|
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG, MỨC TIỀN ĂN THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ GIÁO VIÊN THỂ DỤC, THỂ THAO TRONG QUÂN ĐỘI Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao thuộc Quân đội quản lý (bao gồm cả huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển bắn súng quân dụng Quân đội). 2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan. Điều 3. Chế độ được hưởng 1. Mức tiền ăn thường xuyên của các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Tiêu chuẩn tiền thuốc bổ của huấn luyện viên, vận động viên bằng 20% mức tiền ăn cùng loại, được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Tiêu chuẩn, định lượng ăn thường xuyên của các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Quy định bảo đảm, thực hiện 1. Đối tượng phục vụ biên chế tại bếp ăn của các trung tâm, đoàn, đội thể dục, thể thao không được hưởng mức tiền ăn quy định tại Thông tư này, được ăn thêm mức 5.000 đồng/người/ngày. 2. Các mức tiền ăn quy định tại Thông tư này được tính thống nhất giá gạo tám thơm là 21.000 đồng/kg. Khi đơn vị phải mua gạo cao hơn giá trên thì phần chênh lệch của hạ sĩ quan, binh sĩ được quyết toán theo quy định hiện hành. Trường hợp giá mua gạo thấp hơn quy định, phần chênh lệch được bổ sung để mua thực phẩm bảo đảm ăn cho các đối tượng được hưởng. 3. Người hưởng lương thuộc đối tượng được bảo đảm mức tiền ăn thường xuyên quy định tại Thông tư này chỉ nộp tiền ăn theo mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh theo quy định hiện hành; phần chênh lệch do đơn vị bảo đảm và quyết toán với trên. Các đối tượng thuộc hệ năng khiếu chưa được biên chế chính thức, được hưởng chế độ ăn theo quy định tại Thông tư này, không phải nộp tiền ăn. 4. Các đối tượng chỉ được hưởng một chế độ tiền ăn cao nhất, không được hưởng trùng chế độ tiền ăn. Riêng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tham gia đội tuyển quốc gia được giữ nguyên mức tiền ăn thể thao thường xuyên tại đơn vị. 5. Huấn luyện viên, vận động viên bị chấn thương, khi điều trị lành vết thương trở lại luyện tập được giữ nguyên mức tiền ăn như trước khi bị chấn thương. Trường hợp khi thi đấu trở lại không giữ được hạng, đẳng cấp thì tùy theo điều kiện cụ thể Bộ Tổng Tham mưu xem xét quyết định bảo lưu mức tiền ăn cho phù hợp với huấn luyện viên, vận động viên bảo đảm duy trì khả năng thi đấu (nhưng không được vượt quá mức tiền ăn trước khi bị chấn thương). 6. Quân số quyết toán theo danh sách phê duyệt của Bộ Tổng Tham mưu. 7. Giáo viên trực tiếp giảng dạy thể dục, thể thao ở các học viện, nhà trường trong Quân đội; giáo viên trực tiếp giảng dạy thể dục, thể thao ở Trung tâm huấn luyện Miếu Môn thuộc Cục Quân huấn Bộ Tổng Tham mưu không được hưởng tiêu chuẩn tiền thuốc bổ quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này. Điều 5. Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Kinh phí bảo đảm thực hiện các chế độ quy định tại Thông tư này được lập trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ và hạch toán theo Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong Quân đội, như sau: 1. Tiền ăn của hạ sĩ quan, binh sĩ hạch toán vào Mục 6400, Tiểu mục 6401, Tiết mục 20, Ngành 00 “Tiền ăn quân binh chủng”. 2. Tiền ăn chênh lệch của người hưởng lương hạch toán vào Mục 6400, Tiểu mục 6401. Tiết mục 30, Ngành 00 “Bù tiền ăn quân binh chủng cho người hưởng lương”. 3. Tiền ăn thêm của lực lượng phục vụ, tiền thuốc bổ hạch toán vào Mục 6400, Tiểu mục 6401, Tiết mục 40, Ngành 00 “Tiền ăn thêm làm nhiệm vụ” Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2017 và thay thế Thông tư số 64/2013/TT-BQP ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn thường xuyên đối với huấn luyện viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội. 2. Tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Điều 7. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Chỉ huy các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Quân huấn Bộ Tổng Tham mưu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./. |
Thông tư
Quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội
Số hiệu: 34/2017/TT-BQP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành
- 11/2/2017
- Ngày hiệu lực
- 28/3/2017
- Người ký
- Trung tướng Phan Văn Giang
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tiêu chuẩn vật chất hậu cần cho quân nhân tại ngũ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 164/2019/TT-BQP (hiệu lực 20/12/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 11/02/2017Ban hành
- 28/03/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 20/12/2019Thay thế bởi Thông tư 164/2019/TT-BQP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tiêu chuẩn vật chất hậu cần cho quân nhân tại ngũ
73/2025/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 168/2020/TT-BQP ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ và trang phục công tác của Cảnh sát biển Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2025Thông tư
53/2025/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục thường dùng của sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Thông tư
164/2019/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn, tiền thuốc bổ thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 3/11/2019Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
20/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định mẫu nhà quàn thờ cúng liệt sĩ; giá khiêng, lồng kính, quách, tiểu sành phục vụ công tác quy tập, lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Thông tư
17/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Thông tư
13/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
15/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
09/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.