|
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh vào các trường, các cơ sở giáo dục công lập __________________________ Căn cứ Luật giáo dục; Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh vào các trường, các cơ sở giáo dục công lập như sau: I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU: 1. Đối tượng nộp lệ phí tuyển sinh quy định tại Thông tư này là những thí sinh đăng ký dự thi và thực tế dự thi tuyển sinh vào các trường, các cơ sở giáo dục đào tạo công lập do nhà nước quản lý. Các trường hợp sau đây được miễn nộp lệ phí tuyển sinh : a) Thí sinh thi vào các trường phổ thông trung học ở vùng núi, vùng sâu vùng xa, hải đảo, trường dân tộc nội trú; b) Thí sinh có hộ khẩu thường trú tại các vùng dân tộc ít người (tối thiểu là 3 năm tính đến ngày đăng ký dự thi theo quy định hiện hành) thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề. 2. Mức thu lệ phí tuyển sinh vào các trường, các cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau: a) Thi tuyển sinh vào các trường, cơ sở giáo dục bậc phổ thông trung học (nếu có tổ chức thi tuyển): 10.000 (mười nghìn) đồng/thí sinh. b) Thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề: - Đăng ký dự thi: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/hồ sơ/thí sinh. - Dự thi: 20.000 (hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/một lần dự thi. II. QUẢN LÝ THU, NỘP VÀ SỬ DỤNG: 1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi và cơ quan trực tiếp tổ chức thi tuyển có trách nhiệm thu lệ phí tuyển sinh theo mức thu quy định tại Thông tư này, được sử dụng số tiền lệ phí tuyển sinh thu được để trang trải các chi phí phục vụ công tác tổ chức thi tuyển theo nội dung sau đây: a) Đối với các trường phổ thông trung học có tổ chức thi tuyển: - Tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ trực tiếp làm công tác tuyển sinh ở quận, huyện và các trường phổ thông trung học; - Tổ chức thực hiện giao nhận hồ sơ đăng ký dự thi; - Nhập số liệu đăng ký dự thi, phiếu báo thi, báo điểm cho thí sinh (tại Sở Giáo dục và Đào tạo); - Chi cho các công việc về máy tính; - Thuê phòng thi, tổ chức thực hiện giao nhận hồ sơ đăng ký dự thi, làm giấy báo thi; - Chi y tế, vệ sinh, nước uống cho thí sinh, công tác bảo vệ (tại trường); - Các công việc khác có liên quan đến công tác tuyển sinh. b) Đối với thi tuyển vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề: b1- Chi cho công tác chuẩn bị tuyển sinh đăng ký dự thi, bao gồm: - Chi cho việc triển khai công tác tuyển sinh liên quan đến cơ quan Bộ: tổ chức triển khai công tác tuyển sinh cho tất cả các Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường; hội nghị tổng kết, tổ chức thanh tra tuyển sinh, xây dựng ngân hàng đề thi...; - Chi cho việc triển khai tại địa phương (Sở Giáo dục và Đào tạo): tổ chức hội nghị triển khai tuyển sinh, tập huấn cho cán bộ trực tiếp làm công tác tuyển sinh ở quận, huyện và các trường phổ thông trung học, giao nhận hồ sơ đăng ký dự thi, nhập số liệu đăng ký dự thi, phiếu báo thi, báo điểm cho thí sinh...; - Chi tại trường đào tạo cho công tác chuẩn bị kỳ tuyển sinh: chi cho các công việc về máy tính, thuê phòng thi, tổ chức thực hiện giao nhận hồ sơ đăng ký dự thi, làm giấy báo thi, y tế, vệ sinh, nước uống cho thí sinh, công tác bảo vệ... b2- Chi cho công tác thi tuyển, bao gồm: Chi cho các khâu từ giai đoạn chuẩn bị cho kỳ thi đến các khâu làm đề thi, tổ chức coi thi, chấm thi, xét tuyển, báo điểm, báo gọi thí sinh trúng tuyển... Trường hợp lệ phí tuyển sinh tổ chức thu tập trung ở một nơi thì cơ quan (hoặc đơn vị) quyết định tuyển sinh có trách nhiệm phân phối số tiền thu được cho các đơn vị được phân công thực hiện công tác tuyển sinh phù hợp với chi phí phục vụ công tác tổ chức thi tuyển. 2. Các cơ quan, đơn vị làm công tác tuyển sinh, hàng năm phải lập dự toán thu chi phần lệ phí tuyển sinh cùng với dự toán thu chi của cơ quan, đơn vị mình. Việc lập và chấp hành dự toán phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập và chấp hành quyết toán ngân sách Nhà nước. Việc quản lý thu, chi tiền thu lệ phí phải thực hiện theo đúng chế độ tài chính hiện hành và tổng hợp vào báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của cơ sở theo phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo nguyên tắc tài chính công khai, dân chủ. 3. Sở Tài chính Vật giá, cơ quan Thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí tuyển sinh theo đúng quy định tại Thông tư này, Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 và Thông tư số 21/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính sửa đổi một số nội dung tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho tất cả các văn bản quy định về lệ phí tuyển sinh vào các trường, các cơ sở giáo dục công lập trước đây. Đối tượng nộp lệ phí tuyển sinh, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí tuyển sinh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Hướng dẫn chế độ thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh vào các trường, các cơ sở giáo dục công lập
Số hiệu: 34/2001/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 25/5/2001
- Ngày hiệu lực
- 9/6/2001
- Người ký
- Vũ Văn Ninh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính; Quản lý thuế, phí và lệ phí
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT/BTC-BGD (hiệu lực 09/05/2003).
Lịch sử hiệu lực
- 25/05/2001Ban hành
- 09/06/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 09/05/2003Thay thế bởi Thông tư liên tịch 28/2003/TTLT/BTC-BGD
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu3
Thông tư · 54/1999/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 04/1999/NĐ-CP
Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 103/1998/TT-BTC
Hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính; Quản lý thuế, phí và lệ phí
Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
hướng dẫn việc cấp lại, quản lý và sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp vào ngân sách trung ương để đầu tư cho ngành báo in.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.