Thông tư

Về Quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 57-66 GHz

Số hiệu: 34/2016/TT-BTTTT

Cơ quan ban hành
Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày ban hành
26/12/2016
Ngày hiệu lực
10/2/2017
Người ký
Trương Minh Tuấn
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Viễn thông
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 34/2016/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

VỀ QUY HOẠCH PHÂN KÊNH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN CHO NGHIỆP VỤ CỐ ĐỊNH BĂNG TẦN 57-66 GHz

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư về Quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 57-66 GHz.

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy hoạch phân kênh tần số vô tuyến điện cho nghiệp vụ Cố định băng tần 57-66 GHz kèm theo các quy định sử dụng kênh tần số tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thông tư này áp dụng đối với những đối tượng sau:

a) Tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng tần số, thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ cố định băng tần 57-66 GHz tại Việt Nam;

b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh để sử dụng tại Việt Nam thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ cố định băng tần 57-66 GHz.

3. Thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện không thuộc phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kênh tần số vô tuyến điện (sau đây gọi là kênh tần số) là dải tần số vô tuyến điện được xác định bằng độ rộng và tần số trung tâm của kênh tần số hoặc các thông số đặc trưng khác.

2. Nghiệp vụ Cố định là nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các điểm cố định đã xác định trước.

3. Song công là phương thức khai thác mà truyền dẫn được thực hiện đồng thời theo hai chiều của một kênh thông tin.

4. Ghép kênh song công phân chia theo tần số (Frequency Division Duplex - FDD) là phương pháp ghép song công trong đó truyền dẫn đường lên và đường xuống sử dụng hai tần số riêng biệt.

5. Ghép kênh song công phân chia theo thời gian (Time Division Duplex - TDD) là phương pháp ghép song công trong đó truyền dẫn đường lên và đường xuống được thực hiện trên cùng một tần số bằng cách sử dụng các khe thời gian luân phiên.

6. Hệ thống vi ba là hệ thống thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ cố định khai thác trong dải tần trên 30MHz, sử dụng truyền lan tầng đối lưu và thông thường bao gồm một hoặc nhiều đài vô tuyến điện chuyển tiếp.

7. Liên lạc điểm-điểm (áp dụng cho hệ thống vi ba) là tuyến liên lạc giữa hai đài vô tuyến điện đặt tại hai điểm cố định xác định.

8. Phân kênh tần số là việc sắp xếp các kênh tần số trong cùng một đoạn băng tần, được xác định bằng các tham số cơ bản bao gồm tần số trung tâm, khoảng cách giữa hai kênh lân cận, khoảng cách tần số thu phát.

Điều 3. Mục tiêu quy hoạch

1. Thiết lập trật tự sử dụng kênh tần số, thống nhất tiêu chuẩn cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện, hạn chế nhiễu có hại giữa các thiết bị sử dụng tần số vô tuyến điện và giữa các mạng thông tin vô tuyến, đồng thời đáp ứng nhu cầu truyền dẫn tốc độ cao bằng vô tuyến trong băng tần 57-66 GHz.

2. Làm cơ sở cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam; giúp cho cơ quan quản lý sắp xếp trật tự sử dụng phổ tần và quản lý phổ tần hiệu quả, hợp lý.

Điều 4. Nguyên tắc quy hoạch

1. Tuân theo Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đang có hiệu lực thi hành.

2. Trên cơ sở các khuyến nghị phân kênh tần số của Liên minh Viễn thông quốc tế (International Telecommunication Union - ITU).

3. Đảm bảo quản lý, khai thác và sử dụng tần số vô tuyến điện hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.

4. Đáp ứng nhu cầu sử dụng kênh tần số trong những năm tới và khả năng đáp ứng công nghệ, thông tin vô tuyến băng rộng.

5. Linh hoạt khi ấn định kênh tần số.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Cục Tần số vô tuyến điện chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số vô tuyến điện, thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ cố định băng tần 57-66 GHz có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, nghiệp vụ vô tuyến điện, Điều kiện sử dụng quy định tại Thông tư này.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam có trách nhiệm đảm bảo thiết bị vô tuyến điện có băng tần hoạt động và phân kênh tần số phù hợp với các quy định tại Thông tư này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.

2. Bãi bỏ các quy định phân kênh tần số cho nghiệp vụ cố định băng tần 57-59 GHz quy định tại Quyết định số 860/2002/QĐ-TCBĐ ngày 17/10/2002 của Tổng cục Bưu điện về phê duyệt Quy hoạch kênh tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho nghiệp vụ cố định mặt đất băng tần (30-60) GHz.

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các tổ chức và cá nhân sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị vô tuyến điện để sử dụng tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bộ TT&TT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Cổng Thông tin điện tử; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu: VT, CTS. | BỘ TRƯỞNG Trương Minh Tuấn

PHỤ LỤC

QUY HOẠCH PHÂN KÊNH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN CHO NGHIỆP VỤ CỐ ĐỊNH BĂNG TẦN 57-66 GHz (Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

1. Đối với hệ thống vi ba sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo thời gian-TDD, sơ đồ phân kênh tần số được minh họa như hình dưới đây:

Hình 1: Sơ đồ phân kênh tần số đối với hệ thống vi ba sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo thời gian-TDD

Tần số trung tâm của kênh thứ n được tính theo công thức:

fn = fr + a + nX (MHz).

với n = 1, 2, 3,...

Trong đó,

fr là tần số tham chiếu (MHz).

a là hằng số (MHz).

fn là tần số trung tâm của kênh thứ n (MHz).

X là khoảng cách giữa hai kênh lân cận (MHz).

2. Đối với hệ thống vi ba sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần số-FDD, sơ đồ phân kênh tần số được minh họa như hình dưới đây:

Hình 2: Sơ đồ phân kênh tần số đối với hệ thống vi ba sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần Số-FDD

Tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến thu và phát tương ứng được tính theo các công thức sau:

fn = fr + a + nX (MHz)

fn’ = fn + p = fr + (a+P) + nX (MHz) với n = 1, 2, 3,...

Trong đó,

fr là tần số tham chiếu (MHz).

a là hằng số (MHz).

P là khoảng cách tần số thu - phát (MHz).

fn là tần số trung tâm của một kênh thu/phát (MHz).

fn’ là tần số trung tâm của một kênh phát/thu tương ứng (MHz).

Trong các trường hợp cần phải sử dụng các hệ thống vi ba có dung lượng cao đòi hỏi băng thông lớn, có thể ghép các kênh liền kề với tần số trung tâm là tần số nằm chính giữa tần số trung tâm của các kênh liền kề đó.

3. Các quy định khác tại sơ đồ phân kênh

a) Các tần số trung tâm f1, f2, f3...fn và f1’, f2’, f3’...fn’ được thể hiện trên sơ đồ phân kênh tần số.

b) Tài liệu tham chiếu: Khuyến nghị phân kênh tần số của Liên minh Viễn thông quốc tế.

c) Mục đích sử dụng: Quy định loại hệ thống được phép sử dụng.

d) Công thức tính tần số trung tâm của các kênh tần số.

đ) Quy định riêng về Điều kiện ấn định và sử dụng các kênh tần số trong sơ đồ phân kênh tần số.

e) Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số: Liệt kê toàn bộ giá trị tần số trung tâm của các kênh tần số tương ứng được minh họa trên sơ đồ phân kênh tần số và được tính theo công thức tính tần số trung tâm.

4. Phân kênh tần số cho nghiệp vụ cố định băng tần 57-66 GHz

4.1. Băng tần 57-64 GHz

Tài liệu tham chiếu:

Dựa theo Phụ lục 2 Khuyến nghị ITU-R F. 1497-2 (tháng 2/2014) của Liên minh Viễn thông quốc tế.

Quy định:

• Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba liên lạc điểm-điểm sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần số FDD và/hoặc sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo thời gian TDD. Cho phép sử dụng linh hoạt khoảng cách song công khi sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần số FDD.

• Phân kênh cơ bản: 50 MHz

• Công thức tính tần số trung tâm của các kênh tần số:

fn = fr + 25 + 50n (MHz) với fr = 56950 MHz

n= 1, 2, 3,…140

• Thiết bị hoạt động với băng thông tối thiểu 100 MHz (hai kênh 50 MHz). Trường hợp cần sử dụng hệ thống vi ba có dung lượng lớn hơn, có thể ghép các kênh 50 MHz liên tiếp giới hạn ở băng thông tối đa 2500 MHz với tần số trung tâm là tần số nằm chính giữa các tần số trung tâm của các kênh liền kề.

• Kênh 1, 2 được sử dụng làm băng tần bảo vệ với băng tần liền kề hoặc sử dụng cho các mục đích tạm thời hoặc căn chỉnh thiết bị và kiểm tra việc truyền sóng.

• Băng tần 57-64 GHz cũng được sử dụng cho các thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Do đó, hệ thống vi ba liên lạc điểm-điểm hoạt động ở băng tần này phải chấp nhận nhiễu có hại từ các thiết bị miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có thể gây ra.

Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số

| Kênh | Tần số (MHz) | Kênh | Tần số (MHz) | Kênh | Tần số (MHz) | Kênh | Tần số (MHz) | Kênh | Tần số (MHz) | ||||||||||| | 1 | 57025 | 29 | 58425 | 57 | 59825 | 85 | 61225 | 113 | 62625 | | 2 | 57075 | 30 | 58475 | 58 | 59875 | 86 | 61275 | 114 | 62675 | | 3 | 57125 | 31 | 58525 | 59 | 59925 | 87 | 61325 | 115 | 62725 | | 4 | 57175 | 32 | 58575 | 60 | 59975 | 88 | 61375 | 116 | 62775 | | 5 | 57225 | 33 | 58625 | 61 | 60025 | 89 | 61425 | 117 | 62825 | | 6 | 57275 | 34 | 58675 | 62 | 60075 | 90 | 61475 | 118 | 62875 | | 7 | 57325 | 35 | 58725 | 63 | 60125 | 91 | 61525 | 119 | 62925 | | 8 | 57375 | 36 | 58775 | 64 | 60175 | 92 | 61575 | 120 | 62975 | | 9 | 57425 | 37 | 58825 | 65 | 60225 | 93 | 61625 | 121 | 63025 | | 10 | 57475 | 38 | 58875 | 66 | 60275 | 94 | 61675 | 122 | 63075 | | 11 | 57525 | 39 | 58925 | 67 | 60325 | 95 | 61725 | 123 | 63125 | | 12 | 57575 | 40 | 58975 | 68 | 60375 | 96 | 61775 | 124 | 63175 | | 13 | 57625 | 41 | 59025 | 69 | 60425 | 97 | 61825 | 125 | 63225 | | 14 | 57675 | 42 | 59075 | 70 | 60475 | 98 | 61875 | 126 | 63275 | | 15 | 57725 | 43 | 59125 | 71 | 60525 | 99 | 61925 | 127 | 63325 | | 16 | 57775 | 44 | 59175 | 72 | 60575 | 100 | 61975 | 128 | 63375 | | 17 | 57825 | 45 | 59225 | 73 | 60625 | 101 | 62025 | 129 | 63425 | | 18 | 57875 | 46 | 59275 | 74 | 60675 | 102 | 62075 | 130 | 63475 | | 19 | 57925 | 47 | 59325 | 75 | 60725 | 103 | 62125 | 131 | 63525 | | 20 | 57975 | 48 | 59375 | 76 | 60775 | 104 | 62175 | 132 | 63575 | | 21 | 58025 | 49 | 59425 | 77 | 60825 | 105 | 62225 | 133 | 63625 | | 22 | 58075 | 50 | 59475 | 78 | 60875 | 106 | 62275 | 134 | 63675 | | 23 | 58125 | 51 | 59525 | 79 | 60925 | 107 | 62325 | 135 | 63725 | | 24 | 58175 | 52 | 59575 | 80 | 60975 | 108 | 62375 | 136 | 63775 | | 25 | 58225 | 53 | 59625 | 81 | 61025 | 109 | 62425 | 137 | 63825 | | 26 | 58275 | 54 | 59675 | 82 | 61075 | 110 | 62475 | 138 | 63875 | | 27 | 58325 | 55 | 59725 | 83 | 61125 | 111 | 62525 | 139 | 63925 | | 28 | 58375 | 56 | 59775 | 84 | 61175 | 112 | 62575 | 140 | 63975 |

4.2. Băng tần 64-66 GHz

a. Sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần số FDD

Tài liệu tham chiếu:

Dựa theo Phụ lục 3 Khuyến nghị ITU-R F. 1497-2 (tháng 2/2014) của Liên minh Viễn thông quốc tế.

Quy định:

• Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba liên lạc điểm-điểm sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần số FDD.

• Phân kênh cơ bản: 50 MHz

• Khoảng cách song công thu-phát: 950 MHz

• Công thức tính tần số trung tâm của các kênh tần số:

fn = fr + 7075 + 50n (MHz) với fr = 56950 MHz

fn’ = fr + 8025 +50n (MHz) n= 1, 2, 3....19

• Thiết bị hoạt động với băng thông tối thiểu 100 MHz (hai kênh 50 MHz). Trường hợp cần sử dụng hệ thống vi ba có dung lượng lớn hơn, có thể ghép các kênh 50 MHz liên tiếp với tần số trung tâm là tần số nằm chính giữa các tần số trung tâm của các kênh liền kề.

Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số

| Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Tần số phát/thu (MHz) | ||||||| | 1 | 64075 | 65025 | 11 | 64575 | 65525 | | 2 | 64125 | 65075 | 12 | 64625 | 65575 | | 3 | 64175 | 65125 | 13 | 64675 | 65625 | | 4 | 64225 | 65175 | 14 | 64725 | 65675 | | 5 | 64275 | 65225 | 15 | 64775 | 65725 | | 6 | 64325 | 65275 | 16 | 64825 | 65775 | | 7 | 64375 | 65325 | 17 | 64875 | 65825 | | 8 | 64425 | 65375 | 18 | 64925 | 65875 | | 9 | 64475 | 65425 | 19 | 64975 | 65925 | | 10 | 64525 | 65475 | | | |

b. Sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo thời gian TDD

Tài liệu tham chiếu:

Dựa theo Phụ lục 3 Khuyến nghị ITU-R F.1497-2 (tháng 2/2014) của Liên minh Viễn thông quốc tế.

Quy định:

• Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba liên lạc điểm-điểm sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo thời gian TDD.

• Phân kênh cơ bản: 50 MHz

• Công thức tính tần số trung tâm của các kênh tần số:

fn = fr + 7075 + 50n (MHz) với fr = 56950 MHz;

n = 1, 2, 3,…… 38

• Thiết bị hoạt động với băng thông tối thiểu 100 MHz (hai kênh 50 MHz). Trường hợp cần sử dụng hệ thống vi ba có dung lượng lớn hơn, có thể ghép các kênh 50 MHz liên tiếp với tần số trung tâm là tần số nằm chính giữa các tần số trung tâm của các kênh liền kề.

Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số

| Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | Kênh | Tần số thu/phát (MHz) | ||||||||| | 1 | 64075 | 11 | 64575 | 21 | 65075 | 31 | 65575 | | 2 | 64125 | 12 | 64625 | 22 | 65125 | 32 | 65625 | | 3 | 64175 | 13 | 64675 | 23 | 65175 | 33 | 65675 | | 4 | 64225 | 14 | 64725 | 24 | 65225 | 34 | 65725 | | 5 | 64275 | 15 | 64775 | 25 | 65275 | 35 | 65775 | | 6 | 64325 | 16 | 64825 | 26 | 65325 | 36 | 65825 | | 7 | 64375 | 17 | 64875 | 27 | 65375 | 37 | 65875 | | 8 | 64425 | 18 | 64925 | 28 | 65425 | 38 | 65925 | | 9 | 64475 | 19 | 64975 | 29 | 65475 | | | | 10 | 64525 | 20 | 65025 | 30 | 65525 | | |

c. Băng tần 64-66 GHz cũng được sử dụng cho các thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Do đó, hệ thống vi ba liên lạc điểm-điểm hoạt động ở băng tần này phải chấp nhận nhiễu có hại từ các thiết bị miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có thể gây ra.

4.3. Băng tần 57-66 GHz

Tài liệu tham chiếu:

Dựa theo Phụ lục 2, Phụ lục 3 Khuyến nghị ITU-R F. 1497-2 (tháng 2/2014) của Liên minh Viễn thông quốc tế.

Quy định:

• Mục đích sử dụng: các hệ thống vi ba liên lạc điểm-điểm sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần số FDD và/hoặc sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo thời gian TDD. Cho phép sử dụng linh hoạt khoảng cách song công khi sử dụng kỹ thuật ghép kênh song công phân chia theo tần số FDD.

• Phân kênh cơ bản: 50 MHz

• Công thức tính tần số trung tâm của các kênh tần số:

fn = fr +25 + 50n (MHz) với: n = 1, 2, 3,... 179; fr = 56950 MHz

• Thiết bị hoạt động với băng thông tối thiểu 100 MHz (hai kênh 50 MHz). Trường hợp cần sử dụng hệ thống vi ba có dung lượng lớn hơn, có thể ghép các kênh 50 MHz liên tiếp giới hạn ở băng thông tối đa 2500 MHz với tần số trung tâm là tần số nằm chính giữa các tần số trung tâm của các kênh liền kề.

• Kênh 1, 2 được sử dụng làm băng tần bảo vệ với băng tần liền kề hoặc sử dụng cho các mục đích tạm thời hoặc căn chỉnh thiết bị và kiểm tra việc truyền sóng.

• Băng tần 57-66 GHz cũng được sử dụng cho các thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Do đó, hệ thống vi ba liên lạc điểm-điểm hoạt động ở băng tần này phải chấp nhận nhiễu có hại từ các thiết bị miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có thể gây ra.

Bảng tần số trung tâm của các kênh tần số

| Kênh | Tần số (MHz) | Kênh | Tần số (MHz) | Kênh | Tần số (MHz) | Kênh | Tần số (MHz) | Kênh | Tần số (MHz) | Kênh | Tần số (MHz) | ||||||||||||| | 1 | 57025 | 31 | 58525 | 61 | 60025 | 91 | 61525 | 121 | 63025 | 151 | 64525 | | 2 | 57075 | 32 | 58575 | 62 | 60075 | 92 | 61575 | 122 | 63075 | 152 | 64575 | | 3 | 57125 | 33 | 58625 | 63 | 60125 | 93 | 61625 | 123 | 63125 | 153 | 64625 | | 4 | 57175 | 34 | 58675 | 64 | 60175 | 94 | 61675 | 124 | 63175 | 154 | 64675 | | 5 | 57225 | 35 | 58725 | 65 | 60225 | 95 | 61725 | 125 | 63225 | 155 | 64725 | | 6 | 57275 | 36 | 58775 | 66 | 60275 | 96 | 61775 | 126 | 63275 | 156 | 64775 | | 7 | 57325 | 37 | 58825 | 67 | 60325 | 97 | 61825 | 127 | 63325 | 157 | 64825 | | 8 | 57375 | 38 | 58875 | 68 | 60375 | 98 | 61875 | 128 | 63375 | 158 | 64875 | | 9 | 57425 | 39 | 58925 | 69 | 60425 | 99 | 61925 | 129 | 63425 | 159 | 64925 | | 10 | 57475 | 40 | 58975 | 70 | 60475 | 100 | 61975 | 130 | 63475 | 160 | 64975 | | 11 | 57525 | 41 | 59025 | 71 | 60525 | 101 | 62025 | 131 | 63525 | 161 | 65025 | | 12 | 57575 | 42 | 59075 | 72 | 60575 | 102 | 62075 | 132 | 63575 | 162 | 65075 | | 13 | 57625 | 43 | 59125 | 73 | 60625 | 103 | 62125 | 133 | 63625 | 163 | 65125 | | 14 | 57675 | 44 | 59175 | 74 | 60675 | 104 | 62175 | 134 | 63675 | 164 | 65175 | | 15 | 57725 | 45 | 59225 | 75 | 60725 | 105 | 62225 | 135 | 63725 | 165 | 65225 | | 16 | 57775 | 46 | 59275 | 76 | 60775 | 106 | 62275 | 136 | 63775 | 166 | 65275 | | 17 | 57825 | 47 | 59325 | 77 | 60825 | 107 | 62325 | 137 | 63825 | 167 | 65325 | | 18 | 57875 | 48 | 59375 | 78 | 60875 | 108 | 62375 | 138 | 63875 | 168 | 65375 | | 19 | 57925 | 49 | 59425 | 79 | 60925 | 109 | 62425 | 139 | 63925 | 169 | 65425 | | 20 | 57975 | 50 | 59475 | 80 | 60975 | 110 | 62475 | 140 | 63975 | 170 | 65475 | | 21 | 58025 | 51 | 59525 | 81 | 61025 | 111 | 62525 | 141 | 64025 | 171 | 65525 | | 22 | 58075 | 52 | 59575 | 82 | 61075 | 112 | 62575 | 142 | 64075 | 172 | 65575 | | 23 | 58125 | 53 | 59625 | 83 | 61125 | 113 | 62625 | 143 | 64125 | 173 | 65625 | | 24 | 58175 | 54 | 59675 | 84 | 61175 | 114 | 62675 | 144 | 64175 | 174 | 65675 | | 25 | 58225 | 55 | 59725 | 85 | 61225 | 115 | 62725 | 145 | 64225 | 175 | 65725 | | 26 | 58275 | 56 | 59775 | 86 | 61275 | 116 | 62775 | 146 | 64275 | 176 | 65775 | | 27 | 58325 | 57 | 59825 | 87 | 61325 | 117 | 62825 | 147 | 64325 | 177 | 65825 | | 28 | 58375 | 58 | 59875 | 88 | 61375 | 118 | 62875 | 148 | 64375 | 178 | 65875 | | 29 | 58425 | 59 | 59925 | 89 | 61425 | 119 | 62925 | 149 | 64425 | 179 | 65925 | | 30 | 58475 | 60 | 59975 | 90 | 61475 | 120 | 62975 | 150 | 64475 | | |

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Viễn thông

295/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2025Nghị định
21/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định về nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và thực hiện việc phê duyệt quy hoạch

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/10/2025Thông tư
71/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
08/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định chi tiết hoạt động bán buôn trong viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 10/7/2024Thông tư
07/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Thông tư
22/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 2/8/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông

02/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
22/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.