|
THÔNG TƯ Hướng dẫn về chế độ thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước
Căn cứ Nghị định số 22-HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) qui định chế độ thu sử dụng vốn NSNN; Căn cứ Quyết định số 110/TTg ngày 20 tháng 11 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung sửa đổi một số điểm trong chế độ thu về sử dụng vốn NSNN ban hành kèm theo Nghị định số 22/HĐBT; Căn cứ Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ ban hành Qui chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ nộp thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG TÍNH VÀ NỘP TIỀN THU VỀ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Đối tượng tính tiền thu về sử dụng vốn Ngân sách: Theo Điều 1 Nghị định số 22/HĐBT thì các tổ chức kinh tế sử dụng vốn cố định và vốn lưu động do ngân sách Nhà nước cấp và có nguồn gốc từ ngân sách, dưới đây gọi chung là vốn ngân sách Nhà nước cấp bao gồm vốn cố định, vốn lưu động, phải tính thu về sử dụng vốn. Cách xác định vốn do ngân sách Nhà nước cấp và vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước theo qui định tại Thông tư số 41TC/VKH ngày18/9/1990, Thông tư số 51TC/VKH ngày 27/10/1990, các văn bản hướng dẫn khác của Bộ Tài chính và cụ thể thêm như sau: a. Vốn ngân sách Nhà nước cấp, bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước cấp phát lần đầu khi xí nghiệp mới hoạt động; (xác định từ thời điểm giao nhận vốn). Vốn ngân sách Nhà nước cấp bổ sung; Vốn được tiếp quản từ chế độ cũ để lại. b. Vốn có nguồn gốc từ ngân sách (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động) hình thành từ các nguồn: Chênh lệch giá tài sản cố định, vật tư, hàng hoá tồn kho qua các lần kiểm kê, điều chỉnh giá; (kể cả bằng nguồn tín dụng Ngân hàng và chiếm dụng nợ khách hàng); Các khoản lợi nhuận, khấu hao cơ bản... phải nộp ngân sách được cấp có thẩm quyền cho phép giữ lại để bổ sung vốn; Khấu hao cơ bản để lại của tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách cấp; Các nguồn vốn viện trợ: viện trợ nhân dân, viện trợ của các nước và các tổ chức quốc tế, quà tặng theo qui định phải ghi tăng vốn ngân sách cấp; Tổng số vốn ngân sách cấp bao gồm vốn xí nghiệp đang sử dụng, vốn tham gia liên doanh liên kết với các tổ chức khác trong và ngoài nước. 2. Các loại vốn sau đây không thuộc đối tượng tính thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Vốn bổ sung từ nguồn quỹ khuyến khích phát triển sản xuất hình thành từ lợi nhuận để lại; Vốn cố định thuộc nguồn vốn do xí nghiệp tự vay, tự trả trực tiếp mà nguồn trả nợ lấy từ nguồn khấu hao của TSCĐ đi vay hoặc lợi nhuận để lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách; Vốn lưu động đi vay; Nhà ở của cán bộ công nhân viên, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, câu lạc bộ, nhà ăn tập thể, công trình phúc lợi tập thể đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước phục vụ cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị; Vốn ngân sách Nhà nước dùng để dự trữ tài sản, vật tư hàng hoá ứ đọng, chậm luân chuyển, không cần dùng, chờ thanh lý do tồn tại từ cơ chế cũ để lại; Vật tư, hàng hoá, phụ tùng... thuộc vốn dự trữ đặc biệt do ngân sách cấp. Vốn lưu động hình thành từ nguồn khấu hao cơ bản của tài sản cố định thuộc nguồn vốn xí nghiệp tự bổ sung; Vốn huy động đóng góp của cán bộ công nhân viên chức; Vốn nhận liên doanh liên kết. 3. Các tài sản sau đây không thuộc đối tượng nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: Tài sản cố định đang trong giai đoạn vận hành thử theo chế độ; Tài sản cố định và tài sản lưu động thuộc vốn dự trữ của Nhà nước giao cho đơn vị quản lý; Tài sản cố định thuộc kết cấu hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn như: đường xá, cầu cống, đê điều... Giá trị đất đai và tài sản cố định không phải trích khấu hao theo chế độ qui định; Tài sản cố định và tài sản lưu động ứ đọng chờ thanh lý được xác định trong các biên bản kiểm kê 1/1/1990 và được Hội đồng giao vốn chấp nhận. 4. Đối tượng nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: là các tổ chức sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập sử dụng vốn ngân sách cấp, bao gồm: Các xí nghiệp quốc doanh hạch toán kinh tế độc lập, các đơn vị hạch toán toàn ngành, các Tổng công ty, Công ty, Công ty hợp doanh, xí nghiệp liên doanh; Các Công ty Xổ số, Công ty Bảo hiểm, các Ngân hàng kinh doanh, các cửa hàng kinh doanh vàng bạc; Các đơn vị làm kinh tế thuộc lực lượng vũ trang, các Hội quần chúng, các đoàn thể, các cơ quan hành chính sự nghiệp. Đối với các đơn vị phụ thuộc hạch toán báo sổ ( chi nhánh, cửa hàng ) việc nộp khoản thu về sử dụng vốn do đơn vị công ty, xí nghiệp ... hạch toán kinh tế độc lập nhận giao vốn nộp trực tiếp vào Ngân sách Nhà nước.
II. CĂN CỨ TÍNH VÀ MỨC THU 1. Căn cứ tính: Căn cứ để tính số tiền thu về sử dụng vốn Ngân sách là tổng số tiền vốn của đơn vị thuộc đối tượng phải tính tiền thu sử dụng vốn quy định tại điểm 1 mục I trên đây và tỷ lệ thu. Tổng số vốn thuộc diện phải tính tiền thu về sử dụng vốn được xác định cụ thể như sau: Tổng số vốn thuộc diện tính tiền thu sử dụng vốn cố định và vốn lưu động do Ngân sách Nhà nước cấp được xác định trên cơ sở số liệu về vốn tại thời điểm 31/12 năm trước cộng ( + ) với số tăng, trừ ( - ) số vốn giảm hàng tháng trong năm (nếu có). Số vốn tăng trong kỳ, bao gồm: Vốn Ngân sách cấp phát thêm cho xí nghiệp (nếu có) bao gồm cả vốn cố định, vốn lưu động, vốn XDCB hoàn thành đã bàn giao, hoặc vốn của các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. Vốn Ngân sách nhận của đơn vị khác bàn giao. Vốn bổ sung từ chênh lệch giá hàng tồn kho, chênh lệch tỷ giá, các khoản bảo toàn vốn tính trên số vốn đã nhận, các khoản tiền thuế được xét giảm, miễn nộp Ngân sách Nhà nước theo chế độ v.v... như quy định tại điểm 1 nói trên. Số vốn giảm trong kỳ bao gồm: Khấu hao cơ bản phải nộp Ngân sách Nhà nước (nếu có) Điều chuyển vốn cho đơn vị khác, hoàn vốn cho Ngân sách Nhà nước được ghi giảm vốn. Tổng số vốn phải tính tiền thu sử dụng vốn trong kỳ được xác định theo công thức sau:
Vốn thuộc đối tượng tính thu về sử dụng vốn trong tháng có tăng hoặc giảm , được tính tăng hoặc giảm tiền thu về sử dụng vốn từ tháng sau. 2. Tỷ lệ thu: a. Tỷ lệ thu về sử dụng vốn Ngân sách được quy định cho một tháng từ 0,2% đến 0,5% theo Điều 3 Nghị định số 22/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ ). Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật, ngành, nghề kinh doanh, Bộ Tài chính quy định chi tiết mức thu theo phụ lục kèm theo thông tư này) b. Theo Điều 2 Quyết định số 110/TTg bổ sung một số danh mục ngành nghề sản xuất kinh doanh được áp dụng tỷ lệ thu sử dụng vốn 0, 2%/tháng như sau: 1. Ngành nước: bao gồm khai thác, làm sạch, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. 2. Sản xuất các ngành hàng: dược phẩm, trang thiết bị dụng cụ y tế, đồ dùng dạy học, dụng cụ thể dục thể thao. 3. Kinh doanh các ngành hàng: Sách giáo khoa, đồ dùng dạy học, dụng cụ thể dục thể thao, phát hành sách, kinh doanh lương thực.
III. BIỆN PHÁP KÊ KHAI THU NỘP TIỀN THU VỀ SỬ DỤNG VỐN NSNN 1. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất kinh doanh: Tổ chức sản xuất kinh doanh có trách nhiệm: Kế toán phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản vốn thuộc đối tượng thu về sử dụng vốn. Theo dõi tình hình tăng, giảm vốn thuộc diện phải tính thu về sử dụng vốn; Khai báo trung thực, đầy đủ theo mẫu qui định của Bộ Tài chính; Nộp đầy đủ, đúng hạn tiền thu về sử dụng vốn vào NSNN. Việc khai báo, nộp tiền thu về sử dụng vốn được qui định cụ thể như sau: a. Tạm nộp thu sử dung vốn: Về nguyên tắc, các đơn vị thuộc diện nộp thu sử dụng vốn NSNN phải căn cứ vào số vốn NSNN có đến 31/12 của năm trước, kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình nộp thu sử dụng vốn của năm trước và kế hoạch tài chính của đơn vị để xác định số tạm nộp thu sử dụng vốn năm kế hoạch. Việc tạm nộp được tiến hành hàng tháng, vào ngày 5 của tháng tiếp sau. Mức tạm nộp hàng tháng là mức bình quân tháng của số tạm phải nộp của năm, mức này được xác định bằng cách lấy tổng số vốn NSNN đơn vị có đến ngày 31/12 năm trước nhân với tỷ lệ thu sử dụng vốn sau đó chia đều cho 12 tháng. Trường hợp số thu sử dụng vốn nhỏ, có thể thoả thuận với cơ quan thuế để thực hiện tạm nộp hàng quí. Các đơn vị có kết quả sản xuất kinh doanh năm trước bị lỗ và kế hoạch tài chính năm kế hoạch cũng bị lỗ thì tạm thời chưa thực hiện tạm nộp thu sử dụng vốn hàng tháng, nhưng phải có công văn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị. Nếu quyết toán 6 tháng đầu năm có lãi thì phải thực hiện kê khai tạm nộp thu sử dụng vốn. Trường hợp năm trước có lãi, 6 tháng đầu năm sau tạm nộp thu sử dụng vốn, nếu quyết toán 6 tháng đầu năm bị lỗ thì đơn vị phải có công văn báo cáo cơ quan thuế hoãn nộp thu sử dụng vốn. b. Quyết toán thu sử dụng vốn. Khi kết thúc năm tài chính, tất cả các đơn vị có vốn NSNN đều phải quyết toán với cơ quan thuế về số thu sử dụng vốn phải nộp. Nội dung quyết toán phải thể hiện các chỉ tiêu chủ yếu như: số tiền thu sử dụng vốn phải nộp, số lợi tức thực hiện, số lợi tức còn lại sau khi đã trừ đi số phải nộp về thuế lợi tức và thu sử dụng vốn ngân sách. Cụ thể việc quyết toán thuế phải thực hiện như sau: Nếu số lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức cao hơn số thu sử dụng vốn phải nộp thì xác định thu sử dụng vốn phải nộp chính thức trong năm. Nếu số lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức nhỏ hơn số thu sử dụng vốn phải nộp thì số thu sử dụng vốn chính thức phải nộp trong năm là số lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức. Nếu số tạm nộp trong năm còn thiếu thì nộp thêm, nếu số tạm nộp trong năm cao hơn số quyết toán thì được trừ vào số tạm nộp của kỳ sau. Trường hợp năm trước bị lỗ, trong năm chưa thực hiện tạm nộp thu sử dụng vốn ngân sách, khi quyết toán có lãi thì phải thực hiện nộp thu sử dụng vốn cùng với thời điểm nộp thuế lợi tức. Nếu quyết toán năm đơn vị lỗ thì không phải nộp thu sử dụng vốn của năm đó. Các đơn vị hạch toán toàn ngành, các Tổng công ty, xí nghiệp trực thuộc trung ương, tỉnh và thành phố kê khai và nộp tiền thu về sử dụng vốn tại Cục thuế tỉnh, thành phố nơi đơn vị đóng trụ sở chính. Các đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc quận, huyện kê khai và nộp tiền thu về sử dụng vốn tại chi cục thuế quận, huyện. 2. Nhiệm vụ của cơ quan thuế: Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện chế độ thu nộp về sử dụng vốn; Kiểm tra xác định vốn thuộc diện phải thu, số vốn tăng, giảm... theo nội dung các văn bản pháp qui hiện hành. Kiểm tra số tạm nộp hàng tháng (thời gian, số tiền nộp) so với số phải nộp, nếu thiếu ra thông báo và ấn định thời gian nộp số tiền thiếu phải nộp thêm, trường hợp nộp thừa được trừ vào số phải nộp năm sau để quyết toán thu sử dụng vốn NSNN với các đối tượng nộp thu sử dụng vốn ngân sách. Trả lời về việc cho các đơn vị thuộc đối tượng tạm thời không phải nộp thu sử dụng vốn hàng tháng. Ra lệnh thu, lệnh phạt và xử lý các trường hợp vi phạm theo đúng thẩm quyền.
IV. XỬ LÝ VI PHẠM 1. Việc xử lý các trường hợp vi phạm chế độ thu về sử dụng vốn được thực hiện theo đúng qui định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 22/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý vi phạm qui định tại điểm 2 Điều 9 Nghị định số 22/HĐBT về thu sử dụng vốn như sau: Vi phạm lần thứ nhất: phạt 1 lần số tiền phải nộp Vi phạm lần thứ hai: phạt 2 lần số tiền phải nộp Vi phạm lần thứ ba trở lên: phạt 3 lần số tiền phải nộp Trường hợp vi phạm có tình tiết nặng thì vi phạm lần thứ nhất cũng có thể bị phạt 2 - 3 lần số tiền gian lậu. 2. Thẩm quyền xử lý vi phạm về thu sử dụng vốn được qui định tại Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và Thông tư số 45TC/TCT ngày 1/8/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ.
V. KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU Thực hiện theo qui định tại Điều 11 Nghị định số 22/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng như sau: 1.Đơn vị nộp thu về sử dụng vốn có quyền khiếu nại việc thi hành Nghị định thu về sử dụng vốn không đúng đối với đơn vị mình. Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan thuế phát hành lệnh thu hoặc quyết định xử lý trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được lệnh thu hoặc quyết định xử lý. Trong khi chờ giải quyết, đơn vị khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thu, tiền phạt đã được thông báo. Cơ quan nhận đơn khiếu nại phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đơn. Nếu đơn vị khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan xử lý hoặc để quá thời hạn trên mà chưa được giải quyết, thì có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên của cơ quan nhận đơn. 2. Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn lậu hoặc nhầm lẫn về tiền thu về sử dụng vốn, thì cơ quan thuế có quyền ra lệnh truy thu, truy hoàn tiền thu trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày khai man, trốn, lậu hoặc nhầm lẫn về số thu về sử dụng vốn.
VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1997 và thay thế các Thông tư số 13TC/TCT ngày 28/2/1991 và Thông tư số 89TC/TCT ngày 31/12/1992 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu vẫn còn vướng mắc đề nghị phản ánh với Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
BIỂU THU VỀ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH (Kèm theo Thông tư số 33 TC/TCT ngày 13/6/1997 của Bộ Tài chính)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Hướng dẫn về chế độ thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước
Số hiệu: 33/TC-TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/6/1997
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1997
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 30/2002/TT-BTC (hiệu lực 11/04/2002).
Lịch sử hiệu lực
- 01/01/1997Bắt đầu có hiệu lực
- 13/06/1997Ban hành
- 11/04/2002Thay thế bởi Thông tư 30/2002/TT-BTC
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.