nước cao 30 m và đập phụ cao 25m, kết cấu bê tông đặt trên nền đá), Tràn xả mặt,
Cống xả cát,...;
- Cụm công trình “Tuyến năng lượng” gồm các công trình: Nhà máy thủy điện (công suất
30MW), Đường hầm dẫn nước có áp (chiều cao cột nước 300 m), Kênh vào, Cửa nhận
nước, Kênh xả,...;
42
- Các công trình khác phục vụ vận hành, khai thác dự án: Đường dây và trạm biến áp (cấp
điện áp 110 kV), Đường giao thông trong công trình, nhà quản lý điều hành (cao 4 tầng, không có tầng hầm), nhà hành chính, nhà bảo vệ, cổng, hàng rào,...;
- Các công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi công gồm có: Đê quây (cao 7 m, kết cấu đất
đắp), Kênh dẫn dòng, Cống dẫn dòng, các Đường tạm phục vụ thi công,...
Cấp công trình được xác định như sau: a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Thủy điện B:
Dự án Thủy điện B thuộc loại dự án có tổ hợp các công trình chính (gồm Hồ chứa nước, Đập chính dâng nước, Nhà máy thủy điện, Đường hầm dẫn nước có áp thuộc tuyến năng lượng). Cấp của tổ hợp các công trình chính xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư này. Theo quy định tại mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp của tổ hợp các công trình được xác định như sau:
- Hồ chứa nước: Tương ứng với điểm b mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công trình
xác định theo dung tích là cấp III;
- Công trình đập: Tương ứng với điểm c mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công trình
xác định theo chiều cao đập chính dâng nước, kết cấu bê tông trên nền đá là cấp II;
- Nhà máy thủy điện: Tương ứng với điểm a mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công
trình xác định theo công suất là cấp III.
- Đường hầm dẫn nước có áp: Tương ứng với điểm d mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp
công trình xác định theo chiều cao cột nước là cấp II.
Như vậy, cấp của tổ hợp các công trình chính của thủy điện B là cấp II (lấy theo cấp của
Công trình đập chính dâng nước và Đường hầm dẫn nước có áp). b) Xác định cấp các công trình thuộc Thủy điện B:
- Các công trình hồ chứa nước, công trình đập, nhà máy và đường hầm dẫn nước có áp đã
xác định cấp tại mục a Ví dụ này;
- Các công trình khác trên “Tuyến đầu mối” như Tràn xả mặt, Cống xả cát xác định cấp
theo quy định tại khoản 2 Ghi chú của mục 1.2.5.3; cấp công trình của các công trình này được xác định theo cấp của Công trình đập quy định tại điểm c mục 1.2.5.3 là cấp II (cấp của Công trình đập đã xác định tại mục a ví dụ này).
- Các công trình khác thuộc Dự án Thủy điện B xác định cấp theo quy định tại khoản 2
Điều 2 Thông tư này. Sau đây trình bày một số ví dụ: + Đường dây và trạm biến áp: Tương ứng với Mục 1.2.5.11 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công trình xác định theo điện áp là cấp II; + Đường giao thông trong công trình: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này; + Nhà quản lý điều hành: Công trình này không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I Thông tư này, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo
Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp công trình xác định được là cấp III. c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
3.6 Ví dụ 6: Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp - Nhà máy cơ khí C
Dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy cơ khí C” với mục đích chế tạo các sản phẩm cơ khí nhỏ lẻ theo đặt hàng của các doanh nghiệp khác. Sản phẩm của nhà máy này khá đa dạng và tùy thuộc yêu cầu khách hàng nên tại thời điểm lập dự án không xác định cụ thể được loại sản phẩm và sản lượng sản xuất. Dự án có các công trình sau:
43
2
- Kho hàng: Cao 1 tầng, nhịp kết cấu lớn nhất 24 m, tổng diện tích sàn 6.000 m , chiều
cao tính từ mặt đất ngoài nhà tới đỉnh mái 12 m;
- Nhà sản xuất chính (đặt các thiết bị và dây chuyền máy: tiện, dập, hàn…), quyết định
trực tiếp đến mục tiêu và quy mô đầu tư của dự án: Dạng nhà công nghiệp cao 1 tầng, 3
2 nhịp, nhịp kết cấu lớn nhất 60 m, tổng diện tích nhà 10.000 m , chiều cao nhà 18 m (tính từ
mặt đất ngoài nhà tới đỉnh mái);
- Tòa nhà văn phòng (sử dụng làm văn phòng, nhà ăn, chỗ nghỉ ca của công nhân…);
- Sân bãi (sân bê tông, để vật tư máy móc): diện tích 1 ha;
và các công trình khác như Nhà bảo vệ, Hàng rào, Trạm biến áp…
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp công trình chính thuộc Dự án Nhà máy cơ khí C:
Dự án Nhà máy cơ khí C có một công trình chính là Nhà sản xuất chính. Cấp của công
trình chính xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này là cấp II (cấp của Nhà
sản xuất chính được xác định tại mục b của Ví dụ này).
b) Xác định cấp các công trình thuộc Nhà máy cơ khí C:
- Các công trình Kho hàng, Nhà sản xuất chính thuộc Dự án nhà máy cơ khí C được xác
định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Các công trình này đều không có
mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất và không có trong Bảng 1.2 Phụ lục I Thông tư
này, vì vậy các công trình này được xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu.
+ Kho hàng: Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác
định cấp theo chiều cao: Cấp III, theo số tầng cao: Cấp IV, theo tổng diện tích sàn:
Cấp III, theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp III. Cấp công trình Kho hàng: Cấp III
(cấp cao nhất xác định được).
+ Nhà sản xuất chính: Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục
2.1.1; xác định cấp theo chiều cao: Cấp III, theo số tầng cao: Cấp IV, theo tổng
diện tích sàn: Cấp III, theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp II. Cấp công trình Nhà sản
xuất chính: Cấp II (cấp cao nhất xác định được).
- Cách xác định cấp cho các công trình Tòa nhà văn phòng, Sân bãi, Nhà bảo vệ, Hàng
rào, Trạm biến áp xem các Ví dụ 1 đến Ví dụ 4 của Phụ lục này.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1
Điều 3 Thông tư này: Nhà máy cơ khí C có một công trình chính là Nhà sản xuất chính,
theo điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình chính (đã xác định
tại mục a Ví dụ này) là cấp II.
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy định từ điểm b đến
điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
3.7 Ví dụ 7: Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT) - Tháp truyền
hình HN
Dự án xây dựng “Tháp tuyền hình HN” cao 600 m. Dự án có các công trình sau:
- Tháp chính: Chiều cao 600 m;
2
- Nhà bảo vệ: Cao 1 tầng, diện tích 14 m .
- P1 (Sân làm bãi đỗ xe ngoài trời): Diện tích 1 ha;
- P2 (Sân vườn cây xanh): Diện tích 5 ha.
44
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp công trình chính thuộc Dự án Tháp truyền hình HN:
Dự án “Tháp truyền hình HN” có một công trình chính là Tháp chính và các công trình phụ
trợ. Xác định cấp của công trình chính theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
Tháp chính không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất, vì vậy cấp công trình
được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Cấp công trình xác định được là cấp đặc biệt
(cấp của Tháp chính được xác định tại mục b của Ví dụ này).
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Tháp tuyền hình HN:
- Tháp chính: Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.2.2; cấp công
trình xác định được theo chiều cao là cấp đặc biệt.
- Nhà bảo vệ: Cấp IV (cách xác định cấp công trình xem Ví dụ 1 của Phụ lục này).
- Công trình P1: Cấp IV (cách xác định cấp công trình xem Ví dụ 1 của Phụ lục này).
- Công trình P2: Cấp III (cách xác định cấp công trình xem Ví dụ 1 của Phụ lục này).
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 6
của Phụ lục này.
3.8 Ví dụ 8: Dự án đầu tư xây dựng công trình HTKT - Nhà máy nước A
3
Dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy nước A” có công suất 50.000 m /ngày đêm để cấp nước
sinh hoạt cho một khu đô thị. Dự án có dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục công
trình có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên công năng chung để khai thác, sản xuất và
3 cung cấp nước với công suất 50.000 m /ngày đêm, cụ thể gồm:
- A1 (Đường ống dẫn nước thô từ nguồn về): Đường kính trong D = 1.000 mm, dài
5.000 m;
3
- A2 (Bể chứa và xử lý nước): Dung tích 12.000 m , đặt nửa nổi nửa ngầm, độ sâu ngầm
5 m, chiều cao 3 m;
3
- A3 (Bể chứa nước sạch dự phòng): Dung tích 3.000 m , đặt nửa nổi nửa ngầm, độ sâu
ngầm 5 m, chiều cao 3 m;
3
- A4 (Trạm bơm nước sạch): Công suất 70.000 m /ngày đêm đặt trong Nhà cao 1 tầng,
2 chiều cao 8 m, tổng diện tích sàn 1.000 m ;
- A5 (Đường ống cấp nước chính): Đường kính trong D = 800 mm, dài 10.000 m;
- A6 (Tuyến ống cấp nước nhánh): Đường kính trong D = 600 mm, dài 15.000 m;
- A7 (Tuyến ống phân phối nước): Đường kính D = 125 mm;
và các công trình phụ trợ khác phục vụ vận hành dự án như nhà điều hành, nhà bảo vệ, sân
vườn, tường rào của nhà máy.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của dây chuyền công nghệ chính thuộc Dự án Nhà máy nước A:
Dự án Nhà máy nước A có một dây chuyền công nghệ chính phục vụ trực tiếp cho việc khai
thác, sản xuất và cung cấp nước (gồm các công trình từ A1 đến A7). Cấp công trình theo quy
mô công suất được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này: Tương ứng với
3 mục 1.3.1.1 Bảng 1.3 Phụ lục I và với công suất cung cấp nước sạch 50.000 m /ngày đêm,
Nhà máy nước A có cấp công trình theo quy mô công suất là cấp I.
b) Xác định cấp các công trình thuộc dự án Nhà máy nước A:
Các công trình thuộc nhà máy nước A xác định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2
Thông tư này như sau:
45
- Công trình A1: Không có quy mô công suất (không có trong Bảng 1.3 Phụ lục I), vì vậy
cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công
trình này tương ứng với mục 2.10.1; cấp công trình A1 xác định được là cấp I.
- Công trình A2: Không có quy mô công suất (không có trong Bảng 1.3 Phụ lục I), vì vậy
cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công
trình này tương ứng với nhóm 2.4; xác định cấp công trình theo dung tích chứa: Cấp II,
theo độ sâu ngầm: Cấp III, theo chiều cao: Cấp IV. Cấp công trình A2: Cấp II (cấp cao
nhất xác định được).
- Công trình A3: Cách xác định cấp tương tự như đối với công trình A2. Cấp công trình
A3 xác định được: Cấp III.
- Công trình A4: Công trình này có quy mô công suất, xác định cấp như sau:
+ Xác định cấp theo quy mô công suất: Tương ứng với mục 1.3.1.2 Bảng 1.3 Phụ
lục I, cấp công trình xác định được là cấp I;
+ Xác định cấp theo quy mô kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II, xác
định cấp công trình theo số tầng cao: Cấp IV, theo chiều cao: Cấp III, theo tổng
diện tích sàn: Cấp III. Cấp cao nhất xác định được theo quy mô kết cấu: Cấp III.
Như vậy cấp công trình A4 là cấp I (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất
và quy mô kết cấu).
- Công trình A5: Cách xác định cấp tương tự như đối với công trình A1. Cấp công trình
A5 xác định được: Cấp I.
- Công trình A6: Cách xác định cấp tương tự như đối với công trình A1. Cấp công trình
A6 xác định được: Cấp II.
- Công trình A7: Cách xác định cấp tương tự như đối với công trình A1. Cấp công trình
A7 xác định được: Cấp IV.
- Cách xác định cấp cho các công trình phụ trợ khác phục vụ vận hành dự án xem các Ví
dụ 1 đến Ví dụ 4 của Phụ lục này.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ
4 của Phụ lục này.
3.9 Ví dụ 9: Dự án đầu tư xây dựng công trình HTKT - Nhà để xe ô tô, Bãi đỗ xe ô tô
a) Dự án đầu tư xây dựng Nhà để xe A (nhà để xe ngầm, không có tầng nổi):
Dự án Nhà để xe A có một công trình độc lập là Nhà để xe A có 3 tầng ngầm, độ sâu 18 m
2 (từ mặt đất đến mặt sàn tầng ngầm 3), tổng diện tích sàn 5.000 m , số chỗ để xe: 400 xe ô
tô. Cấp công trình này xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
- Xác định cấp theo quy mô công suất: Tương ứng với mục 1.3.8.1 Bảng 1.3 Phụ lục I,
cấp công trình được xác định theo số chỗ để xe là cấp II;
- Xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II,
xác định cấp công trình theo số tầng ngầm: Cấp II, theo độ sâu ngầm: Cấp II, theo tổng
diện tích sàn: Cấp III. Cấp công trình cao nhất xác định được theo quy mô kết cấu là cấp II;
Như vậy, cấp công trình Nhà để xe A là cấp II (cấp cao nhất xác định được từ quy mô
công suất và quy mô kết cấu).
b) Dự án đầu tư xây dựng Nhà để xe B (có tầng nổi và tầng ngầm):
Dự án Nhà để xe B có một công trình độc lập là Nhà để xe B có 3 tầng cao và 2 tầng
2 2
ngầm với tổng diện tích sàn là 12.000 m (diện tích tầng ngầm: 4.500 m , diện tích tầng
2 nổi: 7.500 m ), số chỗ để xe: 400 xe (150 chỗ để xe dưới hầm và 250 chỗ để xe phần nổi).
Cấp công trình này xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
46
- Xác định cấp theo quy mô công suất: Tương ứng với các mục 1.3.8.1 và 1.3.8.2 Bảng
1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được theo số chỗ để xe cho phần ngầm: Cấp III, theo
số chỗ để xe cho phần nổi: Cấp III. Cấp công trình cao nhất xác định được theo quy mô
công suất là cấp III;
- Xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II,
cấp công trình xác định được là cấp II;
Như vậy, cấp công trình Nhà để xe B là cấp II (cấp cao nhất xác định được được từ quy
mô công suất và quy mô kết cấu).
c) Dự án đầu tư xây dựng Bãi đỗ xe C không có nhà để xe:
2
Dự án Bãi đỗ xe C được đầu tư xây dựng mới Sân bê tông cốt thép diện tích 10.000 m và
không có nhà để xe. Cấp công trình này xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông
tư này như sau: Công trình tương ứng với mục 1.3.8.3 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình
xác định được theo tổng diện tích là cấp IV.
3.10 Ví dụ 10: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Tuyến đường ô tô cao tốc A
Dự án đầu tư xây dựng “Tuyến đường ô tô cao tốc A” dài 200 km, tốc độ thiết kế 120 km/h.
Trên tuyến đường này có các công trình:
- A1 (Đường ô tô cao tốc): Tốc độ thiết kế 120 km/h;
- A2 (Cầu đường bộ): 4 nhịp, nhịp lớn nhất 40 m, chiều cao trụ cầu 20 m;
- A3 (Hầm giao thông đường bộ): Hầm qua núi, có vỏ hầm bằng bê tông cốt thép, chiều
2 dài 300 m, diện tích mặt cắt ngang hầm 200 m ;
- A4 (Trạm thu phí): Kết cấu khung, có mái, chiều cao đến đỉnh công trình: 15 m, chiều
dài nhịp kết cấu lớn nhất: 40 m;
và các kết cấu nhỏ lẻ khác: Cột biển báo, khung biển báo, hầm chui dân sinh, lan can
đường.
Cấp công trình được xác định như sau:
Dự án Tuyến đường ô tô cao tốc A được xây dựng theo tuyến có một số công trình chính
phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tải (gồm các công trình A1, A2 và A3) và công trình
phụ trợ (A4 và kết cấu nhỏ lẻ khác). Cấp của các công trình này xác định theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
a) Xác định cấp của các công trình chính thuộc Dự án Tuyến đường ô tô cao tốc A:
- Công trình A1: Công trình có quy mô công suất và không có quy định xác định cấp theo
loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.1.1 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình
xác định được theo tốc độ chạy xe thiết kế là cấp đặc biệt.
- Công trình A2: Không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất (không có trong
Bảng 1.4 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo
Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.5.1, xác định cấp công trình theo
nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp III, theo chiều cao trụ cầu: Cấp II. Cấp công trình A2: Cấp II
(cấp cao nhất xác định được).
- Công trình A3: Không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất (không có trong
Bảng 1.4 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo
Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với nhóm 2.6.1, xác định cấp công trình theo
tổng chiều dài: Cấp II, theo diện tích mặt cắt ngang: Cấp I, theo kết cấu vỏ hầm: Cấp II.
Cấp công trình A3: Cấp I (cấp cao nhất xác định được).
b) Xác định cấp của các công trình phụ trợ thuộc Dự án Tuyến đường ô tô cao tốc A:
47
- Công trình A4: Không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất (không có trong
Bảng 1.4 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo
Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.3, xác định cấp công trình theo chiều cao: Cấp III, theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp III. Cấp công trình A4: Cấp III (cấp cao nhất xác định được).
- Các kết cấu nhỏ lẻ khác (cột biển báo, khung biển báo, hầm chui dân sinh, lan can
đường…): Xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Nếu công trình không có (hoặc không có loại phù hợp) trong Bảng 1.4 Phụ lục I thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (sử dụng Bảng 2 Phụ lục II). c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3
Thông tư này: Dự án Tuyến đường ô tô cao tốc A được xây dựng theo tuyến có một số công trình chính, theo điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất là cấp đặc biệt (cấp của công trình A1 - đã xác định tại mục a Ví dụ này) để thực hiện.
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm b khoản 1 Điều
3 Thông tư này: Dự án Tuyến đường ô tô cao tốc A có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau, theo điểm đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này (cấp của công trình A1 - đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp đặc biệt.
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy định từ điểm c đến
điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Ví dụ xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp liên quan đến chứng chỉ hành nghề của cá nhân tham gia thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng cho một, một số hoặc toàn bộ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư này như sau: + Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình, ví dụ Công trình A1, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục a Ví dụ này) của Công trình A1 là cấp đặc biệt; + Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình, ví dụ Công trình A2 và
A3, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục a Ví dụ này) của Công trình A2 là cấp II (đối với cầu đường bộ) và của Công trình A3 là cấp I (đối với hầm giao thông đường bộ); + Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ các công trình, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục a và mục b Ví dụ này) của các công trình thuộc tuyến.
3.11 Ví dụ 11: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Hải đăng M “Hải đăng M” xây dựng trên đảo, cao 50 m so với mặt đất ngoài công trình. Cấp công trình của “Hải đăng M” được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
Công trình “Hải đăng M” không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.2.3; cấp công trình xác định được theo chiều cao của kết cấu là cấp II.
3.12 Ví dụ 12: Dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và môi trường - Trang trại A
Dự án đầu tư xây dựng “Trang trại A” được đầu tư xây dựng trên diện tích 30 ha để phát triển một số loại cây trồng đặc sản của địa phương B và kết hợp giới thiệu sản phẩm nông nghiệp của dự án, cung cấp một số tiện ích cho các đoàn khách du lịch tới địa phương.
Dự án Trang trại A bao gồm các công trình chính, quyết định trực tiếp đến mục tiêu và quy mô đầu tư của dự án như sau:
48
- A1: Hệ thống cấp nước tưới cho diện tích tưới 25 ha;
- A2: Hệ thống tiêu thoát nước cho diện tích 29,5 ha;
- A3, A4, A5, A6 (04 nhà vườn ươm cây giống) có quy mô mỗi nhà như sau: Cao 1 tầng,
2 chiều cao công trình 6 m, diện tích 900 m .
Ngoài các công trình chính nêu trên, Dự án Trang trại A còn bao gồm các công trình phụ
trợ để vận hành dự án, giới thiệu sản phẩm và cung cấp tiện ích cho khách du lịch như sau:
- Nhà làm việc, điều hành và giới thiệu sản phẩm: Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11 m,
2 tổng diện tích sàn 800 m ;
2
- Nhà ở cho người lao động: Cao 1 tầng, chiều cao công trình 5 m, diện tích sàn 100 m ;
- Các công trình khác: Chòi nghỉ, nhà vệ sinh công cộng cao 01 tầng; Hệ thống đường nội
bộ; Trạm biến áp và đường dây; Hệ thống cấp nước sinh hoạt (Bể nước và đường ống); Hệ
thống thoát nước thải sinh hoạt; các Kho hàng; Sân bãi, Tường rào.
Cấp công trình được xác định như sau:
Dự án Trang trại A có một số công trình chính phục vụ trực tiếp cho các công tác thủy lợi,
trồng trọt (gồm các công trình A1, A2, A3, A4, A5, A6) và công trình phụ trợ khác. Cấp
của các công trình này xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
a) Xác định cấp của các công trình chính thuộc Dự án Trang trại A:
- Công trình A1: Công trình có quy mô công suất và không có quy định xác định cấp theo
loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.5.1.1 Bảng 1.5 Phụ lục I, cấp công trình
được xác định theo diện tích tưới là cấp IV.
- Công trình A2: Công trình có quy mô công suất và không có quy định xác định cấp theo
loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.5.1.1 Bảng 1.5 Phụ lục I, cấp công trình
được xác định theo diện tích tiêu thoát là cấp IV.
- Công trình A3, A4, A5, A6 (có quy mô giống nhau): Không có mức độ quan trọng hoặc
quy mô công suất (không có trong Bảng 1.5 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác
định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với
mục 2.1.1; cấp công trình xác định được là cấp IV.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Trang trại A:
- Các công trình chính A1, A2, A3, A4, A5, A6 đã xác định cấp tại mục a Ví dụ này;
- Nhà làm việc, điều hành và giới thiệu sản phẩm: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì
vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại
và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp
công trình Q2 xác định được là cấp III (cấp cáo nhất xác định được theo chiều cao công
trình và số tầng cao).
- Cách xác định cấp cho công trình khác xem các Ví dụ đã trình bày ở Phụ lục này.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều
3 Thông tư này: Dự án Trang trại A có một số công trình chính độc lập, theo điểm b khoản
2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất là cấp IV (cấp
của các công trình A1, A2, A3, A4, A5, A6 đã xác định tại mục a Ví dụ này).
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3
Thông tư này: Dự án Trang trại A có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau,
theo điểm đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công trình có cấp cao nhất
thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này (đã xác định tại mục b
Ví dụ này) là cấp III (cấp công trình của Nhà làm việc, điều hành và giới thiệu sản phẩm).
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy định từ điểm c đến
điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này
49
3.13 Ví dụ 13: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Ga hành khách đường sắt C
Dự án đầu tư xây dựng Ga hành khách đường sắt C thuộc hệ thống đường sắt quốc gia
được đầu tư xây dựng mới với các công trình:
- A1: Đường sắt trong ga, khổ đường 1.000 mm và đường lồng, khổ đường (1.435 -
1.000) mm; tốc độ thiết kế 100 Km/h;
2
- A2: Nhà ga 02 tầng, tổng diện tích sàn 500 m ;
2
- A3: Nhà kho chứa hàng, diện tích 2.000 m , vì kèo khẩu độ 12 m, chiều cao 8 m;
- A4: Cầu vượt dành cho người đi bộ trong ga, chiều rộng mặt cầu 3,5 m, nhịp lớn nhất
dài 40 m;
2
- A5: Mái che phục vụ hành khách lên xuống tầu, diện tích Sm=1.000 m , vì kèo khẩu độ
9 m, chiều cao mái 4,5 m.
Cấp công trình được xác định như sau:
Dự án Ga hành khách đường sắt C có tổ hợp các công trình chính gồm công trình A1 và
A2 phục vụ giao thông vận tải bằng đường sắt và các công trình phụ trợ gồm công trình
A3, A4 và A5.
a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Ga hành khách đường sắt C:
Tổ hợp các công trình chính của nhà ga này không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I, vì vậy theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo cấp
của công trình chính có cấp cao nhất như sau:
- Công trình A1 tương ứng với mục 1.4.2.3 Bảng 1.4 Phụ lục I; cấp công trình xác định
được là cấp I (theo tốc độ thiết kế);
- Công trình A2 không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định
theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục
2.1.1 (Nhà, Kết cấu dạng nhà); cấp công trình xác định được là cấp III (cấp cao nhất xác
định được theo số tầng cao).
Như vậy, cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Ga hành khách đường sắt C là
cấp I (lấy theo cấp của công trình A1).
b) Xác định cấp của các công trình trong khu ga
- Các công trình A1, A2 đã xác định cấp tại mục a Ví dụ này;
- Công trình A3 không có trong Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại
và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1 (Nhà,
Kết cấu dạng nhà); cấp công trình xác định được là cấp III (cấp cao nhất xác định được
theo chiều cao và tổng diện tích sàn);
- Công trình A4 không có trong Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại
và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.5.3; cấp
công trình xác định được là cấp III (theo nhịp kết cấu lớn nhất);
- Công trình A5 không có trong Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại
và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.3 (Kết
cấu nhịp lớn dạng khung); cấp công trình xác định được là cấp III (cấp cao nhất xác định
được theo tổng diện tích sàn).
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 1
của Phụ lục này.
50
3.14 Ví dụ 14: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Công trình hàng không
Dự án đầu tư xây dựng Các công trình thuộc Cảng hàng không quốc tế A (sân bay cấp 4E) có các công trình như sau:
- A1: Đường cất hạ cánh (CHC), kích thước 3.000x45 (m); lề đường CHC mỗi bên rộng
7 m;
- A2: Đường lăn E1, kích thước 150x30 (m); lề đường lăn mỗi bên rộng 5 m;
- A3: Đường lăn E2, kích thước 150x45 (m); lề đường lăn mỗi bên rộng 5 m;
- A4: Dải bảo hiểm dầu (RESA) hai đầu đường CHC, kích thước 240x90 (m);
- A5: Xây dựng dải bay theo quy định;
- A6: Các công trình phụ trợ khác:
+ Hệ thống cống thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống cống tròn đường kính
D1000, dài 2.000 m; + Hệ thống mương (kênh) thoát nước: Xây dựng mương M1 bằng đá hộc xây vữa xi măng, kích thước Bđ =1 m, Bm =4 m, Htb =1,5 m; mương M2 bằng kết cấu
BTXM kích thước Bđ =1 m, Bm =4 m, Htb =1,5 m; + Đường công vụ: Xây dựng hệ thống đường công vụ trong cảng hàng không có chiều dài 7.000 m, rộng 3,5 m; + Hàng rào an ninh hàng không: Xây dựng hàng rào an ninh hàng không bằng kết cấu gạch xây cao 2,45 m, tổng chiều dài 2.500 m.
Cấp công trình được xác định như sau:
Dự án đầu tư xây dựng Các công trình thuộc Cảng hàng không quốc tế A có một số công trình chính (gồm các công trình A1, A2, A3, A4, A5) phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tải và các công trình phụ trợ (trong mục A6 nêu trên). Cấp của các công trình này được xác định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau: a) Xác định cấp của các công trình chính:
- Công trình A1: Công trình có mức độ quan trọng và không có quy định xác định cấp
theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc biệt.
- Công trình A2: Công trình có mức độ quan trọng và không có quy định xác định cấp
theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc biệt.
- Công trình A3: Công trình có mức độ quan trọng và không có quy định xác định cấp
theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc biệt.
- Công trình A4: Công trình có mức độ quan trọng và không có quy định xác định cấp
theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc biệt.
- Công trình A5: Công trình có mức độ quan trọng và không có quy định xác định cấp
theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc biệt. b) Xác định cấp của các công trình phụ trợ (A6):
- Đường công vụ: Công trình không thuộc mục 1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục 1 và không có
quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.1.4 Bảng 1.4
Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp IV.
51
- Hệ thống cống thoát nước mưa: Công trình không có trong Phụ lục I (không có mức độ
quan trọng hoặc quy mô công suất), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy
mô kết cấu. Theo mục 2.10.2 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định được là cấp III.
- Hệ thống mương thoát nước: Công trình không có trong Phụ lục I (không có mức độ
quan trọng hoặc quy mô công suất), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy
mô kết cấu. Theo mục 5 phần Ghi chú tại Bảng 2 Phụ lục II, xác định cấp công trình theo
kết cấu gia cố của bờ, tương ứng với mục 2.9 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định
được là cấp IV.
- Hàng rào an ninh hàng không: Công trình không có trong Phụ lục I (không có mức độ
quan trọng hoặc quy mô công suất), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy
mô kết cấu. Theo mục 2.14.2 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định là cấp IV.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 3
của Phụ lục này.
3.15 Ví dụ 15: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Tuyến đường ô tô cao tốc B
theo được phân kỳ đầu tư 02 theo giai đoạn
Theo quyết định chủ trương đầu tư được phê duyệt, dự án đầu tư xây dựng Tuyến đường ô
tô cao tốc B (sau đây viết tắt là Đường cao tốc B) dài 200 km, tốc độ thiết kế 120 km/h,
được phân kỳ đầu tư theo 02 giai đoạn với tổng thời gian thực hiện dự án là 60 tháng.
Dự án Đường cao tốc B là dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến gồm các công trình
chính như sau:
- Đường ô tô cao tốc B1: Tốc độ thiết kế 120 km/h; bề rộng nền 32,25 m;
- Cầu đường bộ B2.1: 4 nhịp, nhịp lớn nhất 40 m, chiều cao trụ cầu 20 m;
- Cầu đường bộ B2.2: 4 nhịp, nhịp lớn nhất 40 m, chiều cao trụ cầu 25 m;
- Hầm giao thông đường bộ B3.1 và B3.2: Hầm qua núi, có vỏ hầm bằng BTCT, mỗi ống
2 hầm có chiều dài 300 m và diện tích mặt cắt ngang hầm 200 m ;
Ngoài các công trình chính nêu trên, Dự án Đường cao tốc B còn bao gồm các công trình
phụ trợ phục vụ vận hành dự án, cụ thể:
- Trạm thu phí B4: Kết cấu khung, có mái, chiều cao đến đỉnh công trình 15 m, chiều dài
nhịp kết cấu lớn nhất 40 m;
2
- Nhà điều hành B5: Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11 m, tổng diện tích sàn 400 m .
Dự án Đường cao tốc B được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1 dự án đầu tư xây dựng Đường cao tốc B (36 tháng) gồm:
+ Đường ô tô cao tốc B1 giai đoạn 1 (giai đoạn phân kỳ đầu tư): Tốc độ thiết kế 80
km/h; bề rộng nền 17m; đưa vào khai thác sử dụng trước;
+ Cầu đường bộ B2.1;
+ Hầm giao thông đường bộ B3.1;
- Giai đoạn 2 dự án đầu tư xây dựng Đường cao tốc B (24 tháng) gồm:
+ Đường ô tô cao tốc B1 giai đoạn 2 (giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án): Tốc
độ thiết kế 120 km/h; bề rộng nền 32,25m;
+ Cầu đường bộ B2.2;
+ Hầm giao thông đường bộ B3.2;
+ Trạm thu phí B4;
+ Nhà điều hành B5.
52
Cấp công trình được xác định như sau: a) Xác định cấp của công trình chính thuộc Dự án Đường cao tốc B:
Dự án Đường cao tốc B được xây dựng theo tuyến có một số công trình chính được phân kỳ đầu tư theo 02 giai đoạn, cấp công trình được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 2 Thông tư này như sau:
- Đường ô tô cao tốc B1 (giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án): Cấp đặc biệt (theo tốc
độ thiết kế tại mục 1.4.1.1 Bảng 1.4 Phụ lục I).
- Cầu đường bộ B2.1 và B2.2: Cấp II (cấp cao nhất xác định được theo chiều cao trụ
cầu tại mục 2.5.1 Bảng 2 Phụ lục II).
- Hầm giao thông đường bộ B3.1 và B3.2: Cấp I (cấp cao nhất xác định được theo diện
tích mặt cắt ngang theo kích thước thông thủy của hầm tại mục 2.6.1 Bảng 2 Phụ lục II). b) Xác định cấp của công trình phụ trợ thuộc dự án Đường cao tốc B:
- Trạm thu phí B4: Cấp III (cấp cao nhất xác định được theo chiều cao và nhịp kết cấu
lớn nhất tại mục 2.1.3 Bảng 2 Phụ lục II).
- Nhà điều hành B5: Cấp III (cấp cao nhất xác định được theo chiều cao và số tầng tại
mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II). c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng Giai đoạn 1 dự án Đường cao tốc B.
Dự án Đường cao tốc B được phân kỳ đầu tư theo 02 giai đoạn, vì vậy áp dụng cấp công trình như sau:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều
3 Thông tư này: Giai đoạn 1 dự án Đường cao tốc B xây dựng theo tuyến có một số công trình chính, theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất (Công trình B1 giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án, đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp đặc biệt.
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm b khoản 1 Điều
3 Thông tư này: Dự án Đường cao tốc B có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau, theo điểm đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này (đã xác định tại mục a và mục b Ví dụ này) là cấp đặc biệt (cấp công trình của Công trình B1).
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy định từ điểm c đến
điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này; ví dụ xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân hành nghề khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường cho một, một số hoặc toàn bộ các công trình thuộc Giai đoạn 1 dự án Đường cao tốc B được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư này như sau: + Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình, ví dụ Công trình Đường ô tô cao tốc B1 giai đoạn 1 (phân kỳ đầu tư), áp dụng cấp công trình B1 giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án (đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp đặc biệt; + Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình, ví dụ Công trình B2.1 và
B3.1, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục a Ví dụ này) của Công trình
B2.1 là cấp II (đối với cầu đường bộ) và của Công trình B3.1 là cấp I (đối với hầm giao thông đường bộ); + Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ các công trình, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục a và mục b Ví dụ này) đối với từng công trình thuộc tuyến.
53
d) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng Giai đoạn 2 dự án Đường
cao tốc B (giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án): Tương tự như mục c.
3.16 Ví dụ 16: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Công trình khoa khám
bệnh và điều trị theo yêu cầu D thuộc Bệnh viện đa khoa Q hiện hữu
Dự án đầu tư xây dựng “Bệnh viện đa khoa Q” đã hoàn thành thi công xây dựng và đưa vào
khai thác sử dụng. Sau 8 năm, nhằm đáp ứng nhu cầu khám bệnh và điều trị của một bộ phận
người dân, Dự án đầu tư xây dựng Công trình khoa khám bệnh và điều trị theo yêu cầu D
(sau đây viết tắt là Công trình khám và điều trị D) được đầu tư xây dựng với mục tiêu
xây dựng công trình khám và điều trị mới có quy mô 100 giường bệnh lưu trú tại một phần
khu đất được sử dụng làm sân bãi đậu xe ngoài trời thuộc Bệnh viện đa khoa Q hiện hữu.
Công trình khám và điều trị D là công trình chính của dự án đầu xây dựng mới, có kết cấu
độc lập với các công trình hiện hữu; thông số cụ thể của công trình như sau: Cao 8 tầng,
2 chiều cao công trình 38 m, tổng diện tích sàn 8.000 m .
Ngoài công trình khám và điều trị chính nêu trên còn có hệ thống hạ tầng kỹ thuật của
công trình (hệ thống đường ống cấp, thoát nước; hệ thống điện) được đấu nối đồng bộ với
hệ thống hiện hữu của bệnh viện Q.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Dự án Công trình khám và điều trị D có một công trình chính có kết cấu độc lập được
đầu tư xây dựng mới và không thuộc phân kỳ đầu tư của dự án bệnh viện Q, cấp của công
trình này được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư này; Công trình khám
và điều trị D có quy mô công suất riêng do đó cấp công trình xác định theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
+ Xác định cấp theo quy mô công suất: Tương ứng với mục 1.1.2.1 Bảng 1.1 Phụ
lục I và quy mô 100 giường bệnh lưu trú, Công trình khám và điều trị D có cấp
công trình theo quy mô công suất là cấp III;
+ Xác định cấp theo quy mô kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II;
xác định cấp theo chiều cao (công trình không thuộc trường hợp quy định tại mục 1
Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy sử dụng chiều cao công trình để
xác định cấp): Cấp II; theo số tầng cao: Cấp II; theo tổng diện tích sàn: Cấp III.
Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy mô kết cấu: Cấp II;
Như vậy cấp công trình của Công trình khám và điều trị D là cấp II (cấp cao nhất xác
định được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).
b) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 6
của Phụ lục này./.