|
THÔNG TƯ Hướng dẫn xử lý hàng hoá, hành lý, tài sản tồn đọng không có người nhận tại các cảng hàng không Việt Nam
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng ngày 26/12/1991; Luật Hàng không dân dụng sửa đổi ngày 20/4/1995;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Để giải quyết hàng hoá, hành lý, tài sản tồn đọng không có người nhận tại các cảng hàng không; Theo đề nghị của các địa phương và các doanh nghiệp vận tải hàng không, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về xử lý hàng hoá, hành lý, tài sản tồn đọng tại các cảng hàng không Việt Nam như sau:
I- PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
Thông tư này hướng dẫn việc xử lý đối với hàng hoá, hành lý, tài sản tồn đọng không có người nhận (sau đây gọi tắt là hàng tồn đọng) tại các cảng hàng không Việt Nam bao gồm:
a. Hàng hoá không người nhận: Là hàng hoá đã nhập khẩu bằng đường hàng không mà hãng vận chuyển không giao được đến người nhận khi đã làm các thủ tục thông báo cho người có quyền nhận hàng được ghi trên vận đơn, bao gồm:
Đã thông báo cho chủ hàng nhưng chủ hàng từ chối nhận. Đã thông báo cho chủ hàng nhưng chủ hàng không đến nhận. Đã thông báo cho chủ hàng nhưng không nhận được thông tin phản hồi của chủ hàng.
b. Hành lý không người nhận: Là hành lý không có khách đi máy bay nào nhận tại sân bay đi và đến, bao gồm:
Hành lý có gắn thẻ (hành lý gửi lạc tuyến và gửi đúng tuyến). Hành lý không gắn thẻ.
c. Tài sản bỏ quên không người nhận: Là hành lý xách tay, đồ vật do khách đi máy bay để quên tại khu vực nhà ga sân bay, quầy làm thủ tục, phòng chờ ra máy bay hoặc trên máy bay.
Các loại hàng hoá, hành lý, tài sản trên được coi là tồn đọng tại các cảng hàng không sau khi đã được Hãng vận chuyển hàng không thông báo cho chủ hàng (hoặc đã thông báo trên phương tiện thông tin thích hợp, niêm yết tại sân bay đối với trường hợp không xác định được chủ hàng) trong thời hạn 90 ngày hoặc trong thời hạn 3 ngày đối với hàng hoá dễ hư hỏng (hàng tươi sống, động vật sống, hoa quả…) nhưng không có người đến nhận.
II- THỦ TỤC XỬ LÝ HÀNG HOÁ TỒN ĐỌNG TẠI CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG: 1. Thành lập hội đồng xử lý hàng tồn đọng tại các cảng hàng không:
Thành phần Hội đồng xử lý hàng tồn đọng tại các cảng hàng không (sau đây gọi tắt là Hội đồng) bao gồm: Lãnh đạo Sở Tài chính địa phương: Chủ tịch Hội đồng.
Lãnh đạo đơn vị phụ trách kho hàng của Hãng vẫn chuyển hàng không tại cảng hàng không. Đại diện Cảng hàng không. Đại diện Cục Hải quan địa phương.
Hội đồng có tổ giúp việc. Thành viên tổ giúp việc là cán bộ của các cơ quan nêu trên và do thành viên thuộc Sở Tài chính địa phương làm tổ trưởng.
Ngoài ra, tuỳ theo tính chất, mức độ quan trọng, tính chất đặc thù của tài sản, Chủ tịch Hội đồng quyết định mời các thành viên liên quan và cơ quan chuyên môn kỹ thuật khác tham gia vào Hội đồng.
Trong quá trình hoạt động, Hội đồng được sử dụng con dấu của Sở Tài chính địa phương để phục vụ công tác và các giao dịch cần thiết.
2. Tổ chức xử lý hàng tồn đọng tại các cảng hàng không:
Doanh nghiệp vận tải hàng không căn cứ vào số lượng hàng hoá, hành lý, tài sản tồn đọng cần xử lý, định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần có văn bản kê khai từng loại hàng tồn đọng báo cáo Hội đồng xử lý hàng tồn đọng. Căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh khối lượng hàng hoá tồn đọng tại cảng hàng không, Hội đồng sẽ quyết định thời gian tổ chức xử lý hàng tồn đọng tại các cảng hàng không.
Đối với hàng tồn đọng dễ hư hỏng như hàng tươi sống, động vật sống, hoa quả… doanh nghiệp vận tải hàng không chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan và chịu trách nhiệm xử lý, tiêu huỷ trong vòng 3 ngày kể từ khi phát sinh hàng hoá tồn đọng.
Trường hợp hàng tồn động thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu thì Hội đồng xử lý lập biên bản và làm thủ tục chuyển giao số hàng hoá này cho cơ quan Hải quan để xử lý theo đúng quy định hiện hành.
2.1/ Kiểm kê và phân loại xử lý đối với hàng tồn đọng tại các cảng hàng không:
Hội đồng tiến hành thực hiện kiểm đếm số lượng hàng tồn đọng thực tế tại các cảng hàng không, phân loại để xử lý theo các hướng sau:
Đối với hàng tồn đọng không còn giá trị sử dụng (mục nát, hư hỏng, không bảo đảm chất lượng sử dụng theo kết quả giám định chất lượng) hoặc hết hạn sử dụng ghi trên nhãn mác hoặc hồ sơ kèm theo hàng hoá hoặc hàng hoá thuộc diện cấm sử dụng lưu hành theo quy định của pháp luật Việt Nam, Hội đồng lập biên bản để tổ chức tiêu huỷ.
Đối với các loại hàng tồn đọng vẫn còn giá trị sử dụng, Hội đồng thực hiện trưng cầu giám định chất lượng hàng hoá (nếu cần), Hội đồng tổ chức bán đấu giá cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu mua theo quy định hiện hành.
2.2/ Tổ chức bán đấu giá: Hội đồng xác định giá khởi điểm của hàng hoá trên cơ sở chất lượng còn lại theo kết quả giám định (nếu có) hoặc theo đánh giá của Tổ chuyên viên giúp việc cho Hội đồng, giá bán trên thị trưởng của hàng hoá mới cùng loại tại thời điểm tổ chức bán đấu giá. Trình tự, thủ tục bán đấu giá được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Căn cứ vào kết quả bán đấu giá hàng tồn đọng, Hội đồng xử lý giao cho doanh nghiệp vận tải hàng không thực hiện việc bán và thu tiền đối với hàng tồn động tại cảng hàng không và báo cáo kết quả với Hội đồng.
2.3/ Tổ chức tiêu huỷ: Việc tổ chức tiêu huỷ hàng tồn đọng phải được Hội đồng lập biên bản xử lý tiêu huỷ và giao danh nghiệp vận tải hàng không thực hiện có sự chứng kiến của Hội đồng (trừ trường hợp đối với hàng hoá dễ hư hỏng đã giao cho doanh nghiệp chủ động tiêu huỷ và chịu trách nhiêm). Trong trường hợp cần thiết. Hội đồng có thể mời cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan chứng kiến việc tiêu huỷ.
Đối với loại hàng hoá mà việc tiêu huỷ làm ảnh hưởng đến môi trường thì phải được sự chấp thuận và hướng dẫn của cơ quan quản lý môi trường sở tại trước khi tổ chức tiêu huỷ.
2.4/ Hàng tồn đọng tại các cảng hàng không được đưa ra xử lý không phải làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá, không phải chịu thuế nhập khẩu khi đem bán.
III. QUẢN LÝ THU CHI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI XỬ LÝ HÀNG TỒN ĐỌNG TẠI CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG SÂN BAY:
1. Doanh nghiệp vận tải hàng không sử dụng hoá đơn bán hàng GTGT của Bộ Tài chính để phát hành cho người mua. Giá bán hàng hoá tồn đọng (giá bán chỉ định hoặc giá đấu giá) mà người mua chấp nhận là giá chó Thuế GTGT. Việc kê khai và nộp thuế GTGT đối với hàng tồn đọng thực hiện theo quy định hiện hành.
Tiền bán hàng tồn đọng được gửi vào tài khoản của doanh nghiệp để bù đắp các chi phí theo quyết định của Hội đồng xử lý.
2. Hội đồng căn cứ vào tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí liên quan đến xử lý hàng tồn đọng tại các cảng hàng không để quyết định chi trả theo thứ tự ưu tiên như sau:
a/ Nộp thuế GTGT.
b/ Chi cho công tác định giá và bán đấu giá hàng tồn đọng tại các cảng hàng không bao gồm: Chi bốc xếp, chi kiểm kê, chi giám định chất lượng, chi phí tổ chức định giá, chi thông tin quảng cáo, chi phí in ấn tài liệu hồ sơ bán đấu giá, chi phí cho tổ chức cuộc bán đấu giá theo đúng chế độ nhà nước quy định.
c/ Chi bồi dưỡng cho các thành viên của Hội đồng tại các cuộc họp Hội đồng trong quá trình xử lý hàng tồn đọng tại các cảng hàng không theo mức tối đa không quá 50.000đ/ngày/người.
d/ Chi cho việc tiêu huỷ hàng tồn đọng.
e/ Thanh toán các khoản cước bốc xếp, lưu kho bãi, giao nhận và bảo quản hàng hoá phát sinh do hàng hoá tồn đọng tại cảng hàng không (mức chi tối đa không quá 50% số tiền còn lại sau khi thanh toán các khoản chi phí nêu tại tiết a,b,c,d - điểm 2 nêu trên).
3. Số tiền thanh lý hàng tồn đọng tại các cảng hàng không sau khi trừ đi các chi phí nêu tại điểm 2 phần III Thông tư này (nếu còn), được lưu giữ tại tài khoản của doanh nghiệp vận chuyển hàng không để trả lại cho người có quyền nhận. Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thanh lý hàng hoá mà không có người yêu cầu nhận số tiền còn lại, thì doanh nghiệp vận chuyển hàng không nộp toàn bộ số tiền này vào Ngân sách địa phương.
Trường hợp tiền thu từ bán hàng tồn đọng tại các cảng hàng không không đủ chi trả các khoản chi phí, thì các hãng vận tải hàng không được hạch toán số thiếu vào chi phí sản xuất trong năm của doanh nghiệp.
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. |
Thông tư
Hướng dẫn xử lý hàng hoá, hành lý, tài sản tồn đọng không có người nhận tại các cảng hàng không Việt Nam
Số hiệu: 33/2004/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/4/2004
- Ngày hiệu lực
- 15/5/2004
- Người ký
- Lê Thị Băng Tâm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 15/2014/TT-BTC (hiệu lực 15/03/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 15/04/2004Ban hành
- 15/05/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 15/03/2014Thay thế bởi Thông tư 15/2014/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · Không số
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 63-LCT/HĐNN8
Hàng không dân dụng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 77/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.