|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, viên chức ngành văn hóa - thông tin ________________________________ Thi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư số 06/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức; Sau khi có sự thỏa thuận của Bộ Nội vụ tại Công văn số 234/BNV-TL ngày 27 tháng 01 năm 2006 về chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, viên chức ngành văn hóa - thông tin; Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện như sau: I. PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các đơn vị sự nghiệp ngành văn hóa - thông tin, làm việc tại các đội thông tin, làm việc tại các đội thông tin, chiếu bóng lưu động chuyên nghiệp, đội khảo sát thăm dò, sưu tầm hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể (sau đây gọi tắt là sưu tầm), khai quật khảo cổ, công trường tu bổ di tích, hưởng lương của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2005 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), do tính chất, đặc điểm của nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và điều kiện sinh hoạt không ổn định. 2. Đối tượng không áp dụng: - Cán bộ, viên chức làm việc tại các đội thông tin lưu động chuyên nghiệp đã hưởng chế độ công tác phí và chế độ bồi dưỡng biểu diễn (nếu có) theo quy định tại Thông tư liên tịch số 98/2005/TTLT-BTC-BVHTT ngày 10/11/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với đội thông tin lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã. - Cán bộ, viên chức thư viện làm nhiệm vụ luân chuyển sách báo và cán bộ, viên chức làm việc tại các đội triển lãm, trưng bày lưu động của các bảo tàng. II. CÁC MỨC PHỤ CẤP a) Mức 1, hệ số 0,20 so với mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các đội thông tin, chiếu bóng lưu động chuyên nghiệp, đội khảo sát thăm dò, sưu tầm, khai quật khảo cổ, công trường tu bổ di tích hoạt động ở vùng đồng bằng. b) Mức 2, hệ số 0,40 so với mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các đội thông tin, chiếu bóng lưu động chuyên nghiệp, đội khảo sát thăm dò, sưu tầm, khai quật khảo cổ, công trường tu bổ di tích hoạt động ở vùng trung du. c) Mức 3, hệ số 0,60 so với mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các đội thông tin, chiếu bóng lưu động chuyên nghiệp, đội khảo sát thăm dò, sưu tầm, khai quật khảo cổ, công trường tu bổ di tích hoạt động ở vùng sâu, miền núi, biên giới, hải đảo. III. NGUỒN KINH PHÍ, CÁCH TÍNH VÀ CHI TRẢ PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG Nguồn kinh phí, cách tính và chi trả chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hóa - thông tin, làm việc tại các đội thông tin, chiếu bóng lưu động chuyên nghiệp, đội khảo sát thăm dò, sưu tầm, khai quật khảo cổ, công trường tu bổ di tích được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức, cụ thể như sau: 1. Cách tính và chi trả phụ cấp: a) Phụ cấp lưu động được tính trả theo số ngày thực tế lưu động và được trả cùng kỳ lương hàng tháng theo công thức sau:
b) Phụ cấp lưu động không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. c) Các đối tượng hưởng phụ cấp lưu động thì không hưởng chế độ công tác phí. 2. Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp lưu động: Phụ cấp lưu động của các đối tượng cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ sẽ do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành và được giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị: Phụ cấp lưu động của các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ tài sản chính sẽ do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ. IV. HIỆU LỰC THI HÀNH 1. Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Chế độ phụ cấp lưu động quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2006/ Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Văn hóa - Thông tin để nghiên cứu, giải quyết./.
|
||||||||||
Thông tư
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, viên chức ngành văn hóa - thông tin
Số hiệu: 33/2006/TT-BVHTT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Văn hoá - Thông tin
- Ngày ban hành
- 6/3/2006
- Ngày hiệu lực
- 9/4/2006
- Người ký
- Phạm Quang Nghị
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hoá - Thông tin
20/2007/QĐ-BVHTT•Bộ Văn hoá - Thông tin
Về việc bãi bỏ một số quy định về thủ tục trong hồ sơ xin cấp giấy phép để thực hiện thủ tục một cửa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2007Quyết định
19/2007/QĐ-BVHTT•Bộ Văn hoá - Thông tin
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2007Quyết định
18/2007/QĐ-BVHTT•Bộ Văn hoá - Thông tin
Về việc xếp hạng di tích quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2007Quyết định
13/2007/QĐ-BVHTT•Bộ Văn hoá - Thông tin
Về việc xếp hạng di tích quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2007Quyết định
16/2007/QĐ-BVHTT•Bộ Văn hoá - Thông tin
Về việc xếp hạng di tích quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2007Quyết định
14/2007/QĐ-BVHTT•Bộ Văn hoá - Thông tin
Về việc xếp hạng di tích quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2007Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.