THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN LƯU ĐỘNG VÀ LUÂN CHUYỂN TÀI LIỆU Căn cứ Pháp lệnh Thư viện ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện; Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thư viện; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu. 2. Thông tư này áp dụng đối với các thư viện và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động thư viện lưu động là hoạt động phục vụ ngoài trụ sở của thư viện được triển khai bằng việc sử dụng các trang thiết bị và phương tiện vận tải nhằm cung cấp tài liệu và các sản phẩm, dịch vụ thư viện một cách chủ động trực tiếp cho người sử dụng. 2. Luân chuyển tài liệu là hoạt động phục vụ ngoài trụ sở của thư viện được triển khai bằng việc vận chuyển sách, báo và tài liệu khác của thư viện đến một thư viện hoặc điểm có phục vụ sách, báo khác (sau đây gọi là điểm luân chuyển nhằm phục vụ người sử dụng. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu 1. Tuân thủ quy tắc, quy trình nghiệp vụ thư viện và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đảm bảo an toàn về con người và tài sản của thư viện. 3. Chủ động, kịp thời, linh hoạt; đảm bảo cung cấp cơ hội tiếp cận với tài liệu, xây dựng không gian đọc, phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và giải trí cho mọi đối tượng, đặc biệt là thiếu nhi, người cao tuổi và người khuyết tật. 4. Ứng dụng công nghệ thông tin và các dịch vụ thư viện điện tử nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. 5. Có sự phối hợp giữa thư viện và các cơ quan liên quan nhằm chia sẻ và phát huy hiệu quả nguồn lực, tiện ích cho người sử dụng. Điều 4. Các yếu tố đảm bảo cho hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu 1. Tài liệu phục vụ hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển được lấy từ vốn tài liệu của thư viện. 2. Nguồn nhân lực tham gia hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu: a) Được bố trí trong tổng số nhân lực của thư viện và đội ngũ cộng tác viên; b) Người tham gia phải có kinh nghiệm trong hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu; c) Mỗi đợt phục vụ lưu động phải có ít nhất 03 người tham gia bao gồm: 01 người vận hành phương tiện và 02 nhân viên thư viện; d) Mỗi đợt luân chuyển tài liệu phải có ít nhất 01 người tham gia; riêng đối với thư viện cấp tỉnh, mỗi đợt luân chuyển phải có ít nhất 02 người tham gia; đ) Người tham gia hoạt động thư viện lưu động, luân chuyển tài liệu được hưởng chế độ công tác phí, các chế độ khác theo quy định của pháp luật. 3. Nguồn kinh phí cho hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu: a) Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động thư viện hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Chương trình, dự án của Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực thư viện; c) Tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; d) Nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác. 4. Trang thiết bị, phương tiện cho hoạt động thư viện lưu động hoặc luân chuyển tài liệu căn cứ theo yêu cầu của từng nhiệm vụ. Đối với hoạt động thư viện lưu động, trang thiết bị, phương tiện bao gồm: a) Xe ôtô, thuyền, xe đẩy hoặc các phương tiện vận tải khác tùy theo điều kiện của thư viện; băng rôn, cờ, khẩu hiệu và các phương tiện phục vụ cho hoạt động tuyên truyền; b) Máy tính có kết nối internet, máy chiếu, máy ảnh, máy quay phim, máy phát điện, hệ thống âm thanh, đèn chiếu sáng và các trang thiết bị hỗ trợ khác. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Hoạt động thư viện lưu động 1. Lựa chọn, bổ sung tài liệu: a) Khảo sát nhu cầu của người sử dụng trên địa bàn, ưu tiên tài liệu phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, tài liệu phục vụ thiếu nhi, người cao tuổi, người khuyết tật, tài liệu phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số; b) Bổ sung tài liệu phục vụ bằng các hình thức mua, trao đổi, nhận biếu tặng; c) Đảm bảo có ít nhất 03 bản trở lên với 01 tên sách và không thuộc đối tượng là tài liệu quý hiếm của thư viện. 2. Xử lý tài liệu và tổ chức bộ máy tra cứu theo quy định. 3. Cung cấp các dịch vụ thư viện: a) Tổ chức không gian đọc, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ đọc tại chỗ; b) Tư vấn sử dụng các nguồn tài liệu của thư viện khi người sử dụng có nhu cầu; c) Truy cập máy tính và internet công cộng; d) Tổ chức các hoạt động khuyến đọc; đ) Các dịch vụ khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của thư viện theo quy định của pháp luật. 4. Truyền thông, vận động: a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động gắn với các sự kiện của đất nước, của địa phương và các sự kiện khác của thư viện theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn phương pháp đọc, tra cứu thông tin; c) Trưng bày, triển lãm giới thiệu sách, tổ chức ngày hội sách và văn hóa đọc, các cuộc thi về sách và các hoạt động văn hóa khác; d) Tuyên truyền, quảng bá về thư viện và các dịch vụ của thư viện nhằm thu hút người sử dụng. 5. Tổng kết, đánh giá hoạt động: a) Kiểm kê số lượng, thống kê tài liệu bị hư hại, bị mất để có phương án phục chế, thanh lọc tài liệu theo quy định. Tài liệu bị hư hại không còn khả năng phục chế hoặc bị mất được đưa vào danh mục tài liệu thư viện đề nghị thanh lọc theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện thống kê, đánh giá hiệu quả phục vụ bao gồm: lượt người được phục vụ, lượt tài liệu đưa ra phục vụ và các chỉ tiêu khác theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Điều 6. Luân chuyển tài liệu 1. Lựa chọn địa điểm luân chuyển, ưu tiên đối với các điểm xa trung tâm, điểm có thư viện huyện, xã gặp khó khăn về vốn tài liệu hoặc người dân có nhu cầu sử dụng tài liệu cao. 2. Lựa chọn, bổ sung tài liệu: a) Khảo sát nhu cầu của người sử dụng trên địa bàn, ưu tiên tài liệu phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, tài liệu phục vụ thiếu nhi, người khuyết tật, tài liệu phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số; b) Bổ sung tài liệu phục vụ bằng các hình thức mua, trao đổi, nhận biếu tặng; c) Đảm bảo có ít nhất 03 bản trở lên với 01 tên sách và không thuộc đối tượng là tài liệu quý hiếm của thư viện; d) Tùy theo số lượng bản sách được luân chuyển, thời gian luân chuyển tài liệu nhiều nhất là 06 tháng đối với 01 điểm luân chuyển. 3. Sau khi bàn giao tài liệu cho điểm luân chuyển, thư viện có trách nhiệm: a) Lập biên bản bàn giao tài liệu luân chuyển theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; cung cấp danh mục tài liệu đã bàn giao cho người phụ trách điểm luân chuyển; b) Hướng dẫn cho nhân viên tại điểm luân chuyển về phương pháp tổ chức tài liệu; c) Yêu cầu nhân viên tại điểm luân chuyển thống kê lượt người đến sử dụng, lượt tài liệu luân chuyển được phục vụ và nhu cầu của người sử dụng đối với các tài liệu. 4. Tổng kết, đánh giá hoạt động luân chuyển: a) Kiểm kê số lượng, thống kê tài liệu bị hư hại, bị mất để có phương án phục chế, thanh lọc tài liệu theo quy định. Tài liệu bị hư hại không còn khả năng phục chế hoặc bị mất được đưa vào danh mục tài liệu thư viện đề nghị thanh lọc theo quy định của pháp luật; b) Thu thập báo cáo về hiệu quả sử dụng tài liệu luân chuyển của điểm luân chuyển theo nội dung quy định tại điểm c khoản 3 Điều này và xây dựng danh mục các tài liệu dự kiến sẽ luân chuyển tiếp theo. Điều 7. Trách nhiệm của thư viện trong hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu 1. Xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, điều kiện lao động, học tập và sinh hoạt của người dân, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, trình cơ quan chủ quản phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu theo quy định tại Thông tư này. 3. Thực hiện báo cáo định kỳ, hàng năm và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu cho cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về thư viện theo quy định của pháp luật. 4. Huy động nguồn xã hội hóa nhằm tăng cường nguồn lực cho hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu. 5. Quản lý nhân lực, tài chính, tài sản của thư viện trong quá trình hoạt động. Thực hiện bảo quản tài liệu, kiểm kê, thống kê tài sản sau mỗi đợt phục vụ. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu 1. Chấp hành nội quy, quy định của thư viện và quy định của pháp luật. 2. Tham gia bảo quản vốn tài liệu và các thiết bị thư viện theo quy định. 3. Tổ chức, cá nhân tiếp nhận hoạt động phục vụ lưu động và luân chuyển tài liệu, ngoài việc chấp hành quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, có trách nhiệm: a) Bố trí địa điểm, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội; b) Phối hợp với thư viện trong việc triển khai các hoạt động phục vụ người sử dụng; c) Sau khi nhận tài liệu luân chuyển phải triển khai các hoạt động phục vụ người sử dụng, thống kê kết quả phục vụ theo quy định. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Thư viện có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Thư viện và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Điều 10. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Thư viện) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC (Kèm theo theo Thông tư số 33/2018/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu số 01. Phiếu ghi chép lịch trình hoạt động thư viện lưu động năm
Mẫu số 02. Biên bản bàn giao tài liệu luân chuyển
BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI LIỆU LUÂN CHUYỂN Hôm nay, ngày ..... tháng ..... năm ..... tại .............. đã tiến hành bàn giao sách luân chuyển cho ............ 1. Thành phần BÊN GIAO: * Đại diện Thư viện............................................................................................................. - Ông/bà: ............................................................................................................................ BÊN NHẬN: * Người phụ trách điểm nhận luân chuyển ........................................................................ - Ông/bà: ............................................................................................................................ 2. Số lượng tài liệu bàn giao - Tổng số tên sách: ............. tên sách. - Tổng số bản sách: ............ cuốn (có danh mục kèm theo). - Các tài liệu khác (nếu có): Biên bản này được làm thành 02 bản, Thư viện ......... giữ 01 bản và người phụ trách điểm luân chuyển .............. giữ 01 bản./.
[1] Ghi tên địa điểm mà thư viện đến phục vụ; [2] Ghi số lượt người được sử dụng tài liệu và các dịch vụ của hoạt động thư viện lưu động; [3] Ghi tổng số bản sách thư viện mang đi phục vụ; [4] Ghi số lượt tài liệu được sử dụng trọng 01 đợt phục vụ; [5] Ghi số lượt người sử dụng máy tính/truy cập internet trong quá trình phục vụ; [6] Ghi số lượt người tham gia các hoạt động khác của thư viện lưu động như: chiếu phim, tổ chức các sự kiện văn hóa.... |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Thông tư quy định về hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu.
Số hiệu: 33/2018/TT-BVHTTDL
- Cơ quan ban hành
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Ngày ban hành
- 15/10/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/12/2018
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Thư viện
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 05/2022/TT-BVHTTDL (hiệu lực 01/10/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 15/10/2018Ban hành
- 01/12/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 01/10/2022Thay thế bởi Thông tư 05/2022/TT-BVHTTDL
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thư viện
29/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 16/9/2024Quyết định
25/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Đặt tên một tuyến đường trên địa bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2023Quyết định
06/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh về việc đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2023Quyết định
07/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh về việc đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2023Quyết định
05/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh về việc đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2023Quyết định
28/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
26/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
21/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 26/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
20/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.